Giáo án môn Sinh học 11 (nâng cao) Nguyễn Huyền Thoại BL06030
Tiết:… Nguyễn Thị Phượng 3065112
GVHD: ThS. Huỳnh Thị Thúy Diễm Lớp: SP. Sinh – KTNN K32
Bài 36: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
A – MỤC TIÊU
Kiến thức:
Giải thích được sự tác động của tuổi cây và vai trò ngoại cảnh đến thòi gian ra hoa và
giới tính của hoa.
Trình bày được bản chất của florigen và sự tác động của florigen đến sự ra hoa
Trình bày được khái niệm quang chu kỳ và tác động của quang chu kỳ đến sự ra hoa
của cây ngày dài, cây ngày ngắn và cây trung tính.
Mô tả được sự chuyển hóa qua lại giữa 2 dạng của phitôcrôm và tác động của
phitôcrôm đến sự ra hoa.
Trình bày được một số ứng dụng điều hòa sự ra hoa.
Kỹ năng: Trình bày, phân tích hình ảnh, làm việc nhóm.
Thái độ: yêu thích môn học, thích nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức mới.
B – PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
Phương pháp: Hỏi - đáp, trực quan, làm việc với SGK, hoạt động nhóm, diễn giảng.
Phương tiện: Projector, máy vi tính, SGK, hình, flash (tự chuẩn bị) phim về ứng dụng
của florigen lên sự ra hoa của cây ().
C – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Kiểm tra bài củ:
Câu 1: Hoocmone thực vật là gì?
Câu 2: Với nồng độ thích hợp, giberelin có tác dụng:
a. Kích thích thân mọc cao, dài, các lóng vươn dài ra.
b. Kích thích cây ra hoa, tạo quả sớm.
c. Kích thích sự nảy mầm của hạt, củ và thân ngầm; ảnh hưởng tới quá trình hô hấp, quang
hợp, trao đổi nitơ…
d. Cả a, b, c đúng.
Câu 3: Xitokinin được hình thành ở:
nhân tố chi phối sự ra hoa).
Hỏi: Tuổi người được xác định bằng
năm (tính từ lúc mới sinh ra đến lúc xác
định tuổi) còn ở thực vật, tuổi cây được
tính như thế nào?
Kết luận: Cây dài ngày thì tính theo
năm còn cây ngắn ngày thì tính theo
ngày hoặc theo số lượng cành lá.
Hỏi ở ví dụ trong SGK, "cây cà chua
đủ 14 lá thì ra hoa" nói lên điều gì ?
Giảng : (phần nội dung).
Ví dụ: Hướng dương và bắp.
Giảng: lúc còn non, cây sẽ tổng hợp
những chất cần thiết để phát triển, khi ấy
cây cũng sản sinh các loại hoomone điều
tiết sự ra hoa sau này: (phần nội dung).
Hỏi: Cây nhiều lá, ít rễ có tổng hợp
được nhiều xitôkinin không? Vì sao?
Chiếu hình 36.2a và hỏi: Chất nào
Trả lời: Năm và
ngày
Cây cà chua đủ
tuổi thì ra hoa.
Trả lời: không
vì xitôkinin được
tạo ra từ rễ.
TL: Gibêrelin vì
Trang 2
Ít lá, nhiều rể nhiều
xitokinin nhiều hoa cái.
không trồng hoa hồng để bán mà phải
mua hoa từ Đà Lạt, trong khi ở đây
(vùng Đồng bằng Sông Cửu Long) cây
hoa hồng vẩn có thể sống được?
Giảng: Một số loài cây không phải cứ
đủ tuổi là ra hoa được mà sự ra hoa còn
phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
những điều kiện đó là: Nhiệt độ, ánh
sáng, thành phần khí và độ ẩm, thành
phần dinh dưỡng. Cây hoa hồng chỉ ra
hoa được trong điều kiện nhiệt độ thấp
trong khi khu vực của chúng ta có nhiệt
độ tương đối cao nên cây sẽ không ra
hoa.
Yêu cầu HS cho ví dụ về một số loài
cây chỉ ra hoa trong điều kiện nhiệt độ
thấp.
Bổ sung ví dụ (nếu HS chưa nêu): Lúa
mì, hoa tulip. Đó là nguyên nhân mà
chúng ta không trồng được lúa mì, hoa
tulip. Ngược lại ở châu Âu cũng không
thể trồng lúa nước và một số cây nhiệt
đới.
Chiếu hình 36.3 và hỏi qua nội dung
trong hình hãy cho biết ngoại cảnh tác
động đến yếu tố nào của sự ra hoa?
nó được sinh ra từ
rễ.
Trả lời: Khó
trồng/ không ra
Hiện nay florigen vẫn đang
được nghiên cứu.
4. Quang chu kỳ
Khái niệm quang chu kỳ: là
thời gian chiếu sáng xen kẻ với
bóng tối.
Tác dụng : Ảnh hưởng đến
cây: Ra hoa, rụng lá, tạo củ, di
chuyển các hợp chất quang hợp.
- Mùa đông ngày ngắn (12
3)
- Mùa hạ ngày dài (3 6)
- Mùa Xuân và mùa thu ngày
trung bình.
Đào ra hoa vào mùa xuân, cúc
ra hoa vào mùa thu, phượng ra hoa
Giảng (phần nội dung)
Giảng (phần nội dung)
Chiếu hình 36.4 và hỏi:
+ Florigen được sinh ra từ đâu và di
chuyển đến đâu?
+ Florigen có tác dụng gì?
Hướng dẫn HS giải thích thí nghiệm
chứng minh có florigen:
- Nếu trồng độc lập 2 cây: một cây có xử
lý florigen còn một cây hông xử lý thì có
hiện tượng gì xảy ra?
- Nếu ghép cành của 2 cây trên lại thì
hiện tượng gì xảy ra?
Giải thích theo cây ngày ngắn và
thành 3 loại : đào và cúc ra hoa
ngày trung tính ; phượng ra hoa
ngày dài ; bông tuyết ra hoa ngày
ngắn.
Theo quang chu kỳ có thể
phân thành 3 loại:
+ Cây ngày dài chỉ ra hoa khi
có độ chiếu sáng hơn 12h/ngày.
VD : Dâu tây, thanh long, lúa
mì, hành,…
+ Cây ngày ngắn: chỉ ra hoa khi
có độ chiếu sáng ít hơn 12h/ngày.
VD: Cà phê, cà tím, thược
dược,…
+ Cây trung tính: độ tuổi ra hoa
không phụ thuộc ngoại cảnh.
VD: Cà chua, hướng dương,
bắp, đậu,…
Nhó
m
thực
vật
Đặc
điểm
Mùa
ra hoa
Đại
diện
I. Cây
ngày
điều
kiện
chiếu
sáng
<12h
C.
Mùa
thu,
đông.
c. Lúa,
cà phê,
thược
dược,
vừng,…
nhóm?
Vậy theo quang chu kỳ thực vật có hoa
được phân làm mấy loại?
Tại sao lại gọi là cây ngày ngắn, cây
ngày dài và cây trung tính?
Chiếu hình:
+ Cây ngày dài: Dâu tây, thanh long, lúa
mì, hành, rau diếp, sen cạn.
+ Cây ngày ngắn: Cà phê, cà tím, thược
dược, đậu tương.
+ Cây trung tính: Cà chua, hướng
dương, bắp, đậu.
2 HS thành 1 nhóm, sắp xếp các thông
tin trong mỗi ô phù hợp với đặc điểm,
mùa hoa, đối tượng đối với cây ngày dài,
cây ngày ngắn và cây trung tính trong
dâu tây,
lúa mì,
…
II.
Cây
ngày
ngắn
2. Ra
hoa
khôn
g phụ
thuộc
tương
quan
độ dài
ngày
B.
Cuối
mùa
xuân,
mùa
hè.
b. Cà
chua,
hướng
dương,
lạc,
đậu,
ngô,…
Thảo luận và
trong điều kiện ngày ngắn và ngày
dài thì cây trồng trong ngày dài sẽ
không ra hoa; cây trồng trong ngày
ngắn sẽ ra hoa nhưng nếu chiếu
sáng cây này một thời gian ngắn
vào đêm thì sẽ không ra hoa vì bổ
sung ánh sáng vào đêm dài sẽ tạo
thành đêm ngắn nên cây ngày ngắn
không ra hoa mà cây ngày dài ra
hoa.
Đối với cây ngày dài khi trồng
trong điều kiện ngày ngắn và ngày
dài thì cây trồng trong ngày dài sẽ
ra hoa; cây trồng trong ngày ngắn
sẽ không ra hoa nhưng nếu chiếu
sáng cây này một thời gian ngắn
vào đêm thì sẽ ra hoa vì bổ sung
ánh sáng vào đêm dài sẽ tạo thành
đêm ngắn làm cho cây ngày ngắn
không ra hoa mà cây ngày dài ra
hoa.
5. Phitôcrôm:
Là sắc tố enzim có ở chồi mầm
và chóp của lá mầm.
Tồn tại ở 2 dạng:
+ P
660
hấp thu ánh sáng đỏ, có
đêm
III.
ra hoa của cây ngày ngắn nhưng không
ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây ngày
dài phản ứng quang chu kỳ không
phải do diệp lục mà do phitôcrôm.
Phitôcrôm là gì ?
Chiếu hình quang phổ của bước sóng
660 và 730.
Cấu tạo 2 dạng phitôcrôm : P
660
và P
730
Hình hiệu ứng chuyển hóa giữa 2 dạng
Bảng 2 : Tóm tắt một số chỉ tiêu so sánh
Mô tả thí
nghiệm
Giải thích hiện
tượng
Mô tả thí
nghiệm
Giải thích hiện
tượng
Quan sát hình
Trang 6
bước sóng 660 nm, kí hiệu P
đ
, kích
thích sự ra hoa của cây ngày ngắn.
+ P
730
hấp thu ánh sáng đỏ xa, có
Không ra
hoa
Ra hoa
giữa 2 dạng phitôcrôm.
Cho HS tham khảo 1 thí nghiệm :
Ánh sáng Cây ngày
dài
Cây ngày
ngắn
Đỏ Ra hoa Không ra
hoa
Đỏ xa ? ?
Đỏ xa-đỏ ? ?
Đỏ-đỏ xa ? ?
Chú thích: ?: có ra hoa hay không.
2 HS thành 1 nhóm, thời gian 2’, Từ
kiến thức vừa học xong, hãy điền các từ
và cụm từ thích hợp sau đây vào chổ
trống: protein, quang chu kỳ, đỏ, ánh
sáng, đỏ xa, sáng - đỏ, tối - đỏ xa.
1. Phitôcrôm là sắc tố có bản chất là
………., có khả năng hấp thụ ánh sáng
để cảm nhận ……… và cảm
nhận………trong các loại hạt cần ánh
sáng để nảy mầm.
2. Phitôcrôm tồn tại ở 2 dạng đó là: dạng
hấp thụ ánh sáng…… kí hiệu là Pđ và
dạng hấp thụ ánh sáng…… kí hiệu
Pđx.
3. Pđ Pđx
của cây.
Trình bày một số ứng dụng có hình và
phim minh họa.
Một vài HS trình
bày.
D – CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích kết quả, tại sao đúng? Tại sao
sai?
Loại chất nào của cây có liên quan trực tiếp tới sự ra hoa:
a. Gibêrelin b. Xitôkinin c. Xitôcrôm d. Florigen
Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào:
a. Độ dài ngày đêm c. Độ dài ngày
b. Tuổi của cây d. Độ dài đêm
Thời điểm ra hoa ở thực vật một năm có phản ứng quang chu kì trung tính được xác định
theo:
a. chiều cao của thân c. đường kính gốc
b. theo số lượng lá trên thân d. cả A, B và C
Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
a. diệp lục b c. Phitôcrôm
b. carotenoit d. diệp lục a, b và phitôcrôm
E – NHẬN XÉT TIẾT HỌC VÀ DẶN DÒ
1. Nhận xét tiết học: (1 phút)
- Đánh giá thái độ học tập của HS
- Cho điểm thưởng khuyến khích những HS tích cực.
2. Dặn dò (2 phút)
- Về nhà đọc phần em có biết.
Trang 8
- Học bài 36.
- Đọc trước SGK bài 37: “ Sinh trưởng và phát triển ở động vật” đọc phần 1, 2 trong
phần I: tìm ra các từ khóa, ghi lại các vấn đề chưa hiểu trong phần đó vào tập để thảo luận trên
lớp.
+ Phần tuổi cây: không nên hỏi “tuổi cây có tác động như thế nào?”, nên hỏi “tuổi cây được
tính như thế nào?”
Trang 9
+ Phần tuổi cây tác động đến giới tính hoa nên minh họa bằng cách vẽ nhiều hoa đực/cái và
phân biệt bằng màu.
+ Phần vai trò của ngoại cảnh: không nên đặt câu hỏi trước, nên chiếu hình hoặc cho ví dụ
để học sinh tự rút ra kết luận. Nên sử dụng các loại cây phổ biến làm ví dụ minh họa để học sinh
dễ tìm hiểu (nên sử dụng hoa tulip thay cho hoa thiên lý); nên hỏi “lúa mì hoa thiên lý/hoa tulip
trồng ở đâu, muốn trồng ở Việt Nam cần có điều kiện gì? Ngược lại tại sao các nước châu Âu lại
không trồng được lúa nước?”
+ Phần florigen: sử dụng các hình động rất tốt, rõ ràng, tuy nhiên nên để học sinh tự khai
thác.
+ Phần khái niệm quang chu kỳ không nên hỏi kiểu áp đặt, nên hỏi theo nghĩa đen “quang là
gì”, “chu kỳ là gì?” sau đó giải thích.
Phượng:
- Nên hỏi mùa nào có ngày ngắn, mùa nào có ngày dài, chiếu một số cây đại diện nở hoa
vào các mùa trên.
- Chiếu hình và hỏi cây mai/đào nở hoa vào mùa nào? Điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm như thế
nào?
- Tìm thêm cây nói về tỷ lệ C/N, bón phân gì để cây ra hoa
- Tự phân loại, tự giải thích phần quang chu kỳ quá nhiều.
- Nên chiếu hình (36.2) trước yêu cầu HS mô tả thí nghiệm
- Nên tìm công thức P
660
và P
730
để học sinh so sánh.
- Sai chổ đỏ và đỏ xa trong phần bài tập.
- Phần phitôcrôm: nên làm rõ vai trò của lần chiếu sáng cuối cùng (sử dụng ánh sáng đỏ hay