Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: Phương pháp thiết kế,sơ đồ chiếu sáng 2
CHƯƠNG II: Tính chọn thiết bị điện, chiếu sáng theo sơ đồ 8
CHƯƠNG 3: LẮP ĐẶT CHIẾU SÁNG BỀ MẶT DIỆN TÍCH 20
KẾT LUẬN
1
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước đang diễn ra một cách mạnh mẽ. Trong quá trình phát triển đó, điện
năng đóng vai trò rất quan trọng. Nó là một dạng năng lượng đặc biệt, có rất
nhiều ưu điểm như: dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác (như cơ
năng, hóa năng, nhiệt năng…), dễ dàng truyền tải và phân phối… Do đó ngày
nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống,
Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày
càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ,… tăng lên không ngừng. Để đảm bảo những nhu cầu to
lớn đó, chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy. Với:
“Thiết kế cung cấp điện chiếu sáng cho doanh nghiệp”, sau một thời gian làm
báo cáo, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Văn Dương.
Đến nay, về cơ bản em đã hoàn thành nội dung báo cáo này. Do trình độ
và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được
sự chỉ bảo, châm chước, giúp đỡ của các thầy cô để bài làm này của em được
hoàn thiện hơn.
Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhiệm vụ
công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
1.1. Tính toán lựa chọn đèn
Kích thước trên bản vẽ xưởng N
0
3: 24×36 (m
2
).
Chọn độ rọi E
yc
= 100 lx. Căn cứ vào độ cao trần xưởng H= 4,3 (m)
Độ cao mặt công tác là h
2
= 0,8 m
Độ cao treo đèn cách trần là h
1
=
0,7 m Vậy khoảng cách từ đèn đến mặt
công tác là:
h= H- h
1
- h
2
= 4,3- 0,7- 0,8= 2,8 (m)
Khoảng cách tối đa giữa 2 đèn là :
L= 1,8×h= 2,8×1,8= 5,04 (m)
Căn cứ vào kích thước nhà xưởng:
Khoảng cách giữa các đèn là
L
n
= 5 m q= 2 m
L
40×0 , 59
Chọn đèn sợi đốt halogen : P= 150W/ bóng, F
d
=11200 lm/bóng
4
h
1
H h Hình 1.1
h
2
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
SƠ ĐỒ CHIẾU SÁNG XƯỞNG SẢN XUẤT
Hình 1.2
1.2. Chọn cáp từ tủ phân phối chiếu sáng
• Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng
P
CS
6000
I
cs
= = = 9,1 (A)
3U
dm
cosφ 3×380×1
(cosφ = 1 với đèn sợi đốt)
: Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện, Do t
o
<30
o
nên k
3
=1.
=> Chọn cáp đồng 4 lõi vỏ PVC, tiết diện 1,5 mm
2
có: I
cp
= 28 A, do
CADIVI chế tạo.
• Chọn dây dẫn từ aptomat nhánh tới
các đèn Nhánh 6 bóng : P= 150×6= 900 (W) = 0,9
(kW)
Ö I
lvmax
= 4,09 (A)
I
lvmax
4 , 09
Ö I
cp
≥ = = 4,44 (A)
k
1
×k
2
×k
3
0,95×0,97×1
Chọn cáp đồng hai lõi vỏ PVC, Mã chữ C tiết diện 1,5 mm
2
có I
cp
= 13,5
A, do CADIVI chế tạo,
• Chọn aptomat
-Chọn aptomat tổng
6
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
I
cs
= 16,575 A => chọn aptomat tổng EA103G 3 cực I
đm
= 20A
- Chọn aptomat nhánh 6 bóng
I= 4,9 A => chọn aptomat EA52G 2 cực I
đm
= 10A
- Chọn aptomat nhánh 4 bóng
I= 2,72 A => chọn aptomat EA52G 2 cực I
đm
= 10A
Vị trí Loại U
dm
(V
)
Số
các thiết bị điện.
Đối với máy cắt, máy cắt phụ tải và cầu chì, khi lựa chọn còn phải kiểm
tra khả năng cắt của chúng.
Tóm lại, việc lựa chọn đúng đắn các thiết bị điện có ý nghĩa quan trọng là
đẩm bảo cho hệ thống cung cấp điện vận hành an toàn tin cậy và kinh tế.
2.1 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện
2,,1,1 Kiểm tra tiết diện dây dẫn của mạng động lực
Việc tính toán mạng điện là để xác định tiết diện các đoạn dây, chọn các
8
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
thiết bị bảo vệ và các tham số của chúng. Việc lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết
bị nhất thiết phải tuân theo quy trình quy phạm hiện hành. Các dây dẫn cung cấp
điện cho
các thiết bị một pha (dây pha và dây trung tính) phải có tiết diện bằng
nhau. Việc chọn dây cáp và bảo vệ phải thỏa mãn một số điều kiện đảm bảo an
toàn cho thiết bị và người sử dụng. Dây dẫn phải:
-Có khả năng làm việc bình thường với phụ tải cực đại và có khả năng
chịu quá tải trong khoảng thời gian xác định.
-Không gây ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc bình thường của các thiết
bị khi có sự dao động điện ngắn hạn. Ví dụ khi mở máy động cơ, sự đóng cắt
các mạch điện vv, Các thiết bị bảo vệ (aptomat, cầu chảy) phải:
-Bảo vệ an toàn cho mạch điện (dây cáp, thanh cái vv, ) chống quá dòng
điện (quá tải hoặc ngắn mạch).
-Bảo đảm an toàn cho người sử dụng trong các tình huống tiếp xúc trực
tiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp.
Dây dẫn được chọn sao cho mạng điện có thể làm việc bình thường mà
không gây sự quá nhiệt, muốn vậy giá trị dòng điện cực đại có thể xuất hiện
trong mạch không được vượt quá giá trị dòng điện cho phép đối với từng loại
dây dẫn. Dòng điện cho phép là giá trị lớn nhất mà dây dẫn có thể tải vô hạn
định mà không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ.
Icp = k1 ×k2 ×k3 ×Icpn
Trong đó: I
cpn
– dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn trong điều kiện
bình thường I
cp
: giá trị dòng điện cho phép cực đại của dây dẫn chọn, phụ thuộc
vào nhiệt độ đốt nóng của chúng k
1
: hệ số thể hiện ảnh hưởng của cách thức lắp
đặt, cáp treo trên trần k
1
= 0,95.
k
2
: hệ số thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của các mạch đặt kề nhau, lấy k
2
= 1
k
3
: Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện. Do t
o
<30
o
nên
k
3
= 1. Tính toán chính xác
Xét đoạn dây từ tủ động lực số 2 đến tủ động
lực số 1 Trước hết ta xác định dòng điện chạy trên
I
cpn
,
A
I
cp
, A R
0
(Ω) X
0
(Ω) ∆U, V
∆A
kWh
A2-A1 39,556 0,642 93,612 35 127 120,65 0,57 0,26 0,0668 46
A1-1 3 0,67 6,803 2,5 30 28,5 8 0 1,1368 61,37
A1-2 6 0,58 15,717 6 40 38 3,33 0,32 0,895 113,65
A1-3 12 0,58 31,435 16 51 48,45 1,25 0,29 0,733 159,3
A1-4 11 0,65 25,712 10 51 48,45 2 0,31 0,137 24,3
A1-5 2,8 0,66 6,4457 2,5 30 28,5 8 0 0,442 23
A1-6 1,1 0,62 2,6956 2,5 30 28,5 8 0 0,232 5,35
A1-7 4 0,67 9,0707 4 30 28,5 5 0,33 0,734 49,25
A1-8 5,5 0,66 12,661 6 40 38 3,33 0,32 0,534 49,16
A1-12 6,5 0,67 14,74 6 40 38 3,33 0,32 0,126 13,3
A1-13 8 0,67 18,141 6 40 38 3,33 0,32 0,233 30,28
A1-14 10 0,67 15,193 10 51 48,45 2 0,31 0,4933 75,78
Nhóm 2:
Thông số phụ tải Thông số cáp Tính toán
Đoạn
dây
P, kW cosφ I
2.2 Tính toán ngắn mạch
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thường xảy ra trong hệ
thống cung cấp điện.
Thông số phụ tải Thông số cáp Tính toán
Đoạn dây P, kW cosφ I
M,
A
Ftc
mm
2
I
cpn
,
A
I
cp
, A R
0
(Ω) X
0
(Ω) ∆U, V
∆A
kWh
A4-A3 34,49 0,63 83,178 35 147 139,65 0,57 0,26 0,058 36,32
A3-9 2,2 0,58 5,763 6 51 48,45 3,33 0,32 0,436 20,372
A3-10 5,5 0,67 12,472 6 51 48,45 3,33 0,32 0,9 81,104
A3-11 12 0,63 28,94 10 70 66,5 2 0,31 1,13 231,41
A3-15 7,5 0,58 19,647 10 70 66,5 2 0,31 0,63 92,43
A3-16 18 0,63 43,41 16 94 89,3 1,25 0,29 0,15 43,389
A4-28 8 0,83 14,644 6 51 48,45 3,33 0,32 0,896 78,926
A4-29 5,5 0,62 13,478 6 51 48,45 3,33 0,32 0,81 83,57
A4-30 7,5 0,54 21,102 10 70 66,5 2 0,31 0,88 147,64
A4-31 7,5 0,67 17,008 6 51 48,45 3,33 0,32 1,3 159,68
12
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
Các dạng ngắn mạch thường xảy ra trong hệ thống cung cấp điện là ngắn
mạch ba pha, hai pha và một pha chạm đất. Trong đó ngắn mạch ba pha là
nghiêm trọng nhất. Vì vậy thường người ta căn cứ vào dòng điện ngắn mạch ba
pha để lựa chọn các thiết bị điện. Ta tiến hành xác định dòng điện ngắn mạch
tại 4 điểm như hình vẽ (điểm N1 tại thanh cái MBA, điểm N2 tại thanh cái THT,
N3 tại thanh cái TĐL2 là tủ gần nhất, có cáp lớn nhất, N4 tại đầu cực động cơ
19 gần nhất của TĐL có dòng ngắn mạch lớn nhất).
- Tính ngắn mạch tại N1
U
cb2
= 0,4
2
x
HT
= = 0,0125(Ω)
S
k
12 , 48
S
k
12 , 48
Dòng điện ngắn mạch ba pha:
(
1
3)
= 1,09×18,47=
20,13 (kA) Các điểm tính ngắn mạch khác tương tự .
Ta có bảng sau:
Điểm
ngắn
mạch
Tổng trở
Z, Ω
Dòng ngắn
mạch
(I
k
, kA)
Dòng xung
Kích
(i
xk
, kA)
Giá trị hiệu
dụng
(I
xk
, kA)
13
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
N1 0,0125 18,47 31,35 20,13
N2 0,0135 17,28 29,325 18,8
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
• Chọn áp tô mát nhánh cấp cho các tủ động lực, làm mát, chiếu
sáng,… Tính toán ta được bảng sau:
Tủ S
tt
I
tt
Tên aptomat Số cực Idm
Động lực 217,78 330,88 SA403-H 3 350
Chiếu sáng 0,9 1,3674 EA103G 3 10
Làm mát 1,5638 2,3759 EA103G 3 10
• Chọn thanh cái tổng
• Chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép:
S
ttpx
396,25
I
cp
≥ = = 647,4(A) k
1
×k
2
×
3
×U
đm
1×0,93× 3×0 , 38
14
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
Trong đó k
=F
tt
×l= 1,76×10
-2
×i
xk
×
l2
= 1,76×10
-
2
×23,33×
1252
= 107 a 60
Mô men chống uốn: M
cu
= 0,167×b
2
×h= 0,167×0,5
2
×4= 0,167
Ứng suất: б
tt
=1400 kG/cm
2
(thỏa mãn)
i
xk
- dòng ngắn mạch xung kích, kA (đã có trong phần tính NM); l - chiều
dài của thanh dẫn, lấy l = 125 cm; a - khoảng cách giữa các pha, lấy a = 60
×k
mm
α - hệ số phụ
thuộc chế độ mở máy của động cơ, Do động cơ khởi động nhẹ nên lấy bằng 2,5.
của động cơ, Do động cơ khởi động nhẹ nên lấy bằng 2,5.
+ Chọn aptomat cho nhánh 1
I =
15
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
3,5
×31,435 +127,18 =171,2
(A) kd 2.5
Ta chọn aptomat loại EA103G với dòng định mức là I
đm
= 200A
Các nhánh khác tính tương tự, ta có bảng sau:
Nhánh
I
kd
Tên aptomat
Số cực
I
dm,
A
I
k
, kA
A2-A1 127,18 EA103G 3 200 25
A2 161,33 EA103G 3 200 25
A4-A3 144,58 EA103G 3 200 25
I
kA
: Dòng điện cắt định mức của áp tô mát.
I
N
: Dòng điện ngắn mạch ổn định
Đoạn dây P, kW cosφ I
lv
, A I
kd
I
dm
, A Loại aptomat Số cực I
kd
, kA
16
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
A1-1 3 0,67 6,803 9,5242 15 AП50-3MT 3 11
A1-2 6 0,58 15,717 22,004 30 AП50-3MT 3 11
A1-3 12 0,58 31,435 44,009 40 AП50-3MT 3 11
A1-4 11 0,65 25,712 35,997 40 AП50-3MT 3 11
A1-5 2,8 0,66 6,4457 9,024 15 AП50-3MT 3 11
A1-6 1,1 0,62 2,6956 3,7739 10 AП50-3MT 3 11
A1-7 4 0,67 9,0707 12,699 15 AП50-3MT 3 11
A1-8 5,5 0,66 12,661 17,726 20 AП50-3MT 3 11
A1-12 6,5 0,67 14,74 20,636 30 AП50-3MT 3 11
A1-13 8 0,67 18,141 25,398 30 AП50-3MT 3 11
A1-14 10 0,67 15,193 21,271 25 AП50-3MT 3 11
A2-17 2,8 0,7 6,0774 8,5083 10 AП50-3MT 3 11
A2-18 10 0,83 18,305 25,627 30 AП50-3MT 3 11
của con người. Trong sinh hoạt và lao động việc chiếu sáng thích hợp tránh mệt
mỏi thị giác, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Ta thấy màu ánh sáng phụ thuộc độ dài sóng. Ánh sáng khả kiến (ánh
sáng nhìn thấy được) là những bức xạ quang học có bước sóng khoảng
(0,3800,760) ứng với các dải màu tím, lam (xanh da trời), lục (xanh lá cây),
vàng, cam, hồng, đỏ, tía … Tia đỏ (hồng ngoại), và tia tím (tử ngoại) cũng được
phân loại bức xạ sóng ánh sáng, nhưng là ánh sáng không nhìn thấy bằng mắt
thường của người được.
Mắt người nhạy với bức xạ đơn sắc màu vàng lục =0,555, do đó người ta
lấy độ sáng tương đối của bức xạ vàng lục làm chuẩn so sánh đánh giá độ sáng
của các bức xạ khác nhau.
-Quang thông : Quang thông là công suất phát xạ phát ra từ nguồn sáng.
Quang thông được đo bằng lumen (lm). Quang thông đại diện cho tổng lượng
ánh sáng phát ra từ bóng đèn.
-Độ chói: Là cảm nhận về ánh sáng mà mắt thường có thể quan sát được
tại khu vực chiếu sáng hoặc nguồn sáng. Độ chói thường có ý nghĩa hơn độ rọi
khi xem xét chất lượng chiếu sáng. Độ chói đo bằng Candela trên mét vuông
(cd/m2)
-Độ rọi: Xác định một khu vực được chiếu sáng bởi nguồn sáng đến mức
19
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
nào.Nó tỷ lệ giửa quang thông và diện tích được rọi. Độ rọi đo bằng lux (lx). Độ
rọi = quang thông trên diện tích xác định.
-Cường độ ánh sáng: Cường độ ánh sáng biểu thị chum tia sáng từ bộ đèn
cũng như bộ phản xạ cường độ ánh sáng phụ thuộc vào hình dạng và độ sáng
đặc tính chum tia hẹp hay rộng của đèn và chóa đèn .Cường độ đo bằng candela
(cd). Cường độ sáng = cường độ ánh sáng theo một phương nhất định.
-Độ lóa: Độ lóa làm giảm khả năng nhìn rõ và gây khó chịu. Có 2 loại lóa
là lóa trực tiếp và lóa phản xạ. Lóa trực tiếp gây ra bởi bộ đèn không được che
chu đáo, hoặc nguồn sáng mạnh trực tiếp trong vùng nhìn thấy. Lóa phản xạ
hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo “TRẦN VĂN
DƯƠNG” đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Em chân thành cảm ơn!
Hà Nội , Tháng 5, Năm 2014
Sinh Viên Thực Hiện
Đặng Minh Đức
22
Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
*
Ngày……,Tháng,……,Năm 2014
NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn:
Họ và tên học sinh:
Đề tài thực tập tốt nghiệp:
Nhiệm vụ cụ thể:
I. Phần lý thuyết:
…………………………………………………………………………………….II.Phần thực hành:
Người Hướng Dẫn