LUẬN VĂN:Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh potx - Pdf 15



LUẬN VĂN:
Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh

Lời mở đầu

Cùng với sự phát triển kinh tế cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế đòi hỏi
hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu quản lý.
Với doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân
có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định là mua – dự trữ - bán, trong đó khâu
bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh có tính quyết định đến cả

tượng phục vụ của công ty đa dạng. Công ty được điều hành với bộ máy rất gọn nhẹ bao
gồm Ban Giám đốc và đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm và năng động trong kinh
doanh.
1.1.2. Chức năng
Công ty là 1 doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của Phòng kế toán, bộ
phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Theo nguyên
tắc “Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ
tín làm đầu. Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để thoả mãn
nhu cầu của họ. Khách hàng luôn được coi trọng”. Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực
kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, đời sống của đại đa số
nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu đòi hỏi người tiêu dùng ngày càng cao. Do
vậy mà công ty cũng đang từng bước củng cố hình thức kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng
để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả
hơn.
Chức năng chủ yếu của công ty là bán thức ăn thủy sản.
Kết quả cho thấy công ty đi đúng hướng kinh doanh của mình và có lãi. Từ đó nhằm
bổ sung vốn kinh doanh của công ty, tăng tích lũy quỹ trong công ty, đời sống cán bộ công
nhân viên ngày càng được cải thiện.
Bên cạnh thuận lợi trên thì công ty vẫn còn gặp phải khó khăn:
Đó là nền kinh tế thị trường đang phát triển sâu rộng trên các đối thủ cạnh tranh của
công ty rất đa dạng và phức tạp. Đây chính là khó khăn cơ bản mà công ty bắt buộc phải
tham gia cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
1.1.3. Nhiệm vụ
- Tổ chức mạng lưới bán lẻ và bán buôn trực tiếp hàng hoá cho các cơ sở đại lý cửa
hàng và các cá nhân trong nước.
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng háo thường
xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh
doanh làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp Ngân sách hàng năm.

thể như sau:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán của công ty. Tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh tài
chính, đôn đốc các khoản công nợ, phải thu để bảo toàn và phát triển vốn. Lập quyết toán
vào mỗi quý, năm.
- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
định kỳ. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn kiêm các phần hành kế toán trong công ty mà công
ty còn thiếu.
- Kế toán bán hàng: Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn bán hàng và biên bản giao
nhận vào sổ chi tiết với người bán.
- Kế toán kho: Có nhiệm vụ hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất
kho để vào sổ kho và các sổ chi tiết, cuối tháng vào sổ cái.
* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
3.2. Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng
Công ty đã sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung: Đây là hình thức kế toán chủ
yếu chỉ áp dụng cho những công ty có quy mô vừa và nhỏ. Bởi vì hình thức này phải ghi
Kế toán
trư
ởng

Kế
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, quý, năm
Ghi đối chiếu
Chứng từ
gốc
(HĐGTGT,
phi
ếu thu)Nhật ký
chungSổ cái

Bảng cân
đối
Sổ kế
toán
chi ti
ết
nghiệp còn có thu nhập hoạt động tài chính thu nhập bất thường.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
2. Tính giá xuất kho
Công ty tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất
trước. Công ty kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3. Tài khoản sử dụng
3.1. Tài khoản 156: sản phẩm, hàng hoá
- Tác dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị hiện có của các loại hàng
hoá nhập kho hoặc xuất kho của doanh nghiệp.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Các nghiệp vụ tăng hàng hoá khi nhập kho.
+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm hàng hoá khi xuất kho.
+ Dư nợ: Phản ánh hàng hoá thực tế còn tồn tại trong kho.
3.2. Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tác dụng: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết cấu:
+Bên Nợ:
 Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán trong kỳ.
 Kết chuyển số doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
+ Bên Có:
Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
+ TK 511 cuối kỳ không có số dư.
- Tài khoản cấp 2: Có 4 tài khoản:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng.
+ TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm.
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642 cuối kỳ không có số dư.
- TK cấp 2: Chi tiết cho 8 tài khoản cấp 2.
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424: Chi phí khấu hao.
+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426: Chi phí dự phòng.
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
3.6. Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
- Tác dụng: Dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động tài
chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ.
 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường.
 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Kết chuyển số lãi trước thuế trong kỳ.
Bên Có:
 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ.
 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
 Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
+ TK 911 không có số dư cuối kỳ
3.7. Tài khoản 421 – lãi chưa phân phối:
- Tác dụng: Dùng để phản ánh lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:

- Sổ kho
- Sổ chi tiết hàng hoá
- Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn – Hàng hoá
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
- Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng.
- Sổ kế toán chi tiết sử dụng cho tài khoản 632
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh sử dụng cho tài khoản 641; 642
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.
- Nhật ký chung.
- Sổ cái TK 156; 511; 632; 641; 642; 911; 421
5. Phương pháp hạch toán
Công ty bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: Bao gồm bán lẻ cho người tiêu
dùng và bán buôn cho các đại lý, cửa hàng, các công ty.
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá kế toán ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 156: Trị giá xuất kho.
+ Phản ánh doanh thu bán hàng.
Nợ TK 111, 112: Nếu thu được tiền.
Nợ TK 131: Khách hàng còn chịu.
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh.
Nợ TK 511
Có TK 911
+ Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911
Có TK 632
+ Kết chuyển CPBH, CPQLDN

phiếu
thu

Phiếu
chi

HĐGTGT,
phiếu
thu

Sổ chi
tiết
thanh
toán v
ới
Sổ c
hi phí
SXKD sử
dụng
TK641, 642

Số chi
tiết
doanh thu
Bảng tổng
hợp thanh
toán với
khách
Bảng tổng
hợp doanh

+ Hàng ngày căn cứ vào PXK thủ kho ghi vào sổ kho từng loại sản phẩm hàng
hoá. Sau khi ghi sổ kho, thủ kho chuyển tất cả các chứng từ xuất kho lên cho kế toán.
- ở phòng kế toán:
+ Hàng ngày khi nhận phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, tiến hành ghi đơn giá
tính thành tiền. Căn cứ vào PXK để lên sổ chi tiết sản phẩm, hàng hoá. Cuối tháng căn
cứ vào các sổ chứng từ chi tiết sản phẩm, hàng hoá kế toán tiến hành lập bảng tổng
hợp N-X-T sản phẩm hàng hoá. Cuối ngày kế toán tiến hành đối chiếu sổ chi tiết sản
phẩm, hàng hoá với sổ kho về mặt số lượng.
+ Hàng ngày căn cứ vào PXK, HĐ GTGT, phiếu thu, phiếu chi, kế toán tiến
hành ghi vào sổ nhật ký chung, cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán tiến
hành ghi sổ cái các tài khoản 156, 131, 632, 511, 641, 642, 911, 421 căn cứ vào
HĐGTGT, phiếu thu kế toán lập sổ chi tiết doanh thu bán hàng. Cuối tháng căn cứ
vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp doanh thu bán
hàng. Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ cái TK 511 với bảng tổng hợp doanh thu
bán hàng.
+ Hàng ngày căn cứ vào phiếu chi kế toán lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh sử
dụng cho tài khoản 641, 642.
+ Hàng ngày căn cứ vào HĐGTGT, phiếu thu kế toán lập sổ chi tiết thanh toán
với khách hàng. Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, kế toán
lập lên bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng. Cuối tháng đối chiếu số liệu trên số
các TK131 với bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng.
+ Cuối tháng đối chiếu sổ cái TK156 với bảng tổng hợp N-X-T.
Đơn vị:
Địa chỉ:
phiếu xuất kho
Ngày 06 tháng 02 năm 2007
Số 015
Nợ: 632
Có: 156
Họ và tên người nhận hàng: Đại lý Nhật Trung Địa chỉ:

chứng từ gốc kèm theo.
Ngày 6 tháng 02 năm 2007
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận
hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)

1. Tác dụng: Theo dõi số lượng hàng hoá xuất kho.
2. Phương pháp ghi
Góc bên trái của PHC ghi rõ tên của đơn vị xuất kho. Khi lập phiếu xuất kho
phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên đơn vị lý do xuất kho.
VD: Dòng 3 cột A: Ghi số thứ tự là 1.
Dòng 3 cột D: Ghi đơn vị tính là: Kg
- Cột 1: Ghi số lượng hàng hoá theo yêu cầu xuất kho của người sử dụng.
VD: Dòng 3 cột 1: Ghi số lượng là 1000
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho:
VD: Dòng 3 cột 2 ghi số lượng xuất kho là 1000
Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền của từng hàng hoá xuất kho.
Cột 4: Cột 2 và cột 3.
VD: Dòng 3 cột 3 ghi đơn giá là 23600
Dòng 3 cột 4 ghi thành tiền là 23.600.000

Đông dược 2 Kg 100 81 500 8.150.000

Cộng tiền hàng
106.710.000

Thuế suất GTGT 10% - Tiền thuế GTGT
10.671.000

Tổng cộng thanh toán
117.381.000Số viết tiền bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu ba trăm tám mốt ngàn đồng

Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
1) Tác dụng
- Là chứng từ dùng để xác nhận việc mua bán giữa hai bên đã xảy ra.
2) Căn cứ ghi: Căn cứ vào tình hình mua bán thực tế giữa các bên.
3) Kết cấu và phương pháp ghi:
Gồm các phần:
+ Thông tin về bên bán hàng.
+ Thông tin về bên mua hàng.
+Thông tin về hàng hoá giao dịch
Cột A: Ghi số TT

1

HTS Super Clean Kg 1.000 45.000 45.000.000

2

Iodime lít 500 86.000 43.000.000

3

Dxy tagen bean Kg 200 52.800 10 560.000

4

Đông dược 2 Kg 100 81 500 8.150.000

Cộng tiền hàng
106.710.000

Thuế suất GTGT 10% - Tiền thuế GTGT
10.671.000

Tổng cộng thanh toán
117.381.000Số viết tiền bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu ba trăm tám mốt ngàn đồng

Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ tên)
1) Tác dụng:
Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ
quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan.
2) Phương pháp ghi:

Mẫu số: 01 - TT
Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC
phiếu Thu
Ngày 15 tháng 02 năm 2007
Quyển số:
01
Số: 3105
Nợ TK 111
Có TK 131
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Khắc Toàn
Địa chỉ : Đại lý Nhật Trung
Lý do nộp : Trả tiền hàng tháng trước khách
hàng còn nợ
Số tiền : 10.000.000 VNĐ
(Viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn)
Kèm theo: Chứng từ gốc.
Giám đốc

Ngày
tháng

Số phiếu
Nhậ
p
Xuất

Nhập Xuất Tồn
1 2 3 4 5 6 7 8

Dư đầu kỳ 5.77006/02 0152 Xuất bán

1000

4.77008/02 0110 Nhập kho 3005.070
4.970





Cộng PS 9.000

12.000

Dư cuối kỳ 2.770
Ngày 30 tháng 2 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status