PHÒNG GDĐT HỒNG DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:16/BC
Vĩnh Hậu, ngày 16 tháng 11 năm 2009
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN NĂM HỌC 2008 – 2009
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN NĂM HỌC 2009 – 2010
MÔN: TOÁN BẬC THCS
I. Đặc điểm môn học
1.1. Tính đặc trưng của môn học
- Toán học là môn học bắt buộc ở các hệ thống giáo dục trên thế giới và ở Việt Nam. Nó
cung cấp cho học sinh kỹ năng tính toán cụ thể trong cuộc sống và tiếp cận các tri thức KHKT
tiên tiến trên thế giới
- Học môn Toán đòi hỏi phải mất một quá trình. Quá trình đó nhanh hay chậm phụ thuộc lớn
vào người học. (cần phải học suốt đời)
- Người học phải có được lòng kiên nhẫn, niềm đam mê và một sự luyện tập thường xuyên .
Và đây chính là ba yếu tố cơ bản nhất quyết định sự thành bại của người học Toán .
1.2. Yêu cầu chung về kiến thức và phương pháp dạy học bộ môn
- Ở cấp THCS do học sinh chưa quen cách học từng tiết và đặc biệt là môn Toán, các kiến
thức khá khó học sinh nên giáo viên phải hướng dẫn học sinh từ cách ôn tập các kiến thức đã biết,
chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Bên cạnh đó phải dạy cho học sinh thói quen tiếp cận với định
nghĩa, khái niệm, tính chất,
- Các kỹ năng mà giáo viên phải giúp đỡ học sinh là 4 kỹ năng nghe, đọc hiểu, tính toán, vẽ
hình, bên cạnh đó kỹ năng phân tích bài toán cần được chú trọng rèn luyện ngay từ tiết học đầu
tiên.
- Dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm. Người dạy có vai trò tổ chức, hướng dẫn
là chủ yếu. Nên yêu cầu học sinh phải tham gia nhiệt tình các họat động trên lớp đặc biệt là những
hoạt động cặp, nhóm.
- Bên cạnh việc nắm vững các kiến thức đã học và các kĩ năng giải toán, người học và người
dạy còn phải nắm được các kiến thức trong đời sống.
- Sử dụng các ĐDDH linh hoạt, hợp lí để tạo nên sự thích thú của người học dẫn đến yêu
phổ biến.
- Chất lượng đầu vào của trường còn rất thấp .
- Phần lớn gia đình học sinh là nông dân, hoàn cảnh khó khăn, một số học sinh còn phải phụ
giúp gia đình lo mưu sinh.
- Chương trình SGK đòi hỏi khá cao.
2. Thực trạng dạy, học bộ môn Toán năm học 2008 -2009
2.1. Đối với khối 9
Bảng kết quả trung bình môn cuối năm học 2007 – 2008
Khối
Lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB TB trở lên Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9 42 2 4,8 9 21,4 20 47,6 31 73,8 11 26,2
Số học sinh có điểm TBM dưới 5.0 là 11 em chiếm 26,2 %
Số học sinh có điểm TBM 5 trở lên là 31 em chiếm 73,8 %
Bảng kết quả trung bình môn cuối năm học 2008 – 2009
Khối
Lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB TB trở lên Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9 39 2 5,1 10 25,6 25 64,1 37 94,9 2 5,1
Số học sinh có điểm TBM dưới 5.0 là 2 em chiếm 5,1 %
Số học sinh có điểm TBM từ 5.0 trở lên là 37 em chiếm 94,9 %
Qua 2 bảng ta thấy số học sinh yếu kém năm học 2008 – 2009 là 5,1 %, so với năm học 2007
- 2008 là 26,2 % giảm 21.1%.
* Nguyên nhân
- Phát động phong trào thi đua học tốt trong các dịp ngày lễ. Có tổng kết, khen thưởng kịp
thời.
- Bên cạnh đó còn tổ chức cho các em thi đua trong các phong trào giải trí như thi TDTT, hội
vui học tập, văn nghệ, và chơi các trò chơi dân gian.
+ Tổ bộ môn.
- Cùng với BGH lên kế hoạch tổ cụ thể từng tuần, tháng
- Thống nhất nội dung ôn tập, đề kiểm tra
- Lập kế hoạch dạy phụ đạo học sinh yếu kém
- Dự giờ và góp ý về chuyên môn.
+ Giáo viên chủ nhiệm.
- Quan tâm, nhắc nhở học sinh, kết hợp với GVBM thông tin kịp thời về gia đình các em tình
hình học tập của học sinh.
- Kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh động viên và khen thưởng các em
+ Giáo viên bộ môn.
- Kịp thời thông tin đến GVCN về tình hình học tập, điểm kiểm tra
2.2. Đối với khối 8 và 7
Bảng kết quả trung bình môn cuối năm học 2007 – 2008
Khối
Lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB TB trở lên Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
7 75 2 2,7 15 20 17 22,7 55 73,3 3 4
8 63 3 4,7 19 30,2 22 34,9 41 65,1
Số học sinh có điểm TBM 5.0 trở lên của khối 7 là 22,7 %. Yếu kém là 77,3 %
Số học sinh có điểm TBM 5.0 trở lên của khối 8 là 34,9 %. Yếu kém là 65,1 %
Kết quả tổng kết cuối năm học 2008 – 2009
Khối
Lớp
Lớp
Số
HS
Giỏi Khá TB TB trở lên Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6 101 1 0,9 9 8,9 64 63,4 74 73,3 27 26,7
Số học sinh có điểm TBM dưới 5.0 là 27 em chiếm 26,7 %
Số học sinh có điểm từ 5.0 trở lên là 74 em chiếm 73,3 %
Tỷ lệ học sinh yếu kém của khối 6 năm học 2008 – 2009 giảm so với năm học 2007-2008 tuy
không nhiều (giảm 17,9 %)
* Nguyên nhân
+ Về phía thầy
- Vì các em là học sinh đầu cấp và chưa quen với cách học mới ở cấp THCS nên việc hướng
dẫn cách học bài, ghi bài và chuẩn bị bài ở nhà là vô cùng quan trọng ở tất cả các môn chứ không
riêng gì ở môn Toán.
- Hướng dẫn học sinh cách học định nghĩa, khái niệm, thói quen chuẩn bị bài mới trước
khi đi học.
- Trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng làm bài căn bản nhất gồm: cách làm bài trắc
nghiệm, trả lời câu hỏi, viết …Phải rèn cho học sinh tính kỹ lưỡng, tính toán cẩn thận khi làm bài
ngay từ lớp 6.
- Dạy bám sát với chuẩn kiến thức của chương trình, nêu các câu hỏi dễ để ôn lại kiến thức ở
lớp dưới
+ Về phía trò
- Nhận thức đúng của học sinh và phụ huynh ở khối đầu cấp. Đây là môn khó và áp dụng
nhiều trong cuộc sống nên các em phải đầu tư đúng mực.
- Phải tập được cho bản thân thói quen tự giác học tập và chuẩn bị bài ở nhà cũng như ở
trường.
- Tích cực học lại các kiến thức ở lớp dưới đã bị quên
(Ngoài những điểm trên thì những điểm còn lại cũng như khối lớp 9)
2.4. Hoạt động báo cáo chuyên đề, SKKN, ngoại khóa, giao lưu học tập kinh nghiệm
SL % SL %
6 101 36 35,6 1 0,9
7 67 37 55,2 6 8,9
8 54 16 29,6
9 39 4 10,3
Cộng 261 93 35,6 7 2,7
+ Bảng số lượng học sinh yếu kém TBM cuối năm 2008 – 2009
Khối
Lớp
Số
HS
Yếu Kém
SL % SL %
6 101 26 25,7
7 67 35 52,2 5 7,5
8 54 24 44,4
9 39 2 5,1
Cộng 261 86 32,9 5 1,9
- Tỷ lệ học sinh yếu kém giảm từ 38,3 % xuống còn 34,8 %. Giảm 3,5 %
2.6. Kết quả chung của 4 khối lớp
Bảng 1 Kết quả KSCL đầu năm học 2008-2009
5
Khối Số Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6 101 1 0,9 4 3,9 24 23,8 29 28,7 21 20,8 51 50,5
7 67 1 1,5 5 7,5 16 23,8 22 32,8 19 28,4 26 38,8
8 54 1 1,9 4 7,4 19 35,2 24 44,4 17 31,5 13 24,1
9 39 3 7,7 21 53,8 24 61,5 6 15,4 9 23,1
Cộng 261 3 1,1 16 6,1 80 30,7 99 37,9 63 24,1 99 37,9
Bảng 3 kết quả điểm kiểm tra Học kỳ II 2008 -2009
xã. Điều này nói lên rằng việc đánh giá, xếp loại học sinh của trường là sát với thực tế.
* Dựa theo kết quả tuyển sinh năm học 2009 – 2010 của hai trường cấp 3 trong địa bàn thị
xã cung cấp ta thấy tỷ lệ làm bài đạt yêu vào trường THPT Phước Long là tương đối cao
- Tỷ lệ học sinh làm bài đạt yêu cầu của trường THPT Ngan Dừa cũng khá cao so với các
trường trong huyện
- Điều này cho thấy các em có lực học tương đối đã chủ động chọn trường để thi và chất
lượng đào tạo của trường tuy còn thấp song cũng phản ánh khá trung thực thực lực của học sinh và
chất lượng dạy, học của Thầy trò trường THCS B Ninh Hòa
3. Phân tích thực trạng, nguyên nhân
3.1. Khả năng và mức độ đáp ứng các loại kiến thức và kỹ năng của học sinh
a. Phần ngữ pháp và từ vựng
- Theo ma trận đề thi các kỳ của Sở & Phòng GDĐT thì các câu hỏi được chia làm 3 dạng là:
Biết, hiểu và vận dụng.
6
- Phần lớn các em có sức học TB và khá chỉ làm được những câu ở cấp độ biết và một số câu
vận dụng ở cấp độ dễ.
- Đối với các em học yếu hơn thì chỉ làm được phần trắc nghiệm theo kiểu phó thác vào may
rủi, hoặc chép bài của bạn
b. Phần đọc hiểu
- Phần này học sinh khá thường làm bài tương đối tốt với điều kiện các câu không phức tạp.
- Chọn đúng sai cũng là dạng bài mà phần đa các em phó mặc cho sự may rủi hoặc chép bài
của bạn chứ các em chưa biết phân tích hay cân nhắc để làm bài một cách thận trọng.
c. Với phần tự luận:
Như chúng ta đã biết phải nắm vững các kiến thức, đọc hiểu yêu cầu của bài toán và có một
lượng kiến thức đã học thì người học Toán mới có thể giải được các bài tập. Nhưng ở đây phần
đọc các em đã không hiểu thì phần giải bài tập quả là một công việc cực kì khó với các em. Vì thế
các em đa số là bỏ trắng. Hoặc chỉ viết lại đề hy vọng có chữ là có điểm, viết gì đó mà giáo viên
đọc cũng không thể hiểu nổi là học sinh đó viết gì, làm gì
3.2. Các kĩ năng và kiến thức học sinh bị hỏng
- Đa phần các em không nắm được các kiến thức từ các lớp dưới
- Đa số giáo viên gặp khó khăn và ít đầu tư vào CNTT nên chưa khai thác được triệt để các
ứng dụng của CNTT vào giảng dạy.
* Về phía trò
- Bên cạnh một số em học tập chủ động đa phần các em học tập một cách thụ động.
7
- Các em bị hụt hẫng kiến thức từ ở các lớp dưới
- Thiếu kiên nhẫn và ngại khó.
- Đa số các em về nhà không chịu học bài, mê chơi
* Về phía gia đình
- Một số phụ huynh còn xem nhẹ việc học hành của học sinh, nên chưa tạo điều kiện tốt nhất
cho con em mình.
* Giải pháp
a. Đối với Thầy.
- Việc phụ đạo học sinh yếu kém phải được thực hiện ngay từ đầu năm và thực hiện một các
trường kỳ.
- Ra đề kiểm tra sát với chuẩn kiến thức.
- Phổ biến cấu trúc đề kiểm tra và ôn tập theo cấu trúc đề.
- Tạo không khí thoải mái và thân thiện cho từng tiết học, không nên quá áp đặt và đòi hỏi
quá cao đối với học sinh.
- Tìm hiểu sở thích học sinh và từ đó khích lệ các em học môn Toán
- Tìm mọi biện pháp thu hút các em đến với môn học sao cho được hiệu quả nhất.
- Tăng cường việc sử dụng các thiết bị trợ giảng, đồ dùng dạy học hợp lý để thu hút các em
và tạo hiệu quả cho tiết dạy.
- Hệ thống hoá những kiến thức chuẩn của từng khối lớp.
- Tăng cường và chủ động trao đổi các vướng mắc trong chuyên môn cùng các đồng nghiệp.
- Tăng cường giao lưu học tập kinh nghiệm của các đồng nghiệp cùng tổ, khối chuyên môn ở
các trường bạn.
- Cố gắng áp dụng CNTT vào tiết dạy để thu hút học sinh.
b. Đối với trò
- Có rất nhiều phương pháp để học tốt môn học này, nên người học phải chủ động tìm ra cho
- Tổng kết và khen thưởng động viên kịp thời các em.
III. Phương hướng hoạt động và các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh
năm học 2009-2010
1. Phương hướng nhiệm vụ phấn đấu năm học 2009-2010
* Học sinh.
Khối Số
HS
Giỏi Khá TB Trên TB Yếu Kém
Lớp SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6
81 2 2,5 8 9,9 37 4 5,7 4 7 58 34 4 1,9
7
72 2 2,8 11 15,3 46 63,9 59 81,9 13 18,1
8
54 1 1,9 3 5,6 36 66,7 40 74,1 14 25,9
9
45 3 10,7 10 22 22 49 35 77,8 10 22
Cộng
251 8 3,2 32 12,7 141 56,2 181 72,2 71 27,8
* Giáo viên.
1 Giáo viên giỏi Huyện
5 Giáo viên có tiết giỏi trường
100% Giáo viên của tổ chấp hành tốt các qui chế của ngành và không vi phạm đạo đức nhà
giáo. Tham gia đầy đủ các cuộc vận động của ngành.
2. Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
* Về công tác quản lý
- Tổ trưởng lên kế hoạch cụ thể, theo kế hoạch chung của PGD, tiến hành thực hiện kế hoạch
một cách phù hợp với trường, địa phương và đặc trưng của môn học.
- Tổ chức các buổi trao đổi về chuyên môn trọng tâm là những bài dài và khó dạy ở các khối
lớp.
- Đánh giá giáo viên dựa vào học sinh còn nhiều bất cập.
- Tổ chức phong trào thi đua, các cuộc thi liên quan đến Toán học
- Nên tổ chức cho giáo viên được gặp gỡ, tham quan các giờ dạy của các giáo viên không
cùng trường (Đặc biệt là những giáo viên giỏi vòng tỉnh) để học hỏi kinh nghiệm và tạo cơ hội
giao tiếp.
HIỆU TRƯỞNG
10