xây dựng và sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học môn hoá học lớp 11-ban khtn ở thpt - Pdf 15


LUẬN VĂN THẠC SỸ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG ĐỀ KIỂM TRA TRONG
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MÔN HOÁ

Hoà,THPT Nguyễn Gia Thiều đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận văn này.

Hà Nội 10/2007

Chu Thị Thu H-ơng
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

2
PHần i : Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Nhân loại đang b-ớc từ xã hội công nghiệp sang xã hội hậu công
nghiệp với nền kinh tế tri thức,toàn cầu hóa .Việt Nam mới b-ớc vào sự
nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa,nghĩa là phải thực hiện hai cuộc cách
mạng cùng một lúc để từ nền văn minh nông nghiệp tiến lên văn minh công
nghiệp và tiến thẳng luôn đến nền văn minh trí tuệ.
Đảng ta đã chỉ ra ph-ơng h-ớng phấn đấu tiến hành sự công nghiệp
hóa,hiện đại hóa :đó là khơi dậy và phát huy nội lực,trên cơ sở đó thu hút
ngoại lực.Mỗi ng-ời muốn có thêm phẩm chất và năng lực mới thì phải học; ai
cũng phải học,học suốt đời và học một cách có hiệu quả nhất,học một biết
mời nh ngời ta thờng nói.Vậy ci nũt cần phi bấm để thắng nghèo
nàn,lạc hậu,để chúng ta có thể sánh vai với các c-ờng quốc năm châu là
học.
B-ớc vào cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật lần thứ nhất,tuy tốc
độ phát triển của xã hội,của khoa học nhanh hơn thời kì tr-ớc nh-ng cũng chỉ
ở mức độ vụa phi ;thời gian lo hóa ca cc kiến thức vẫn còn đ di để
cho cch dy thầy truyền thú,trò tiếp thu vẫn còn đất sống.Vì vậy,thầy giáo
còn giữ đợc vai trò trung tâm truyền b kiến thức cho học trò.Những dấu
vết của tình hình đó còn hằn rõ trong nền giáo dục của n-ớc ta cho đến ngày
hôm nay.

quê,miền núi.Hâù nh- không sử dụng trực tiếp các nguồn tài liệu này
đ-ợc.Thứ nhất là lỗi về phần nội dung của các câu TNKQ,thứ hai là về việc
biên soạn sử dụng tùy theo từng hoàn cảnh không hề thuận tiện.
Để góp phần giúp ng-ời học,ng-ời dạy thực hiện các yêu cầu của thực
tiễn đòi hỏi,chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:" Xây dựng và sử dụng hệ
thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học môn hoá học lớp 11-
ban KHTN ở THPT
II.Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan dùng trong việc kiểm
tra - đánh giá kết quả dạy học môn hoá học ở tr-ờng THPT.
- Nghiên cứu mục tiêu,nội dung,cấu trúc ch-ơng trình hoá học THPT,đặc biệt
ch-ơng trình hoá học nâng cao lớp 11.
- Xây dựng v sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong quá trình dạy học ch-ơng
trình hoá học nâng cao lớp 11.
- Thực nghiệm s- phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thồng đề
kiểm tra trong dạy học Hoá học.
IV.Đối t-ợng nghiên cứu
Quá trình kiểm tra - đánh giá kiến thức,kỹ năng hoá học cũng nh- thái độ của học
sinh lớp 11 ch-ơng trình nâng cao ở tr-ờng THPT.
V.Ph-ơng pháp nghiên cứu
V.1.Nghiên cứu lý luận:
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

4
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học,tâm lý học,giáo dục học và các tài
liệu khoa học cơ bản liên quan đến đề tài,đặc biệt nghiên cứu kỹ những cơ sở
của của trắc nghiệm và mục tiêu,nội dung ch-ơng trình nâng cao hoá học lớp
11
- Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài,dựa trên nội dung ch-ơng trình hoá học nâng


Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

5
Phần ii : Nội dung
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra - đánh giá và trắc
nghiệm
1.1.Sơ l-ợc về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Trên thế giới
- ở Mỹ,đầu thế kỷ XX đã bắt đầu áp dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm
vào quá trình dạy học.Năm 1940 đã xuất bản nhiều hệ thống trắc nghiệm đánh
giá kết quả học tập của học sinh.Năm 1961 có 2126 mẫu trắc nghiệm tiêu
chuẩn.Đến năm 1963 đã sử dụng máy tính điện tử thăm dò bằng trắc nghiệm
trên diện rộng.
- ở Anh thành lập hội đồng toàn quốc hàng năm quyết định các mẫu
trắc nghiệm tiêu chuẩn cho các tr-ờng trung học.
- ở Trung Quốc đã áp dụng trắc nghiệm trong kỳ thi đại học từ năm
1985.
- ở Nhật Bản cũng đã sử dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm.Có một trung
tâm quốc gia tuyển sinh đại học phụ trách vấn đề này.
- ở Hàn Quốc từ năm 1980 đã thay các kì tuyển sinh riêng rẽ ở từng
tr-ờng bằng kỳ thi trắc nghiệm thành quả học tập trung học bậc cao toàn
quốc.
- ở Liên Xô cũ,từ năm 1926 đến 1931 đã có một số nhà s- phạm sử
dụng trắc nghiệm theo kinh nghiệm của n-ớc ngoài nh-ng thiếu sự phê phán
chọn lọc,nên đã bị phản đối mạnh mẽ.Sau đó,năm 1963 Liên Xô lại khôi phục
lại ph-ơng pháp này và càng ngày càng phát trriển mạnh mẽ.
Nói chung,những năm gần đây hầu hết các n-ớc đã sử dụng ph-ơng
pháp TNKQ trong dạy học ở các bậc học và cấp học.
1.1.2.ở Việt Nam

thầy lẫn trò.Học sinh sẽ học tốt hơn nếu th-ờng xuyên đ-ợc kiểm tra và đ-ợc
đánh giá một cách nghiêm túc,công bằng với kỹ thuật tốt và hiệu nghiệm.
1.2.1.2.Khái niệm đánh giá kết quả học tập.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo l-ờng mức độ đạt đ-ợc của học
sinh về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học,là mô tả một cách
định tính và định l-ợng: tính đầy đủ,tính đúng đắn,tính chính xác,tính vững
chắc của kiến thức,mối liên hệ của kiến thức với đời sống,các khả năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn,mức độ thông hiểu,khả năng diễn dạt bằng lời
nói,bằng văn viết,bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của học sinh và cả thái
độ của học sinh trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan
sát,kiểm tra,đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đ-ợc giao,đối chiếu với
những chỉ tiêu,yêu cầu dự kiến,mong muốn đạt đ-ợc của môn học.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình phức tạp và
công phu.Vì vậy,để việc đánh giá kết quả học tập đạt kết quả tốt thì quy trình
đánh giá gồm những công đoạn sau:
- Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức,kĩ năng.
- Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt đ-ợc các kiến thức,kĩ năng dựa trên
những dấu hiệu có thể đo l-ờng hoặc quan sát đ-ợc.
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

7
- Tiến hành đo l-ờng các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt đ-ợc về
các yêu cầu đặt ra,biểu thị bằng điểm số.
- Phân tích,so sánh các thông tin nhận đ-ợc với các yêu cầu đề ra rồi
đánh giá,xem xét kết quả học tập của học sinh,xem xét mức độ thành công
của ph-ơng pháp giảng dạy của thầyđể từ đó có thể cải tiến,khắc phục
những nh-ợc điểm.
Điều quan trọng trong đánh giá là quán triệt nguyên tắc vừa sức,bám sát
yêu cầu của ch-ơng trình.
1.2.1.3.ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá

- Hệ thống kiến thức khoa học và cả ph-ơng pháp nhận thức chúng.
- Hệ thống các kĩ năng.
- Khả năng vận dụng vào thực tế.
- Thái độ,tình cảm đối với khoa học và xã hội.
* Mục đích học tập: Khi học xong một đơn vị kiến thức no đó thì
mục đích học tập của học sinh là:
- Phải lĩnh hội đ-ợc nội dung kiến thức đó nhằm đáp ứng nhu cầu
nhận thức về giới tự nhiên và xã hội.
- Học sinh đ-ợc trang bị kiến thức để đáp ứng yêu cầu về thi
tuyển,nghề nghiệp và cuộc sống.
Mục tiêu dạy học,mục đích học tập chính là cơ sở cho việc xác định
nội dung dạy học,ph-ơng pháp và ph-ơng tiện dạy học,do đó nó cũng là cơ sở
để lựa chọn ph-ơng pháp và hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học.
Đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ
nhận đ-ợc những thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung,hoàn thiện quá
trình dạy học.
1.2.2.quy trình của việc kiểm tra - đánh giá
Thông th-ờng trong quá trình đánh giá tri thức khoa học thì quy trình
này gồm 5 b-ớc:
- Xây dựng hệ thống tiêu chí về nội dung đánh giá và các tiêu chuẩn cần
phải đạt đ-ợc t-ơng ứng với mục tiêu dạy học đã đ-ợc cụ thể hóa đến chi tiết.
- Thiết kế công cụ đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng.
- Thu thập số liệu đánh giá.
- Xử lý số liệu.
- Báo cáo kết quả để rút ra kết luận về việc đánh giá và đ-a ra những đề
xuất về sự điều chỉnh quá trình dạy học.
1.2.3.Những nguyên tắc về đánh giá.
1.2.3.1.Những nguyên tắc chung về đánh giá
- Đánh giá là một quá trình tiến hành có hệ thống,nó phải đ-ợc xuất
phát từ mục tiêu dạy học.Vì vậy điều kiện tiên quyết là phải xác định rõ mục

và sáng tạo.
1.2.4.Bản chất của kiểm tra- đánh giá
- Kiểm tra thuộc phạm trù ph-ơng pháp,nó giữ vai trò liên hệ nghịch
trong quá trình dạy học.Từ những thông tin về kết quả của quá trình dạy học
mà góp phần quan trọng quyết định sự điều khiển tối -u cho hệ (cho cả thầy
và trò)
- Đánh giá là một vấn đề hết sức phức tạp luôn chứa đựng nguy cơ
không chính xác,dễ sai lầm.Do đó,khi thực hiện đổi mới ph-ơng pháp dạy học
thì buộc phải đổi mới cả cách thức KT - ĐG,sử dụng những kỹ thuật ngày
càng tiến bộ có độ tin cậy cao và dễ thao tác.Bên cạnh đó cũng cần đ-a công
cụ KT - ĐG cho học sinh để các em tự KT - ĐG kết quả học tập của mình sao
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

10
cho sự đánh giá liên tục,học sinh thu đợc mối liên hệ nghịch trong để qua
đó học sinh tự điều chỉnh,uốn nắn việc học tập của bản thân.
- Nh- vậy,bên cạnh việc KT - ĐG của ng-ời dạy cần phải tạo cơ hội và
thúc đẩy sự tự KT - ĐG của ng-ời học bởi 2 mặt này thống nhất biện chứng
với nhau.Kiểm tra- đánh giá phải có tác dụng làm cho học sinh thi đua học tập
với chính mình chứ không phải là ganh đua với ng-ời khác.
1.2.5.Chức năng của kiểm tra- đánh giá
- Kiểm tra- đánh giá gồm 3 chức năng bộ phận liên kết thống nhất với
nhau,xâm nhập và bổ sung cho nhau.Đó là: đánh giá,phát hiện lệch lạc và điều
chỉnh.

học tập
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

11
Kiểm tra miệng tức là kiểm tra vấn đáp,là hình thức của kiểm tra th-ờng
xuyên,nó đ-ợc thực hiện qua các khâu ôn tập,củng cố bài cũ,tiếp thu bài
mới,vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.Kiểm tra miệng nhằm giúp cho
GV kịp thời phát hiện lệch lạc của học sinh để điều chỉnh cách học của trò,đồng
thời điều chỉnh cách dạy của thầy.
1.2.6.2.Kiểm tra viết
Kiểm tra viết là hình thức kiểm tra 15 phút,1tiết và kiểm tra học kì (45
phút trở lên) d-ới hình thức TNTL hoặc TNKQ
* Tác dụng của bài kiểm tra TNTL
Qua bài làm của học sinh,giáo viên có thể đánh giá đ-ợc trình độ nắm
kiến thức,kĩ năng,đánh giá đ-ợc sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn,cách diễn
đạt một vấn đề của học sinh.
Kết quả bài kiểm tra viết giúp giáo viên đánh giá tình hình tiếp thu
chung của toàn bộ học sinh trong lớp về một vấn đề,một nội dung nào
đó.Ngoài ra nó còn giúp cho cả giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả dạy học
của mình sau những khoảng thời gian dạy học nhất định.
Tuy nhiên đối với một bài kiểm tra trong một khoảng thời gian nhất
định với hình thức kiểm tra này giáo viên chỉ có thể kiểm tra một phần rất hạn
chế của nội dung ch-ơng trình học do số l-ợng câu hỏi ít,công cụ đánh giá ít
chính xác và học sinh có thể quay cóp tài liệu,chép bài của nhau trong lúc
kiểm tra.Việc chấm bài tốn nhiều thời gian và công sức,kết quả kiểm tra phụ
thuộc nhiều vào chủ quan của ng-ời chấm.
*Tác dụng của bài kiểm tra TNKQ
Hiện nay ở n-ớc ta đã sử dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan
để kiểm tra kiến thức kỹ năng của học sinh đạt đ-ợc bằng hệ thống các câu
hỏi và các câu trả lời ngắn,yêu cầu học sinh phải lựa chọn câu trả lời và dùng

những sự kiện,vì vậy viết loại câu hỏi này t-ơng đối dễ dàng,ít phạm lỗi,mang
tính khách quan khi chấm.
- Nh-ợc điểm : Có độ tin cậy thấp,dễ tạo điều kiện cho học sinh thuộc
lòng hơn là hiểu.
1.4.2.2.Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn ( gọi tắt là câu hỏi
nhiều lựa chọn) : Là loại câu hỏi thông dụng nhất.Loại này có một câu phát
biểu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn,trong đó
chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất còn lại đều là sai,những câu trả
lời sai là câu mồi hay câu nhiễu.
* Ưu điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn:
- Dùng để kiểm tra - đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau:
+ Xác định mối t-ơng quan nhân quả.
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát đ-ợc với nhau
+ Định nghĩa các khái niệm
+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết điểm t-ơng đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật.
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

13
+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật
+ Xét đoán vấn đề đang đ-ợc tranh luận d-ới nhiều quan điểm
- Độ tin cậy : Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các
loại TNKQ khác khi số ph-ơng án chọn lựa tăng lên.
- Độ giá trị : với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn,ng-ời
ta có thể đo đ-ợc các khả năng nhớ,áp dụng các nguyên lý,định luật,tổng quát
hóarất hữu hiệu.
- Tính khách quan : Kết quả bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ
viết,khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ ng-ời chấm bàido đó mang

- Phải chắc chắn chỉ có một ph-ơng án trả lời đúng,các ph-ơng án còn
lại thật sự nhiễu.
- Không đ-ợc đ-a vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa,mỗi câu kiểm tra chỉ
nên viết một nội dung kiến thức nào đó.
- Các câu trả lời đúng nhất phải đ-ợc đặt ở những vị trí khác nhau,sắp
xếp theo thứ tự ngẫu nhiên,số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A,B,C,D,E gần bằng
nhau.
1.4.2.3.trắc nghiệm ghép đôi: Là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều
lựa chọn,trong đó học sinh tìm cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với
câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp.
* Ưu điểm: Câu hỏi ghép đôi dễ viết,dễ dùng,loại này thích hợp với tuổi
học sinh trung học cơ sở hơn.Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí
năng khác nhau.Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết
các hệ thức hay lập các mối t-ơng quan.
* Nh-ợc điểm: Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho
việc thẩm định các khả năng nh- sắp đặt và vận dụng các kiến thức.Muốn
soạn loại câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu.Ngoài
ra,nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh đọc nội dung
mỗi cột tr-ớc khi ghép đôi.
1.4.2.4.câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn: Là loại
câu hỏi TNKQ nh-ng có câu trả lời tự do.Học sinh viết câu trả lời bằng một
hay vài từ hoặc một câu ngắn.
* Ưu điểm: Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác
th-ờng,phát huy óc sáng kiến.Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ
ra,nghĩ ra,tìm ra câu trả lời.Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn TNTL
song rắc rối hơn những loại câu TNKQ khác.Loại này cũng dễ soạn hơn loại
câu hỏi nhiều lựa chọn.
* Nh-ợc điểm: Khi soạn thảo loại câu hỏi này th-ờng dễ mắc sai lầm là
trích nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa.Phạm vi kiểm tra của loại
câu hỏi này th-ờng chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt.Việc chấm bài mất nhiều

sau:
- Bản sơ khảo các câu hỏi nên soạn thảo một thời gian tr-ớc khi kiểm tra.
- Số câu hỏi ở bản thảo đầu tiên có nhiều hơn số câu hỏi cần dùng trong
bài kiểm tra.
- Mỗi câu hỏi nên liên quan đến một mục tiêu nhất định.Có nh- vậy câu
hỏi mới có thể biểu diễn mục tiêu d-ới dạng đo đ-ợc hay quan sát đ-ợc.
- Mỗi câu hỏi phải đ-ợc diễn đạt rõ ràng,không nên dùng những cụm từ có
ý nghĩa mơ hồ nh: thờng thờng,đôi khi,có lẽ,có thểvì nh- vậy
học sinh th-ờng đoán mò câu trả lời từ cách diễn đạt câu hỏi hơn là vận dụng
sự hiểu biết của mình để trả lời.
- Mỗi câu hỏi phải tự mang đầy đủ ý nghĩa chứ không tùy thuộc vào phần
trả lời chọn lựa để hoàn tất ý nghĩa.
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

16
- Các câu hỏi nên để d-ới thể xác định hơn là thể phủ định hay thể phủ định
kép.
-Tránh dùng nguyên văn những câu trích từ sách hay bài giảng.
-Trnh dùng những câu hi có tính chất đnh lụa học sinh.
-Tránh để học sinh đoán đ-ợc câu trả lời dựa vào dữ kiện cho ở những câu
hỏi khác nhau.
- Các câu hỏi nên có độ khó vừa phải khoảng từ 40% 60% số học sinh
tham gia làm bài kiểm tra trả lời đ-ợc.
- Nên sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự mức độ khó dần và câu hỏi cùng loại
đ-ợc xếp vào một chỗ.
- Các chỗ trống để điền câu trả lời nên có chiều dài bằng nhau.
- Phải soạn thảo kỹ đáp án tr-ớc khi cho học sinh làm bài kiểm tra và cần
báo tr-ớc cho học sinh cách cho điểm mỗi câu hỏi.
- Tr-ớc khi loại bỏ câu hỏi bằng ph-ơng pháp phân tích thống kê,phải
kiểm tra lại câu hỏi cẩn thận,tham khảo ý kiến đồng nghiệp,chuyên gia vì đôi

Tất nhiên việc chia nhóm này chỉ là t-ơng đối.
- Nếu gọi: N là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra
N
H
là số học sinh nhóm giỏi chọn câu hỏi đúng
N
M
là số học sinh nhóm trung bình chọn câu hỏi đúng
N
L
là số học sinh nhóm kém chọn câu hỏi đúng
Thì:
+ Độ khó của câu hỏi đ-ợc tính bằng công thức:
K =
N
NNN
LMH

(%)
(0 K 1 hay 0% K 100% )
K càng lớn thì câu hỏi càng dễ: 0 K 0,2 : Là câu hỏi rất khó
0,2 K 0,4 : Là câu hỏi khó
0,4 K 0,6 : Là câu hỏi trung bình
0,6 K 0,8 : Là câu hỏi dễ
0,8 K 1 : Là câu hỏi rất dễ
+ Độ phân biệt của một câu hỏi đ-ợc tính bằng công thức:
P =
MAXLH
LH
NN

gồm những câu hỏi t-ơng đối đạt tiêu chuẩn và dựa vào những đặc điểm sau:
* Trung bình cộng số câu đúng:
X =
N
fi

Với X: số câu hỏi
N: số học sinh tham gia kiểm tra
fi: số học sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i
Trung bình cộng số câu trả lời đúng phải vào khoảng X/2
* Ph-ơng sai,độ lệch chuẩn của bài TNKQ:
- Ph-ơng sai có công thức:
S
2
=
N
XX
i
2
)(

Trong đó: X : Trung bình cộng số câu đúng
X
i
: Số câu trả lời đúng của học sinh thứ i
N: Số học sinh tham gia kiểm tra
- Độ lệch chuẩn có công thức: S =
2
S


cậy thấp thì cũng không có ích,một bài TNKQ có độ tin cậy cao nh-ng vẫn có
thể có độ giá trị thấp,nh- vậy một bài TNKQ có độ tin cậy thấp thì không thể
có độ giá trị cao.
Để đánh giá độ tin cậy cần chú ý đến sai số đo l-ờng chuẩn,số học sinh
tham gia làm bài kiểm tra và đặc điểm thống kê của bài TNKQ.
1.4.5.Ưu,nh-ợc điểm của trắc nghiệm khách quan
1.4.5.1.Ưu điểm của TNKQ
- Do số l-ợng câu hỏi nhiều nên ph-ơng pháp TNKQ có thể kiểm tra
nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả ch-ơng,nhờ vậy buộc học sinh phải
học kỹ tất cả các nội dung kiến thức trong ch-ơng.
- Ph-ơng pháp TNKQ buộc học sinh phải tự giác,chủ động,tích cực học
tập.Điều này tránh đ-ợc tình trạng học tủ,học lệch trong học sinh.
- Thời gian làm bài từ vài giây đến vài phút một câu hỏi,hạn chế đ-ợc
tình trạng quay cóp và sử dụng tài liệu.
- Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề,suy
nghĩ,không tốn thời gian viết ra bài làm nh- TNTL do vậy có tác dụng rèn
luyện kỹ năng nhanh nhẹn,phát triển t- duy cho học sinh.
- Do số câu hỏi nhiều nên bài TNKQ th-ờng gồm nhiều câu hỏi có tính
chuyên biệt và có độ tin cậy cao.
- Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng ph-ơng pháp thủ công hoặc
nhờ vào các phần mềm tin học do vậy có thể sửa chữa,bổ sung hoặc loại bỏ
các câu hỏi để bài TNKQ ngày càng có giá trị hơn.Ngoài ra việc phân tích câu
hỏi còn giúp giáo viên lựa chọn ph-ơng pháp dạy phù hợp,h-ớng dẫn học
sinh có ph-ơng pháp học tập đúng đắn,ít tốn công sức,thời gian chấm bài và
hoàn toàn khách quan,không có sự chênh lệch giữa các giáo viên chấm khác
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

20
nhau.Một bài TNKQ có thể dùng để kiểm tra ở nhiều lớp nh-ng phải đảm bảo
không bị lộ đề.

sẵn,nên những học sinh đó không cảm thấy thoả mãn.
- Khó soạn đ-ợc một bài TNKQ hoàn hảo và tốn kém trong việc soạn
thảo,in ấn đề kiểm tra và học sinh cũng mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi.

Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

21
Ch-ơng 2
Xây dựng và Sử dụng hệ thống đề kiểm tra
dùng trong dạy học hoá học lớp 11
(Ch-ơng trình nâng cao)
I.B-ớc đầu đổi mới kiểm tra kết quả dạy học
1.1.Mục tiêu môn hoá học tr-ờng THPT
Ch-ơng trình nâng cao THPT môn hoá học giúp HS đạt đ-ợc:
1.1.1.Về kiến thức
HS có đ-ợc hệ thống kiến thức hoá học phổ thông t-ơng đối hoàn
thiện,hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp,gồm:
- Kiến thức cơ sở hoá học chung;
- Hoá học vô cơ;
- Hoá học hữu cơ.
1.1.2.Về kĩ năng
HS có đ-ợc hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản và t-ơng đối
thành thạo,thói quen làm việc khoa học gồm :
- Kĩ năng học tập hoá học;
- Kĩ năng thực hành hoá học;
- Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết một số vấn
đề trong học tập và thực tiễn đời sống
1.1.3.Về thái độ
HS có thái độ tích cực nh- :
- Hứng thú học tập bộ môn hoá học.

ch-ơng trình chuẩn,là cơ sở quan trọng để xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng
hoá học.
- Tính chất hoá học của các chất đ-ợc chú ý xây dựng trên cơ sở nội
dung lí thuyết cơ sở hoá học chung t-ơng đối hiện đại và đ-ợc kiểm nghiệm
dựa trên cơ sở thực nghiệm hoá học,có lập luận khoa học.
1.2.4.Đảm bảo định h-ớng đổi mới ph-ơng pháp dạy học Hoá học theo
h-ớng dạy và học tích cực và đặc thù của bộ môn hoá học
- Hệ thống nội dung hoá học THPT nâng cao đ-ợc tổ chức sắp xếp,sao
cho: GV thiết kế,tổ chức để HS tự giác,tích cực,tự lực hoạt động xây dựng
kiến thức và hình thành kĩ năng mới,vận dụng để giải quyết một số vấn đề
thực tiễn đ-ợc mô phỏng trong các bài tập hoá học.
- Sử dụng thí nghiệm hoá học để nêu và giải quyết một số vấn đề đơn
giản,kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận một cách t-ơng đối chính xác và khoa
học hơn ch-ơng trình chuẩn.
- Chú ý khuyến khích GV,HS sử dụng thiết bị dạy học,trong đó có ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học.
1.2.5.Đảm bảo định h-ớng về đổi mới đánh giá kết quả học tập hoá học
của HS
Chu Thị Thu H-ơng Luận Văn Thạc Sĩ

23
- Hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học đa dạng,kết hợp trắc nghiệm
khách quan và tự luận,lí thuyết và thực nghiệm hoá học nhằm đánh giá kiến
thức,kĩ năng hoá học của HS ở 3 mức độ biết,hiểu và vận dụng phù hợp với
nội dung và ph-ơng pháp của ch-ơng trình chuẩn.
- Đánh giá năng lực t- duy logic và năng lực hoạt động sáng tạo của HS
qua một số nhiệm vụ cụ thể,thí dụ nh- nhận biết chất độc hại,xử lí chất độc
hại,thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( thể hiện trong các bài tập tổng hợp
và bài tập thực nghiệm).
1.2.6.Đảm bảo kế thừa những thành tựu của giáo dục hoá học trong n-ớc

giỏi hoặc tuyển sinh mà có nội dung và ph-ơng pháp đánh giá cho phù hợp.
- Đánh giá điều chỉnh: đánh giá trong quá trình dạy học các môn học ở
tr-ờng THPT,thí dụ nh- đánh giá trong tiết học,kiểm tra 1 tiết,kiểm tra
miệng.v.v Đánh giá này vừa giúp GV biết đ-ợc mức độ nắm kiến thức,kĩ
năng một bài,một nội dung hay một phần nội dung nh- thế nào đồng thời biết
đ-ợc sự nắm kiến thức kĩ năng của HS còn yếu ở chỗ nào và cần bổ sung điều
chỉnh nội dung và ph-ơng pháp dạy của thày hoặc ph-ơng pháp học tập của
HS cho phù hợp.
Đánh giá phải đối chiếu với mục tiêu,nhằm thu đ-ợc những tín hiệu
phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của HS đã đạt đ-ợc mục tiêu đề ra hay
ch-a,đồng thời giúp GV điều chỉnh ph-ơng pháp nhằm đạt kết quả tối -u.
1.3.2.Nội dung của kiểm tra đánh giá:
Do mục tiêu,nội dung ch-ơng trình môn học đã thay đổi,mục tiêu đánh
giá đã thay đổi nên nội dung đánh giá cũng cần thay đổi cho phù hợp.
Nội dung môn hoá học không chỉ gồm những kiến thức về chất và
những biến đổi của chúng,một số ứng dụng và ph-ơng pháp điều chế các chất
mà còn bao gồm cả những kiến thức về ph-ơng pháp để chiếm lĩnh kiến thức
đó.
- Chú ý đánh giá theo tỉ lệ phù hợp 3 mức độ của nội dung hoá học:
biết,hiểu,vận dụng.
Mức 1: Biết,chỉ yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức,nghĩa là học sinh nêu
đ-ợc định nghĩa,tính chất,hiện t-ợng hoá học,công thức hoá học khái niệm
hoá học đã có trong sách giáo khoa,học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: nh- thế
nào? là gì?.
Để trả lời câu hỏi này học sinh chỉ cần học thuộc nội dung sách giáo khoa.
Mức 2: Hiểu,yêu cầu học sinh nêu và giải thích đ-ợc các khái niệm,tính
chất,hiện t-ợng hoá học Học sinh có thể vận dụng những tính chất,khái
niệm, trong các tr-ờng hợp t-ơng tự hoặc một số tr-ờng hợp có sự thay đổi
so với nội dung đã học.Học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: Tại sao? Vì sao? nh- thế
nào? bằng cách nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status