Đề tài: Phân tích chiến lược của công ty thông tin di động VMS-Mobifone doc - Pdf 15

Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.3
Nhóm 2
Đề tài:
Phân tích chiến lược của công ty
thông tin di động VMS-Mobifone
- 1 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
Nội dung
I. Giới thiệu khái quát về Công ty thông tin di động VMS-Mobifone
1.1. Xác định hoạt động kinh doanh chiến lược của Mobifone ( SBU)
1.2. Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của Mobifone
1.3. Chặng đường phát triển của công ty
1.4. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
II. Phân tích môi trường bên ngoài.
2.1. Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh của doanh nghiệp
2.2. Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
2.3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
2.4. Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành
2.5. Thiết lập mô thức EFAS
III. Phân tích môi trường bên trong.
3.1. Sản phẩm chính của VMS-Mobifone
3.2. Thị trường của VMS-Mobifone
3.3. Đánh giá nguồn lực trên chuỗi giá trị
3.4. Xác định năng lực cạnh tranh của Mobifone
3.5. Xác định vị thế cạnh tranh của Mobifone
3.6. Thiết lập mô thức IFAS
IV. THIẾT LẬP MÔ THỨC TOWS
V. Chiến lược của VMS-Mobifone
5.1.Chiến lược cạnh tranh tổng quát
5.2.Chiến lược cường độ của doanh nghiệp

+ Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất.
+ Nơi gửi gắm và chia sẻ lợi ích tin cậy nhất của cán bộ công nhân
viên, khách hàng, cổ đông và cộng đồng.
1.3. Chặng đường phát triển của công ty.
- 1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông
Đinh Văn Phước
- 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II
- 1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển). Thành lập Trung tâm
Thông tin di động Khu vực III
- 2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh
doanh (BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik. Nhà nước và Bộ Bưu chính
Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức
về việc cổ phần hoá Công ty Thông tin di động. Ông Lê Ngọc Minh lên làm
Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ
hưu)
- 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
- 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15
năm thành lập Công ty thông tin di động. Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá
trị Gia tăng.
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị
phần thuê bao di động tại Việt Nam.
- 3 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
- 2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin
và Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ
3G; Thành lập Trung tâm Tính cước và Thanh khoản.
- 7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước
làm chủ sở hữu.
- 2011:

Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
giảm giá tới mức quyết liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, đẩy các nhà mạng
nhỏ vào “cửa tử”. Cước dịch vụ tiếp tục giảm và đang tiến đến sát với giá
thành.
- Tổng số thuê bao di động phát triển mới trong bốn tháng đầu năm 2011
đạt 3,1 triệu thuê bao. Số thuê bao di động cả nước tính đến cuối tháng
4/2011 ước đạt 157,1 triệu thuê bao, nếu so sánh với số thuê bao di động cả
nước tính đến cuối tháng 3/2011 ước đạt 156,9 thuê bao thì riêng tháng 4
vừa rồi, sức tăng trưởng của thuê bao viễn thông di động rất chậm, cả tháng
toàn thị trường chỉ có thêm 200 nghìn thuê bao mới.
2.3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
a. Nhân tố kinh tế.
- Tăng trưởng kinh tế:
- 6 -
VMS-
Mobifone
Nhân tố Chính trị -
pháp luật
- Sự ổn định chính trị
- Luật kinh doanh
ngày càng hoàn thiện
- Sự chỉ đạo kịp thời
của chính phủ và
chính sách hợp lý
Nhân tố Công nghệ
- Cải tiến công nghệ
kỹ thuật hiện đại
- Công nghệ kỹ thuật
thế giới ngày càng
phát triển

đến ổn định kinh tế vĩ mô. Lạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của một bộ
phận lớn người dân với mức tăng Chỉ số giá tiêu dùng năm 2010 lên tới
11,75%. Như vậy lạm phát tăng gây ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh
nghiệp trong ngành viễn thông di động nói chung và công ty VMS-
Mobifone nói riêng.
+ Chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ để ổn định kinh tế vĩ mô và
kiềm chế lạm phát. Giảm tăng trưởng tín dụng còn 20% gây ảnh hưởng đến
hoạt động của ngành viễn thông di động nói chung và công ty Mobifone nói
riêng.
- Năm 2002, Việt nam ra nhập WTO. Cột mốc quan trọng của nền kinh tế
Việt nam. Ảnh hưởng của sự kiện này không hề nhỏ có tác động đến tất cả
các doanh nghiệp. Đối với ngành viễn thông di động Việt Nam, nó vừa tạo
ra cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành.
+ Cơ hội: Có thêm nguồn vốn lớn từ nước ngoài do việc mở cửa thị
trường.
+ Thách thức: Sức ép từ các nhà đầu tư nước ngoài bởi vì nếu các mạng
di động được cổ phần hóa thì nếu không có chính sách phù hợp thì rất dễ bị
thôn tính.
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương
lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của
Công ty thông tin di động VMS – mobifone đó là nhu cầu về dịch vụ viễn
thông di động gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi
- 7 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự canh tranh gay gắt.
b. Nhân tố chính trị, luật pháp.
Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật có tác động khá lớn đến sự phát
triển của các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam hiện nay.
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo

cho Công ty có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ
nhân viên lành nghề có trình độ cao.
- 8 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
d. Nhân tố công nghệ
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố
công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới,
vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng
dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng
các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao
hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó
cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh
nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.
Ngày nay, Công nghệ là một rong những nhân tố năng động tác động
mãnh mẽ tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp. Chất lượng và giá bán
sản phẩm , dịch vụ là những yếu tố cơ bản tạo nên sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp. Để nâng cao khả năng cạnh tranh mỗi doanh nghiệp cần phải
thay đổi công nghệ. Tuy nhiên việc thay đổi công nghệ không phải là đơn
giản, nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo trình độ lao động phải phù
hợp với sự thay đổi của công nghệ, phải có năng lực tài chính…
Công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ và công nghệ mới sẽ giúp viễn
thông di động Việt Nam có cở sở hòa nhập nhanh với thế giời. Hiện nay
công nghệ 3G ngày càng phát triển đây thực sự là một lợi thế đối với công ty
thông tin di động MS-Mobifone.
Một sự kiện đã ghi tên Việt Nam lên không gian mạng thế giới đó là vệ
tinh đầu tiên của Việt Nam mang tên Vinasat đã được phóng lên không gian
vào ngày 19/4/2008. Sự kiện được đánh giá có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã
hội lớn, góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện, nâng cao năng lực phủ
sóng cho toàn bộ hạ tầng thông tin liên lạc và truyền thông của quốc gia, đáp
ứng kịp thời các yêu cầu mới về thông tin, truyền thông của công cuộc

di động ảo của họ. Bằng các mạng ảo, họ hoạt động tương tự như những
MNO đích thực và họ cũng có thể cung cấp và cho thuê lại những dịch vụ
của họ cho các nhà kinh doanh khác hoặc bán lại dịch vụ cho những nhà
cung cấp dịch vụ di động khác. Thông thường, các MVNO thường cung cấp
các dịch vụ “đặc trưng” để thu hút khách hàng
MVNO có riêng cho mình những phân khúc thị trường và chiếm lĩnh thị
trường bằng thương hiệu riêng của mình, hoàn toàn độc lập với các mạng
khai thác mà họ cùng sử dụng hạ tầng và chia xẻ tần số.
Đây thực sự là một đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn lớn nhất của các nhà mạng
nói chung và Mobifone nói riêng.
b. Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng.
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành viễn thông di động khá đa dạng. Họ
có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho công ty hoạt động, các công ty
cung cấp trang thiết bị thu phát sóng… Hiện tại ở Việt Nam các công ty
thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng
tùy theo điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp
thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh
tranh với các nhà cung cấp khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí
khá lớn vào đầu tư hệ thống, công ty sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp
vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã
thắng thầu.
c. Quyền lực từ phía người mua.
- 10 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
Hiện nay ở Việt Nam số lượng các nhà mạng cung cấp dịch vụ di động
rất lớn như: MobiFone, VinaPhone, Viettel, S-Fone, EMobile,
Vietnammobile, Beeline. Khách hàng có quyền lựa chọn nhà cung cấp dịch
vụ theo nhu cầu của mình một cách có lợi và hợp lý nhất đối với họ. Họ có
thể chuyển đổi sang bất kỳ mạng di động nào nếu như họ cảm thấy hài lòng.
Do vậy quyền lực từ phía người mua là không hề nhỏ.

Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải
lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền
hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác
như dịch vụ thư điện tử, phần mềm chat rất tiện dụng-> Lợi nhuận ngành
viễn thông di động dgiảm 21% do cạnh tranh.
f. Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác
Các bên liên quan bao gồm: Công đoàn, Chính phủ, các tổ chức tín dụng,
dân chúng…
Thật vậy, Chính phủ thông qua hệ thống luật pháp của mình, đưa ra các
qui định đối với các doanh nghiệp viễn thông di động. Các Doanh nghiệp
viễn thông di động phải hoạt động trong khuôn khổ các chính sách của nhà
nước như giá và cước viễn thông di động và các hoạt động khác nhằm đẩy
mạnh cạnh tranh lành mạnh. Theo luật Viễn thông của quốc hội khóa XII, kỳ
họp thứ 6 ngày 23 tháng 11 năm 2009 Chính phủ thống nhất quản lý nhà
- 12 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
nước về viễn thông trong phạm vi cả nước. Do đó quyền lực tương ứng
nghiêng về phía của Chính phủ và Nhà nước.
Đánh giá về cường độ cạnh tranh trong ngành.

Qua quá trình phân tích đánh giá và mô hình lục giác cạnh tranh ( diện
tích tương đối rộng) ở trên chúng ta có thể thấy được: Viễn thông di động là
một ngành có cường độ cạnh tranh mạnh và rất hấp dẫn.
- 13 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
2.5 Thiết lập mô thức EFAS
Các nhân tố chiến lược(1) Độ quan
trọng (2)
Xếp
loại

càng cao.
0.05 1 0.05
- Đối thủ cạnh tranh tìm ẩn 0.1 3 0.3
- 14 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
Tổng 1 3.05

Tổng điểm độ quan trọng của VMS - Mobifone là 3.05 đã cho thấy khả năng
nắm bắt cơ hội tốt và vượt qua thách thức, giảm thiểu những khó khăn do thách thức
đó gây ra cho Mobifone. Đây là tín hiệu rất tốt của công ty VMS-Mobifone trong
ngành Viễn thông di động Việt Nam.
III. Phân tích môi trường bên trong.
3.1 Sản phẩm chính của VMS-Mobifone
Sản phẩm bao gồm:
- Sản phẩm dành cho thuê bao trả trước: MobiQ, Mobi4U, Mobi365,
MobiZone, Q-student, Q-Teen
- Sản phẩm dành cho thuê bảo trả sau: Mbusiness, M-Friend, Mhome.
3.2. Thị trường của VMS-Mobifone
- Mobifone bao phủ toàn bộ thị trường Việt Nam ( 63/63 tỉnh/thành)
3.3. Đánh giá nguồn lực trên chuỗi giá trị
- Các hoạt động cơ bản:
+ Hậu cần nhập và sản xuất:
VMS- Mobifone sẽ lựa chọn các đối tác cung ứng vật liệu đầu vào cũng
như chịu trách nhiệm thiết kế , sau đó hầu hết các sản phẩm này sẽ được các
đối tác nước ngoài mà công ty đã thuê để sản xuất. Toàn bộ quá trình sản
xuất sẽ được bên Mobifone giám sát 1 cách chặt chẽ.
+ Hậu cần xuất:
Hiện nay Hệ thống của hàng cửa Mobifone gồm 5 trung tâm với tổng
cộng 108 của hàng trực tiếp và hàng ngàn đại lí, hàng chục ngàn điểm bán
trải dài suôt 63/63 tỉnh thành trên cả nước.

Điển hình là năm 2008, Mobifone đã công bố việc áp dụng thành công
hai công nghệ tiến tiến nhất trên thế giới của mạng GSM là EGDE và
Synthesizer. Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độ
cao EGDE, Mobifone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độ
truyền dữ liệu tương đương với ADSL, của mạng cố định ( Khoảng
284kb/s).
+ Quản trị nguồn nhân lực:
Với triết lý quản trị, coi nguồn lực con người là thế mạnh, là chìa khoá
thành công trong kinh doanh. Mobifone đã thực hiện thường xuyên chính
sách tuyển dụng, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực của công ty, kèm
theo đó là các chế độ đãi ngộ tốt với nhân viên trong công ty. Hàng năm
Mobifone tuyển chọn các các cán bộ trẻ trong công ty ở tất cả các cấp cử đi
đạo tạo ở nước ngoài.
+ Cơ sở hạ tầng tổ chức:
Mobifone là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông di động, nỗ lực hoàn thiện mạng lưới
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.4. Xác định năng lực cạnh tranh của Mobifone
Trong những năm qua, mạng lưới của VMS - MobiFone phát triển khá
nhanh chóng, đã phủ sóng 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Riêng năm
2006, công ty phát triển thêm 750 trạm BTS, đưa vào khai thác thêm 4 tổng
- 16 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
đài MSC, nâng dung lượng toàn mạng lên 16 MSC, 55 BSC và 2.100 trạm
BTS, có khả năng phục vụ cho 10.000.000 số thuê bao. Đồng thời, công ty
đã tiến hành lắp đặt thử nghiệm hệ thống 3G công nghệ của Alcatel và
Ericsson. Ngoài ra, thông qua dịch vụ chuyển vùng quốc tế, vùng phủ sóng
của mạng VMS- MobiFone đã được mở rộng ra 100 quốc gia và vùng lãnh
thổ với trên 150 mạng trên toàn thế giới.
Một số năng lực cạnh tranh lõi của Mobifone

trải dài suốt 63/63 tỉnh thành trên cả nước.
3.5 Xác định vị thế cạnh tranh của Mobifone
- 17 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2

VMS-Mobifone vẫn được đánh giá là một trong ba đại gia mạnh nhất của
ngành viễn thông hiện nay. Thị phần của Mobifone tương đối lớn khoảng
29.8%, và là một trong ba nhà mạng ( sau viettel, trước vinafone) chiếm lĩnh
thị phần lớn nhất trong ngành. Đến hết năm 2010, Mobifone đã được ủng hộ
của gần 35 triệu khách hàng và MobiFone cũng được đánh giá là mạng di
động có các dịch vụ thoại và phi thoại chất lượng cao nhất tại Việt Nam
trong năm 2010.
Năm 2010 vừa qua là một năm trưởng thành vượt bậc của thương hiệu
MobiFone với việc nắm giữ những vị trí cao trong các cuộc khảo sát thị
trường của các công ty nghiên cứu thị trường quốc tế cụ thể là:
- Tháng 3/2010 theo một nghiên cứu của TNS (công ty nghiên cứu thị
trường quốc tế) MobiFone dẫn đầu trong 7 mạng di động trên cả 3 chỉ tiêu:
độ nhận biết thương hiệu, mức độ ưa thích và mức độ mong muốn sử dụng
- Tháng 12/2010, theo một nghiên cứu của AC Nielson, MobiFone đứng
trong Top10 thương hiệu được ưa chuộng nhất tại Việt Nam, đồng thời dẫn
đầu trong danh sách các thương hiệu công nghệ thông tin và viễn thông tại
Việt Nam.
- Tháng 3/2011, MobiFone lần thứ 6 liên tiếp nhận giải thưởng cao nhất,
giải “Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2010” và một giải thưởng phụ
“Mạng di động có dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt nhất” trong hệ thống
giải thưởng Vietnam Mobile Awards - VMA 2010 với số phiếu bầu chọn
cao nhất do báo điện tử VietnamNet và tạp chí eChip Mobile tổ chức.
- 18 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
3.6 Thiết lập mô thức IFAS

1. khả năng cạnh
tranh giá cước
0.15 3 0.45 Kém trong việc cạnh
tranh giá cước
2. Chiến lược
cạnh tranh
0.05 1 0.05 Chậm chập
3. Cơ sở hạ tầng
chưa rộng khắp
0.1 3 0.3 Số lượng cột thu phát
sóng còn hạn chế
4. Sản phẩm hạn
chế
0.05 1 0.05 Hạn chế, chỉ là dịch vụ
viễn thông di động
5. Vị thế trên thị
trường quốc tế
0.15 4 0.6 Khả năng cạnh tranh
trên thị trường quốc tế
còn thấp
Tổng 1 3.25
KL: mức độ phản ứng với những thay đổi của môi trường bên trong của
công ty là khá tốt.
- 19 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
IV. THIẾT LẬP MÔ THỨC TOWS
Điểm mạnh
1.Văn hóa công ty
2. Thương hiệu
3. Chất lượng dịch vụ

=> cl phát triển
thị trường
O
1,
S
4,
S
5
=> cl phát triển
sp

O
2,
W
2
=>cl đa dạng hóa
đồng tâm
Thách thức
1 Tăng cường các quy
định pháp lý của CP
2 Cường độ cạnh tranh
trong ngành mạnh
3 Công nghệ của Việt
Nam chưa phát triển
4 Yêu cầu của khách
hàng ngày càng cao.
5 Đối thủ cạnh tranh
tìm ẩn
T
1

nhất. Đạt được sự thành công đó là nhờ vào việc nhiều năm liền Mobifone
đầu tư rất nhiều vào R&D và marketing.
Mobifone tập trung mạnh vào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công
nghệ cũng như tìm cách tháo gỡ vấn đề đầu tư. Mobifone đã tạo được bước
tiến vượt trội về chất lượng dịch vụ cũng như việc áp dụng thành công công
nghệ tiên tiến nhất của mạng GSM
Điển hình là năm 2008, Mobifone đã công bố việc áp dụng thành công hai
công nghệ tiến tiến nhất trên thế giới của mạng GSM là EGDE và
Synthesizer. Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độ
cao EGDE, Mobifone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độ
truyền dữ liệu tương đương với ADSSL, của mạng cố định ( Khoảng
284kb/s).
Bên cạnh đó Mobifone cũng đầu tư rất bài bản cho thương hiệu của mình
và in dấu ấn trong tâm trí khách hàng về mạng di dộng có chất lượng tốt
nhất, với hình ảnh thời lượng và đẳng cấp.
5.2.Chiến lược cường độ của doanh nghiệp
Ngành viễn thông di động Việt Nam đã bắt đầu bước vào ngưỡng bão
hòa. Trước tình hình này để tiếp tục khẳng định thương hiệu đồng thời giữ
vững thị phần, Mobifone đã lựa chọn chiến lược phát triển sản phẩm phù
hợp với nhu cầu của thị trường.
Cụ thể:
Ngay từ khi mới ra đời, Mobifone luôn chọn chất lượng dịch vụ nói
chung là kim chỉ nam cho hành động. Chính vì thế, MobiFone luôn nỗ lực
cao nhất trong việc giữ vững và phát triển chất lượng dịch vụ tổng thể.
Hàng năm, VMS đầu từ rất lớn cho nghiên cứu, phát triển dịch vụ giá trị
gia tăng cho các sản phẩm của mình.
MobiFone dự báo các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền điện thoại di động
sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới, đặc biệt sau khi các công nghệ 3G
được triển khai rộng rãi. Vì vậy Mobifone đã đầu tư rất lớn cho việc nghiên
cứu và phát triển dịch vụ giá trị gia tăng mới dành cho cả thuê bao trả trước

VI. Đánh giá tổ chức VMS-Mobifone
6.1. Loại hình cấu trúc tổ chức
Cấu trúc tổ chức của Công ty thông tin di động VMS–Mobifone là cấu
trúc tổ chức ma trận là sự kết hợp mô hình tổ chức theo chức năng với mô
hình tổ chức theo bộ phận (vùng địa lý)
- 22 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
- Ưu điểm:
+ Đây là hình thức tổ chức linh động
+ Ít tốn kém và sử dụng nhân lực có hiệu quả
+ Đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh nhiều biến động
- Nhược điểm
+ Chí phí quản lý lớn
+ Phức tạp trong xây dựng và hoạt động.
- 23 -
Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2
6.2. Phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo của Mobifone là lãnh đạo nhóm. Khuyến khích các
nhân viên làm việc để hướng tới mục tiêu chung của nhóm. Lấy làm việc
nhóm để phát triển cá nhân, đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong
một cơ thể. Coi con người là thế mạnh là chìa khóa thành công trong kinh
doanh vì vậy Mobifone chú trọng định hướng phát triển con người. Chú
trọng vào đào tạo và phát triển con người, nguồn nhân lực có chất lượng tốt
nhất, đồng thời tìm ra người kế cận xứng đáng.
6.3 Một số nhận xét văn hóa Mobifone
a. Giá trị cốt lõi của Công ty
- Minh bạch
Sự minh bạch được thể hiện từ nhận thức tới hành động của từng cá thể
trong toàn Công ty. Quản trị minh bạch, hợp tác minh bạch, trách nhiệm
minh bạch và quyền lợi minh bạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status