BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN - Pdf 24

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Nội dung viết tắt Kí hiệu chữ viết tắt
1 Trách nhiệm hữu hạn TNHH
2 Nhà nước NN
3 Một thành viên MTV
4 Kim loại màu KLM
5 Thái Nguyên TN
6 Giá trị gia tăng GTGT
7 Bảo hiểm xã hội BHXH
8 Bảo hiểm y tế BHYT
9 Kinh phí công đoàn KPCĐ
10 Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
11 Nhật ký chung NKC
12 Tài sản cố định TSCĐ
13 Xây dựng cơ bản XDCB
15 Sản phẩm SP
16 Nguyên vật liệu NVL
17 Công cụ dụng cụ CCDC
18 Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT
19 Nhân công trực tiếp NCTT
20 Sản xuất chung SXC
21 Phân xưởng PX
22 Kiểm kê định kì KKĐK
23 Phó giám đốc PGĐ
24 Nhà máy NM
25 Tài khoản TK
26 Đơn vị tính ĐVT
27 Việt Nam đồng VNĐ
28 Quyết định QĐ
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA

gian qua.
Đặc biệt, em vô cùng cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Ngô Thị Nhung đã giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện
Trương Xuân Hiếu
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
1
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN
THÁI NGUYÊN
1.1. Tên và địa chỉ Nhà máy.
Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên là đơn vị thành viên của công ty
TNHH một thành viên Kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản
Việt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc
Nhà nước và các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật, được tổ
chức hoạt động theo cơ chế quản lý và điều lệ về tổ chức hoạt động của công ty
TNHH một thành viên Kim Loại Màu TN.
- Trụ sở đặt tại khu công nghiệp Sông Công – Phường Bách Quang- Thị xã
Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên
- Tên đầy đủ: Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Kim loại màu TN-
Nhà máy kẽm điện phân TN
- Tên viết tắt: Nhà máy kẽm điện phân TN
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: TN ELECTROLYTIC ZINC
FACTORY
- Tên viết tắt tiếng anh: TEZF
- Điện thoại: 02803762417 Fax: 0280860304
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy.
- Nhà máy được chính thức khởi công vào ngày 20/12/2003
- Ngày 20/03/2006 Nhà máy kẽm Điện Phân TN được thành lập theo quyết
định số 299/2006/QĐ-TCLĐ của tổng công ty khoáng sản.

Dây chuyền công nghệ sản xuất kẽm kim loại hiện tại của Nhà máy điện
phân Thái Nguyên bao gồm:
- Dây chuyền thiêu chuẩn bị nguyên liệu bột kẽm oxit 60%.
- Dây chuyền thiêu chuẩn bị liệu thiêu tinh quặng sulfua.
- Dây chuyền hoà tách nguyên liệu bột kẽm ôxit sau thiêu.
- Dây chuyền hoà tách tinh quặng sulfua sau thiêu.
- Dây chuyền làm sạch dung dịch hoà tách và xử lý bã làm sạch làm bã Cu, Cd.
- Dây chuyền điện phân kết tủa kẽm từ dung dịch thành kẽm lá kim loại.
- Dây chuyền đúc tạo thỏi kẽm.
- Dây chuyền sản xuất axit từ khí của dây chuyền tinh quặng sulfua thiêu.
Theo chủ trương mở rộng sản xuất, công ty mua lại nguyên liệu từ Công ty
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
3
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
liên doanh kẽm Việt Thái với công suất 10.000 tấn bột ôxit kẽm 60% Zn/năm và
dự án xử lý bã hoà tách bằng lò quay (đặt tại Xí nghiệp luyện kim màu II) công
suất 4000 tấn bột ôxit kẽm 60%Zn/năm. Vì vậy, sản lượng nguyên liệu cung cấp
cho nhà máy kẽm do công ty sản xuất bao gồm: Lượng bột oxit kẽm 60% Zn
tăng lên khoảng 16.000 tấn/năm, lượng nguyên liệu tinh quặng kẽm sunfua 50%
Zn là 12.000 tấn /năm. Với lượng nguyên liệu như trên thì nhu cầu nâng công
suất của Nhà máy kẽm điện phân từ 10.000 tấn kẽm thỏi/năm lên 15.000 tấn
kẽm thỏi/năm là đòi hỏi cấp thiết. Mặt khác, sản lượng dự kiến năm 2009 Nhà
máy đạt 100% công suất thiết kế, nhưng về chất lượng sản phẩm nếu vẫn duy trì
công nghệ và thiết bị hiện tại thì nhà máy rất khó sản xuất được sản phẩm chất
lượng cao như thiết kế do vậy, cần đầu tư và cải tạo lại dây chuyền công nghệ
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Sơ đồ 01: Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất hiện tại của nhà máy
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
4
Kẽm thỏi

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên được đưa vào vận hành từ đầu
năm 2006 dùng công nghệ thuỷ luyện với công suất thiết kế là 10.000 tấn kẽm
thỏi /năm. Đây là nhà máy sản xuất kẽm kim loại có đầu tiên ở Việt nam và
Đông Nam Á, sử dụng nguồn quặng đầu vào là tinh quặng kẽm sunfua chứa
50% Zn và bột oxit kẽm chứa 60% Zn, mỗi loại chiếm 50%, tinh quặng kẽm
sunfua được thiêu sunfát hóa qua lò thiêu lớp sôi, sản phẩm thiêu được
chuyển sang công đoạn hòa tách và làm sạch. Bột oxit kẽm 60% Zn được
thiêu khử Cl, F qua lò nhiều tầng, sản phẩm thiêu khử chuyển sang hòa tách
và làm sạch. Dung dịch sau làm sạch của 2 loại trên được đưa đến khâu điện
phân sản phẩm là kẽm lá sau đó đúc thành kẽm thỏi 99,99% Zn . Khí lò thiêu
lớp sôi được đua đi sản xuất axit 98% H2SO4. Khí thải sau khi sản xuất axit
đạt tiêu chuẩn Việt Nam QCVN19:2009/BTNMT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
Nước thải sản xuất (chủ yếu là nước thải công nghệ, nước dư khi rửa
kẽm điện phân và do nước sạch rò rỉ ra ước khoảng 500m3/ngày, dùng nước
vôi trung hoà xử lý các ion kim loại nặng trong nước thải axit. Có trạm xử lý
nước thải riêng cho tới khi đạt chất lượng tái sử dụng hay thải ra ngoài.
Bã sắt sinh ra trong khâu hòa tách cát bụi thiêu lò lớp sôi được rửa sạch
đem chất đống ở bãi thải bã, sắp tới công nghệ thủy luyện toàn phần sẽ được
thay đổi thành công nghệ bán thủy luyện thì bã sắt sinh ra có chứa kẽm
khoảng 15% sẽ được quay vòng lại xử lý bằng lò quay.
Bã sinh ra trong quá trình hòa tách bột oxit kẽm lò nhiều tầng được xử lý
thành tinh quặng chì 18% cung cấp cho Nhà máy luyện chì. Bã sinh ra trong
quá trình làm sạch đem xử lý thu hồi Cadimi và bã đồng.
Năm 2011 Công ty TNHH một thành viên Kim loại màu TN đang thực
hiện dự án : “Cải tạo nâng cao chất lượng nhà máy kẽm điện phân”.Nội dung
chủ yếu của dự án là tiến công nghệ từ thủy luyện toàn phần sang bán thủy
luyện. Đầu tư thêm thiết bị nâng công suất lên 15.000T/năm với nguyên liệu
đầu vào là 25.000T/năm tinh quặng sun fua 50% Zn và 7000T/năm bột kẽm ô
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA

HC
Phòng
KH VT
PX Thiêu
Axit
PX Hòa
tách
Làm sạch
PX Điện
phân nấu
đúc
PX NL phụ
trợ
Phòng
BVQS
PX
Thiêu
Bột
Ôxít
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
*Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc
Ban giám đốc nhà máy gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc :
- Giám đốc là người có quyền cao nhất và đồng thời cũng là người chịu trách
nhiệm cao nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy.
- Phó Giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách về công việc
mà giám đốc đã phân công nhiệm vụ, có trách nhiệm giải quyết các công việc
mà giám đốc uỷ quyền thừa lệnh, ở cấp nhà máy kẽm điện phân là nhà máy
hạng hai, cơ cấu tổ chức có hai phó giám đốc :
+ Phó Giám đốc 1 (PGĐ phụ trách kinh tế) : Phụ trách công tác hành chính,
bảo vệ, quản lý công tác trật tự trị an ở trong đơn vị ngoài ra còn chỉ đạo công

công tác sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản. Lập quy trình công nghệ và xây
dựng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật.
- Phòng kế hoạch vật tư : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh, cung ứng vật tư,
- Phòng kế toán – thống kê có nhiệm vụ
+ Làm công tác kế toán từ lập chứng từ, đến ghi sổ và lập báo cáo kế toán.
+ Cùng các bộ phận chức năng soạn thảo kế hoạch sản xuất, tài chính
cho sự phát triển của Nhà máy.
+ Thông qua các tài liệu ghi chép, tiến hành phân tích, kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch giám sát tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn; tính toán giá
thành, hiệu quả SXKD; thực hiện các nghĩa vụ công tác và ngân sách.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phân xưởng sản xuất.
Các phân xưởng sản xuất có chức năng quản lý và điều hành sản xuất
trong phạm vi phân xưởng theo kế hoạch được nhà máy giao. Nhà máy có 4
phân xưởng sản xuất :
- Phân xưởng Thiêu – SX axit: Nguyên liệu quặng Sunfua được khai thác từ
lòng đất nên nguyên liệu bị ẩm ướt và chứa nhiều tạp chất. Vì vậy quặng kẽm
Sunfua được đưa qua thiêu để khử tạp chất và thiêu sấy thành phẩm.
- Phân xưởng Hoà tách và làm sạch: Nhận bột kẽm 60% và quặng kẽm qua
thiêu từ phân xưởng thiêu – SX axít chuyển sang cho qua các bể chứa, dùng
nước, điện và các chất phụ gia tiến hành hoà tách dung dịch tách các tạp chất.
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
8
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
- Phân xưởng Điện phân – đúc thỏi: Nhận dung dịch sạch từ phân xưởng hoà
tách chuyển sang tiến hành điện phân nhờ những tấm điện cực âm và điện cực
dương, sau khi điện phân thu được kẽm lá và tiến hành đúc thỏi thu được kẽm
thỏi 99.99%.
-Phân xưởng Năng lượng phụ trợ : Là nơi cung cấp nước, điện và các chất
phụ gia phụ trợ cho các quá trình sản xuất diễn gia thuận lợi ở các phân xưởng

Sơ đồ 04 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy
PX Thiêu quặng
sunfua
PX Hoà tách

PX
Điện phân và
đúc thỏi
PX Thiêu bột kẽm
60%
Tách các tạp chất
Kẽm thỏi
99,99%
1.7. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy.
1.7.1. Hoạt động marketing của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên
a) Thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của Nhà máy
Nhà máy kẽm Điện Phân Thái Nguyên là một đơn vị thành viên của
Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên, hạch toán phụ thuộc. Sản
phẩm của nhà máy gồm: Kẽm kim loại, axít Sulphuaric, các nguyên tố cộng
sinh, đồng, cadimi xốp. Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên bao
tiêu toàn bộ sản phẩm do nhà máy sản xuất ra. Sản phẩm được sủ dụng trong
công ty, các đơn vị thành viên và bán cho các doanh nghiệp khác. Việc bao
tiêu sản phẩm mặt tích cực đảm bảo đầu ra ổn định cho nhà máy, mặt khác
cũng hạn chế sự chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.
b) Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của nhà máy
Bảng 01: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy về mặt khối lượng
ĐVT: tấn
STT ĐVT Diễn giải Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
10

2 Bùn bã dạng ôxit
4.527.501.252 4.775.638.314 248.137.062 5%
3 Axit sunfuarit
9.577.406.495 14.321.988.134 4.744.581.639 50%
4 Bã sắt
1.062.221.448 1.136.515.502 74.294.054 7%
5 Bã chì
4.339.435.815 6.115.108.400 1.775.672.585 41%
6 Bã lắng kẽm
403.992.419 434.379.714 30.387.295 8%
7 Bã đồng
369.165.487 477.496.370 108.330.883 29%
8 Kẽm từ dung dịch
41.792.319 48.738.620 6.946.301 17%
Tổng cộng
348.269.327.082 410.648.448.977 62.379.121.895 18%
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)
Kết quả tiêu thụ các sản phẩm về mặt giá trị của nhà máy qua hai năm
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
11
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
2010 và 2012 tăng đều, kẽm thỏi tăng lên 17% tương đương 55.390.772.076
đồng, sản phẩm axít sulfuaric tăng lên tới 50% tương ứng giá trị tiêu thụ tăng
4.744.581.639 đồng. Tổng giá trị tiêu thụ tăng 18% tương đương
62.379.121.895 đồng. Nhưng năm qua công suất của nhà máy đang dần đạt
hiểu quả cao.
c) Phương pháp xác định giá và mức giá hiện tại một số mặt hàng chủ yếu
Nhà máy kẽm Điện Phân TN chỉ làm nhiệm vụ sản xuất, trong khi mọi
hoạt động về bán hàng và tiêu thu là do Công ty TNHH MTV Kim loại màu
Thái Nguyên thực hiện, hạch toán phụ thuộc Công ty nên việc xác định giá

Điện Phân TN
Công ty TNHH MTV
Kim loại màu TN
TN
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)
e) Các hình thức xúc tiến bán hàng của Nhà máy
Do là đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái
Nguyên và hạch toán phụ thuộc mọi sản phẩm do Nhà máy sản xuất ra đều do
Công ty đảm nhận tiêu thụ nên Nhà máy không thực các hoạt động xúc tiến
bán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Mặc dù không phải
bỏ ra các chi phí cho hoạt động xúc tiến bán nhưng cũng chính vì vậy mà nhà
máy bị động trong xác đinh giá bán. Để thu được lợi nhuận Nhà máy buộc
phải tìm cách cắt giảm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm.
f) Đánh giá và nhận xét về tình hình marketing của Nhà máy
Là một chi nhánh và hạch toán phụ thuộc do vậy Nhà máy không thực
hiện các hoạt động marketing, các sản phẩm của nhà máy đều xuất cho Công
ty và do công ty tiêu thụ nội bộ và xuất bán ra bên ngoài. Trong cơ giai đoạn
hiện nay các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ về chất lượng sản
phẩm mà còn qua các hoạt động marketing, các chính sách xúc tiến bán hàng,
hoạt động tạo dựng thương hiệu rất cần thiết để tăng hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm. Mặt khác qua các hoạt động marketing doanh nghiệp sẽ tìm hiểu và
nắm được nhu cầu của khách hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ. Nhà máy
không phải thực hiện các hoạt động này tuy là có giảm bớt chi phí hoạt động
nhưng lại phụ thuộc và bị động trong sản xuất, chỉ đóng vai trò là bộ phận sản
xuất của công ty.
1.7.2 Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy
1.7.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy phản ánh
tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

-
20.474,03 -94,16
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 4,46 5,06 0,6 13,45
7 Chi phí tài chính 22
8 Chi phí bán hang 24
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 21.748,08 1.274,65
-
20.473,43 -94,14
11 Thu nhập khác 31 380.21 244,28 -135,93 -35,75
12 Chi phí khác 32 16,55 151,33 134,78 814,38
13 Lợi nhuận khác 40 363,66 92,94 -270,72 -74,44
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 22.111,74 1.367,59
-
20.744,15 -93,82
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 22.111,74 1.367,59
-
20.744,15 -93,82
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
14
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
Từ bảng trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2011 tăng, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm chỉ đạt 1.367.593.692
đồng giảm trên 97% so với năm 2010. Nguyên nhân của việc giảm doanh
thu trong năm 2011 so với năm 2010 là vì trong năm 2011 Công ty giao giá
cho Nhà máy thấp, cộng với giá vốn hàng bán nắm 2011 tăng cao. Việc
giao giá như vậy làm cho nhà máy thụ động trong việc sản xuất kinh.

154
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 6 888 000 52 084 250
B- Tài sản dài hạn
200
94 641 170 428
101 482 498
061
I. Các khoản phải thu dài hạn 210
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
15
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
II. Tài sản cố định
220
94 641 170 428
101 482 498
061
1. Tài sản cố định hữu hình 221 67 334 810 720 87 859 706 394
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224
3. Tài sản cố định vô hình 227 4 952 865 26 315 613
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 27 301 406 843 13 596 476 054
III. Bất động sản 240
IV. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
250
V. Tài sản dài hạn khác 260
Tổng cộng tài sản (270=100+200)
270
144 592 082
351
133 985 522

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 7 503 505 7 503 505
1. Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 7 503 505 7 503 505
2. Nguồn kinh phí 432
Tổng cộng nguồn vốn
(440=300+400)
440
144 592 082
351
133 985 522
648
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê)
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
16
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
Qua bảng cân đối kế toán ta thấy năm 2011 tài sản ngắn hạn của nhà
máy tăng nhẹ so với đầu kỳ. Tài sản dài hạn giảm nhẹ do giảm các tài sản
cố định. Tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là tăng ở khoản mục nợ phải trả, nợ
phải trả nội bộ. Năm 2011 lợi nhuận chưa phân phối giảm mạnh.
1.7.2.3 Đánh giá và nhận xét về tình hình tài chính của Nhà máy
Qua các bảng số liệu và việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản ở
trên ta thấy lợi nhuận của Nhà máy đang có xu hướng giảm. Các chỉ tiêu về
tỷ suất lợi nhuận đều giảm chứng tỏ Nhà máy sản xuất kinh doanh kém
hiệu quả.
Tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn: Các chỉ tiêu về khả năng
thanh toán quá thấp cho thấy Nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc thanh
toán các khoản nợ vay ngắn hạn cũng như dài hạn, hiệu quả sử dụng vốn
không cao, lượng vốn chủ sở hữu đầu tư ngày càng ít đi dẫn đến tình trạng
Nhà máy sẽ gặp phải những ràng buộc hay sức ép từ các khoản nợ vay
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
17

18
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
2.2. Tình hình sử dụng lao động tại Nhà máy
2.2.1. Cơ cấu lao động của Nhà máy
Bảng: Cơ cấu lao động của Nhà máy Kẽm điện phân
ĐVT: người
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
SL % SL % Mức %
Tổng số lao động
500 100 486 100 -14 -2.80
I
Phân loại theo tính chất công
việc
1 Lao động trực tiếp
431 86.2 425 87.45 -6 -1.39
2 Lao động gián tiếp
69 13.8 61 12.55 -8 -11.59
II Phân loại theo trình độ
1 Đại học
57 11.4 53
10.9
1
-4 -7.02
2 Cao đẳng
23 4.6 21 4.32 -2 -8.70
3 Trung cấp
103 20.6 106
21.8
1
3 2.91

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động qua 2 năm 2010 và
2011 giảm 2,8 % tương ứng với 14 người. Ở các tiêu chí đều biểu hiện
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
19
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
giảm (trừ tỷ lệ lao động trung cấp là tăng so với năm 2010.
Xét về mặt trình độ, lực lương lao động của nhà máy với nhiều trình
độ khác nhau từ công nhân kỹ thuật tới trình độ đại học. Trong đó, lực
lượng lao động có trình độ công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn: 63,4%
vào năm 2010 và đến năm 63% cào năm 2011. Lao độn có trình độ đại học
cũng chiếm tỷ trọng khá lớn: 11,4% trong tổng số lao động năm 2010 và
còn 10,9% tổng số lao động năm 2011. Còn lại là lao động có trình độ cao
đẳng và trung cấp. Năm 2011 số lượng lao động giảm 14 người ứng với
giảm 2,8%. Trong đó giảm lớn nhất là ở trình độ công nhân kỹ thuật: 11
người (giảm 3,5% so với tổng số công nhân kỹ thuật năm 2010) tiếp đến là
lượng lao động có trình độ đại học giảm 4 người. Việc số lao động có trình
độ đại học giảm là do một số cán bộ đươc điều chuyển trong nội bộ công ty
và một phần lao động công nhân kỹ thuật xin thôi việc chấm dứt hợp đồng.
Do tính chất của quá trình sản xuất các công việc nặng nhọc và độc hai
nên tỷ lệ lao động trong Nhà máy phần lớn là nam: 72.4% tổng số lao động
năm 2010 và tăng lên 74.5% năm 2011. Số lượng lao động nữ đang có chiều
hướng giảm, năm 2010 chiếm 27.6% tổng số lao động đến năm 2011 chỉ còn
25.5%. Lượng lao động nữ chủ yếu ở khối hành chính, làm các công việc ở
văn phòng, nhà ăn ca và một số ở các tổ đội sản xuất. Cơ cấu lao động theo
giới tính như vậy phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
nhà máy.
Vì nhà máy mới đi vào hoạt động và tính chất công việc lao động
nặng nhọc và độc hại nên lao động của nhà máy có tuổi đời trung bình khá
trẻ. Lao động có tuổi đời dưới 31 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số

chú
Tổng số Nữ Tổng số Nữ
I Số đầu kỳ
503 138 500
13
5

Trong đó
+ HĐLĐ KXĐ thời hạn 450 128 465 129
+ HĐLĐ từ 12 đến 36 tháng 35 6 35 6
+ HĐLĐ dưới 12 tháng 18 4
II Số tăng trong kỳ 2 31 6
1 Trường lớp ra
Trong đó: - Công nhân kỹ thuật
2 Tuyển mới 1 22 4
3 Bộ đội, công an, TNXP đến
4 Đơn vị khác đến 6 2
4.1 - Điều chuyển trong TCT 1 6 2
4.2 - Di chuyển ngoài TCT
5 Hợp đồng thời vụ
6 Các trường hợp khác
6.1 - Tiếp nhận lại 3
SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
21
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
6.2 - Lao động HT về
6.3 - Lý do khác
III Số giảm trong kỳ 5 31 4
1 Đi học
2 Hưu trí 3 3

22
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp  Trêng §H Kinh tÕ & QTKD
BÁO CÁO TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG
Năm 2011
ĐVT: người
TT Danh mục
Tháng 12 năm
2010
Cộng dồn năm
Ghi
chú
Tổng số Nữ Tổng số Nữ
I Số đầu kỳ
488 124 500 138
Trong đó

+ HĐLĐ KXĐ thời hạn
423 114 445 128
+ HĐLĐ từ 12 đến 36 tháng
65 10 55 10
+ HĐLĐ dưới 12 tháng

II Số tăng trong kỳ
47 2
1 Trường lớp ra

Trong đó: - Công nhân kỹ thuật
47
2 Tuyển mới
24

1 27 2
4 Sa thải
3
5 Đơn phương chấm dứt HĐLĐ, thôi việc

6 Đi làm nghĩa vụ Nhà nước

7 Đi đơn vị ngoài

7.
1 - Điều chuyển trong TCT
27 13
7.
2 - Di chuyển ngoài TCT

8 Ốm chết, rủi ro
2
9 Chết do tai nạn lao động

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA
23

Trích đoạn Các trường hợp khác Tạm hoãn hợp đồng 1 2 Chính sách tiền lương của Nhà máy Phúc lợi bắt buộc: Phúc lợi tự nguyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status