Phòng GD - ĐT Báo cáo tổng kết và triển khai nhiệm vụ năm học mới - Pdf 58

UBND huyện Hơng Sơn Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Phòng Giáo dục-Đào Tạo Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC - GD
Hơng Sơn, ngày 19 tháng 8 năm 2009
Báo cáo
Tổng kết Năm học 2008 2009
phơng hớng, nhiệm vụ năm học 2009-2010
Năm học 2008-2009 là năm học tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị số 06-CT/TW của
Bộ chính trị về cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh; chỉ thị
33/2006/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích
trong giáo dục; cuộc vận động Hai không của Bộ trởng Bộ GD-ĐT và cuộc vận động "
Mỗi thầy cô giáo là một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo ". Năm học đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào thi đua Xây
dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực. Năm học đầu tiên thực hiện nghị quyết 06/NQ-
BCHHU của Ban chấp hành Huyện ủy Hơng Sơn về phát triển sự nghiệp GD-ĐT từ 2008 đến
2013 và những năm tiếp theo.
Căn cứ chỉ thị 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 về hớng dẫn thực hiện
những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2008- 2009 của Bộ trởng Bộ GD-ĐT và hớng dẫn thực
hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009 của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh đối với các bậc học, cấp học;
toàn ngành đã tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học và đạt đợc một số kết
quả sau đây:
Phần thứ nhất
kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học 2008-2009
I. Triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua Xây dựng tr ờng học
thân thiện, học sinh tích cực
1. Thực hiện các cuộc vận động:
Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 06-CT/TW của Bộ chính trị về cuộc vận động Học tập
và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện chỉ thị 33/2006/CT/TTg của
Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, ngành
đã triển khai cuộc vận động tới từng đơn vị, cán bộ, giáo viên công nhân viên và học sinh

2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; đổi mới quản lý tài chính và xây
dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính:
- Hởng ứng năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, các trờng mầm non,
tiểu học, THCS trong toàn huyện đã tiết kiệm chi tiêu, kết hợp với huy động nguồn lực từ các
nguồn khác nhau mua sắm thêm nhiều máy vi tính, đầu chiếu phục vụ cho công tác quản lý
và dạy học. Hiện nay đã có 16/33 trờng mầm non và 100% các trờng tiểu học, THCS có máy
vi tính phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn với tổng số máy là 422 cái
( Mầm non: 31 cái; Tiểu học: 161 cái; THCS: 230 cái ) ; số trờng có phòng máy để dạy môn
tự chọn Tin học cho học sinh là 26 trờng ( gồm 8 trờng tiểu học và 18 trờng THCS ); 9 trờng
tiểu học và 8 trờng THCS đã mua sắm đợc máy chiếu Prôxtơ phục vụ giảng dạy nh THCS
Nguyễn Tuấn Thiện, THCS Tây Sơn, THCS Sơn Tây, THCS Hồ Tùng Mậu, THCS Nguyễn
Khắc Viện, THCS Sơn Tiến; THCS Sơn Lễ, THCS Sơn Phúc, TH thị trấn Tây Sơn, TH Sơn
Tây, TH1 TT Phố Châu, TH 2 TT Phố Châu, TH Sơn Bằng, TH Sơn Châu, TH Sơn Long; TH
Đại Kim, TH Sơn Kim 2; có 50 trờng (tỷ lệ 53,1%) đã kết nối mạng Internet, tạo điều kiện
để cập nhật thông tin, truy cập tài liệu phục vụ cho giảng dạy ( gồm 1 trờng MN, 28 trờng
tiểu học, 21 trờng THCS ). Số máy tính cá nhân, máy tính để bàn, máy tính xách tay phục
vụ cho công tác soạn bài, giảng dạy khá phong phú. Sử dụng vi tính trong soạn giảng, học tập
trở thành nhu cầu thờng xuyên của đông đảo cán bộ giáo viên hiện nay. Ngành phối hợp với
Trung tâm Giáo dục thờng xuyên, Trung tâm KT-TH-HN tổ chức nhiều đợt bồi dỡng về
Tin học cho cán bộ quản lý; về xây dựng bài giảng điện tử và các phần mềm dạy học bộ môn
cho giáo viên mầm non, tiểu học, THCS.
- Thực hiện kế hoạch triển khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác điều hành và quản lý giáo dục thuộc dự án Srem và dự án PEMIS của Sở GD-ĐT, từ năm
học 2007-2008 lại nay, phòng đã tổ chức triển khai cài đặt phần mềm đến các trờng mầm
non, tiểu học, THCS trong toàn huyện; phục vụ tốt cho công tác quản lý nhân sự , kế toán,
công tác thống kê, công tác chuyên môn nghiệp vụ nh : sắp xếp thời khoá biểu, xử lý thi vv
Hiện nay 6 trờng THCS, 2 trờng tiểu học và phòng GD-ĐT đã có trang Websitic.
- Trong Hội thi giáo viên giỏi tiểu học, THCS cấp huyện có 285 tiết /336 tiết có ứng
dụng công nghệ thông tin ( tỷ lệ 84,8% ); Tại hội thi giáo viên giỏi tỉnh cấp tiểu học, 100%

tích Hải Thợng Lãn Ông, Đình Tứ Mỹ ... Một số đơn vị tổ chức tham quan quê Bác Hồ, nhà
thờ Nguyễn Du, ngã ba Đồng Lộc vv để giáo dục đạo đức, lý tởng cách mạng và lòng tự hào
về truyền thống văn hoá, cách mạng của quê hơng cho cán bộ, giáo viên, học sinh.
Phòng đã chỉ đạo các trờng lựa chọn và đa các trò chơi dân gian, bài hát dân ca lồng
vào các tiết dạy, các giờ sinh hoạt Đội TNTP, Sao nhi đồng. Qua kiểm tra và tổng hợp báo
cáo của các trờng đã su tầm đợc 38 trò chơi dân gian và 36 bài hát, điệu múa dân gian đa
vào sinh hoạt thờng xuyên trong học sinh.
Kết quả xếp loại theo công văn 1741/BGD&ĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT về Hớng
dãn đánh giá kết quả xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực có :
- Loại xuất sắc: 6 đơn vị xuất sắc ( MN 1 đơn vị; TH 3 đơn vị; THCS 2 đơn vị )
- Loại tốt: 16 đơn vị ( MN 7 đơn vị; TH 3 đơn vị; THCS 6 đơn vị )
- Loại Khá: 46 đơn vị ( MN 10 đơn vị; TH 27 đơn vị; THCS 9 đơn vị )
- Loại Trung bình: 15 đơn vị ( MN 10 đơn vị; TH 2 đơn vị; THCS 3 đơn vị )
- Loại cần cố gắng: 11 đơn vi ( MN 5 đơn vị; TH 1 đơn vị; THCS 5 đơn vị )
II. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục; tiếp tục đổi mới nội dung, phơng pháp
giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phơng pháp dạy
học.
1. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục:
Ngành đã chỉ đạo các đơn vị tiếp tục duy trì và nâng cao chất lợng phổ cập GD TH
đúng độ tuổi, phổ cập GDTHCS, đầu t vào việc nâng cao chất lợng giáo dục. Công tác phổ
cập bậc Trung học đợc quan tâm chỉ đạo, hoạt động hớng nghiệp đã góp phần nâng cao tỷ lệ
đào tạo nghề. Các trờng THCS đã nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị, cài đặt phần mềm
quản lý hồ sơ phổ cập nên việc tổng hợp kết quả phổ cập đợc thuận lợi và chính xác hơn. Kết
quả phổ cập năm 2008, cả 32/32 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GD THCS một cách vững
chắc; có 12 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc Trung học, đó là Sơn Bằng, Sơn Tân, Sơn
Hoà, Sơn Thịnh, Sơn Mỹ, Sơn Hà, Sơn Châu, Sơn Bình, Sơn Thuỷ, Sơn Mai, thị trấn Tây Sơn,
thị trấn Phố Châu.
2. Giáo dục mầm non :
a) Công tác phát triển số lợng:
Quy mô trờng lớp mầm non tiếp tục ổn định, củng cố và phát triển. Sau khi thực hiện

giáo dục trẻ theo chủ đề; tăng cờng tổ chức các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui
chơi, phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý lứa tuổi, đáp ứng yêu cầu nội dung chơng trình.
+ Thực hiện chơng trình: Đổi mới hình thức giáo dục trẻ MG 3 độ tuổi ở các trờng
đã đạt chuẩn và chơng trình đổi mới 5 tuổi đối với các trờng còn lại. Có 100 nhóm lớp với số
lợng 2390 cháu đã đợc thực hiện chơng trình đổi mới, trong đó có 34 nhóm trẻ với 568 cháu,
đạt tỷ lệ 70%; 66 lớp mẫu giáo với 1882 cháu, đạt tỷ lệ 40%. Khuyến khích mở lớp học theo
độ tuổi, hạn chế lớp ghép, tiếp tục triển khai thực hiện chơng trình nhà trẻ theo hớng đổi mới.
+ Việc thực hiện chơng trình cải cách mẫu giáo và chỉnh lý nhà trẻ gồm 142 nhóm lớp,
2533 cháu, trong đó có 56 nhóm trẻ; 86 lớp mẫu giáo.
+ Chỉ đạo thực hiện GDMN thí điểm: tại trờng MN1Thị Trấn Phố Châu gồm có: 08
nhóm lớp (1 nhóm trẻ, 7 nhóm mẫu giáo với tổng số 271 cháu ). Kết quả bớc đầu cho thấy
chất lợng giáo dục các lớp thí điểm đạt hiệu quả tốt
Ngoài ra còn tổ chức tốt các hoạt động khác nh: giáo dục GDATGT, giáo dục bảo vệ
môi trờng, giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong các CSGDMN.
3. Giáo dục Tiểu học:
a) Thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học:
Thực hiện nghiêm túc chơng trình giáo dục phổ thông đợc ban hành kèm theo quyết
định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT; các văn bản hớng
dẫn giảng dạy 2 buổi/ngày và các vùng miền; quy định giảm tải chơng trình và các nội dung
dạy học theo công văn 896/CV-BGD&ĐT; thực hiện đánh gía, xếp loại học sinh theo chuẩn
kiến thức kỹ năng chơng trình, quyết định 30/BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT; thực hiệndạy các
môn tự chọn ngoại ngữ và Tin học ở một số trờng có đủ điều kiện; tích hợp giáo dục môi tr-
ờng trong các môn học và giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập theo đúng hớng dẫn của Bộ Giáo
dục & Đào tạo.
b) Tăng cờng CSVC và trang thiết bị giảng dạy
- Chỉ đạo các trờng tham mu với cấp ủy chính quyền địa phơng cải tạo, nâng cấp cơ sở
vật chất, đảm bảo chất lợng theo tiêu chí kỹ thuật đã đợc Sở GD&ĐT thẩm định, phê duyệt;
nâng cao chất lợng các phòng học đảm bảo có đủ bàn ghế đúng chuẩn, bảng chống lóa, tủ
đựng thiết bị dạy học. Các trờng đến thời điểm kiểm tra công nhận lại và các trờng xây dựng
chuẩn quốc gia mức độ 2 đã xây dựng, nâng cấp, bổ sung thêm nhiều hạng mục để đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status