TUẦN 25
Thứ2
TẬP ĐỌC
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.MỤC TIÊU :
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời
nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
2. Hiểu ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác só Ly trong
cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.
II. CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
+HS 1: Đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền
đánh cá và trả lời câu hỏi.
* Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào ? Những câu thơ nào cho biết điều
đó ?
+HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi.
* Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc nào ?
Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Mở đầu cho chủ điểm Những người quả
cảm hôm nay, các em sẽ biết về một bác
só bằng sự dũng cảm, cương quyết của
mình đã khuất phục được tên cướp hung
hãn. Sự việc xảy ra như thế nào ? Chúng
ta cùng đi vào bài học.
Đoạn 1-Cho HS đọc đoạn 1.
* Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên
cướp biển) được thể hiện qua những chi
tiết nào ?
Đoạn 2-Cho HS đọc đoạn 2.
* Lời nói và cử chỉ của bác só Ly cho
thấy ông là người như thế nào ?
* Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghòch nhau của bác só Ly
và tên cướp biển ?
Đoạn 3 -Cho HS đọc đoạn 3.
* Vì sao bác só Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn ?
* Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều
gì ?
d). Đoc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai.
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc.
-HS lên đọc từ ngữ.
-1 HS đọc chú giải. 2 hS giải nghóa
từ.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-2 HS đọc cả bài.
-HS đọc thành tiếng, đọc thầm.
* Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa
tàu đập tay xuống bàn quát mọi
người im; thô bạo quát bác só Ly “Có
câm mồm không ?”, rút soạt dao ra,
lăm lăm đâm chết bác só Ly.
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Củng cố về phép cộng, phép trừ phân số.
-Bước đầu biết thực hiện phép cộng ba phân số.
II. CHUẨN BỊ :
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 120.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp
tục làm các bài tập luyện tập về phép
cộng và phép trừ các phân số.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Muốn thực hiện phép cộng, hay
phép trừ hai phân số khác mẫu số
chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó nhận xét bài
làm và cho điểm HS.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó chữa bài và
cho điểm HS.
Bài 4
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn: Các phép tính trong
bài có dạng là phép cộng ba phân số,
các em đã học tính chất giao hoánvà
tính chất kết hợp của phép cộng các
phân số, trong bài tập này các em áp
dụng các tính chất đó để thực hiện
phép cộng các phân số cho thuận tiện.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-Tìm x.
-HS đọc lại đề bài phần a và trả lời:
Thực hiện phép trừ
2
3
-
5
4
. Vì x là số
hạng chưa biết trong phép cộng x +
5
4
=
2
3
nên khi tìm số hạng chưa biết ta
-
5
4
; x =
4
11
+
2
3
; x =
3
25
-
6
5
x=
10
7
x =
4
17
; x =
6
45
-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-Tính bằng cách thuận tiện.
-HS nghe giảng, nêu lại tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
39
17
19
17
20
17
19
)
17
8
17
12
(
17
8
17
19
17
12
=+=++=++
b).
5
2
+
12
7
+
12
13
=
-1 HS đọc theo yêu cầu.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.
Bài giải
Số HS học Tiếng Anh và Tin học
chiếm số phần là:
5
2
+
7
3
=
35
29
(tổng số HS)
Đáp số:
35
29
tổng số HS
-HS cả lớp.
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
PHÂN BIỆT : r/d/gi, ên/ênh
I.MỤC TIÊU :
1. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Khuất phục
tên cướp biển.
2. Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai.
II. CHUẨN BỊ :
-Ba bốn tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b.
điền vào chỗ trống sao cho đúng.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT a.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm. GV
dán lên bảng BT đã chuẩn bò trước và
cho HS thi tiếp sức.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các tiếng lần lượt cần điền là: gian, giờ,
dãi, gió, rùng (hoặc rệt), rừng.
b). Điền vào chỗ trống ên hay ênh ?
-Cách tiến hành như ở câu a.
-HS theo dõi trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm.
-HS luyện viết từ ngữ khó.
-HS viết chính tả.
-HS soát lỗi.
-1 HS đọc, lớp theo dõi.
-HS làm bài theo cặp. Từng cặp trao
đổi, chọn tiếng cần điền.
-3 nhóm, mỗi nhóm 3 em lên thi tiếp
sức, mỗi em điền 2 tiếng.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải đúng vào VBT.
-Lời giải đúng:
+Mênh – lênh đênh – lên – lên.
+lênh khênh – kềnh (là cái thang)
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
* Bài tập 1+2+3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-HS 1 lên xác đònh câu kể Ai là gì ?
có trong đoạn văn.
-HS 2 xác đònh VN trong các câu kể
Ai là
gì ? bạn vừa tìm được.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc yêu câu BT, cả lớp đọc
thầm theo.
-HS làm bài cá nhân.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
* Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu
nào có dạng Ai là gì ?
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a). Có 3 câu dạng Ai là gì ? Đó là:
+Ruộng rẫy là chiến trường.
+Cuốc cày là vũ khí.
+Nhà nông là chiến só.
b). Kim Đồng và các bạn anh là những
đội viên đầu tiên của Đội ta.
* Gạch dưới bộ phận CN trong các câu
vừa tìm được.
-GV đưa băng giấy đã viết các câu kể
lên bảng.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a). Ruộng rẫy là chiến trường.
Cuốc cày là vũ khí.
Nhà nông là chiến só.
-3 HS lên dán bài làm của mình trên
bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
câu văn là:
+Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
trận.
+Anh chò em là chiến só trên mặt trận
ấy.
+Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
nỗi niềm bông phượng.
+Hoa phượng là hoa học trò.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 2.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày – GV đưa bảng phụ
viết sẵn BT cho HS lên nối từ ngữ ở cột
A với cột B sao cho đúng (hoặc dùng
mảnh bìa đã viết sẵn các từ ở cột A gắn
tương ứng với từ ngữ ở cột B cho đúng).
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Trẻ em Là tương lai của đất
nước.
* Cô giáo Là người mẹ thứ hai của
em.
* Bạn Lan Là người Hà Nội.
* Người Là vốn quý nhất.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 3.
-GV giao việc.
thêm của tiết 121.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện phép nhân các phân số.
b).Tìm hiểu ý nghóa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
-GV nêu bài toán: Tính diện tích hình
chữ nhật có chiều dài là
5
4
m và chiều
rộng là
3
2
m.
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật
chúng ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu phép tính để tính diện tích
hình chữ nhật trên.
c).Tính diện tích hình chữ nhật thông
qua đồ dùng trực quan
-GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm kết quả
của phép nhân trên qua hình vẽ sau:
-GV đưa ra hình minh hoạ:
-GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình
vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy hình
vuông có diện tích là bao nhiêu ?
* Chia hình vuông có diện tích 1m
nhiêu phần mét vuông ?
d).Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
phân số
* Dựa vào cách tính diện tích hình chữ
nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho
biết
5
4
x
3
2
= ?
* Quan sát hình và cho biết 8 là gì của
hình chữ nhật mà ta phải tính diện tích ?
* Chiều dài hình chữ nhật mấy ô ?
* Hình chữ nhật có mấy hàng ô như thế
?
* Chiều dai hình chữ nhật bằng 4 ô,
hình chữ nhật xếp được 2 hàng ô như
thế. Vậy để tính tổng số ô của hình chữ
nhật ta tính bằng phép tính nào ?
* 4 và 2 là gì của các phân số trong
phép nhân
5
4
x
3
2
?
* Vậy trong phép nhân hai phân số khi
2
.
-HS nêu
5
4
x
3
2
=
15
8
.
-8 là tổng số ô của hình chữ nhật.
-4 ô.
-Có 2 hàng.
-4 x 2 = 8
-4 và 2 là các tử số của các phân số
trong phép nhân
5
4
x
3
2
.
-Ta được tử số của tích hai phân số
đó.
-15 là tổng số ô của hình vuông có
diện tích 1m
2
.
làm các phần còn lại của bài.
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán.
Tóm tắt
Chiều dài:
7
6
m
Chiều rộng :
5
3
m
Diện tích : … m
2
-GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc thực hiện
phép nhân phân số.
5. Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bò bài sau.
HS đọc bài làm của mình trước lớp,
HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
-Rút gọn rồi tính.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
x
5
3
=
35
18
(m
2
)
Đáp số:
35
18
m
2
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận
xét.
-HS cả lớp.
KỂ CHUYỆN
NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I.MỤC TIÊU :
1. Rèn kó năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý. Kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện. Có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghóa của câu chuyện và đặt được tên khác cho
truyện phù hợp với nội dung.
2. Rèn kó năng nghe:
-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện.
-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II. CHUẨN BỊ :
kể vừa kết hợp chỉ tranh và đọc phần lời
-2 HS lần lượt kể lại việc em đã làm
để góp phần giữ xóm làng (đường
phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV
kể.
-HS vừa quan sát tranh, vừa nghe GV
kể chuyện.
dưới tranh 1.
Những chú bé không chết
“Phát xít Đức ồ ạt … du kích.”
Đoạn 2:
-GV đưa tranh 2 lên … vừa kể vừa chỉ
tranh minh hoạ, đọc lời ghi dưới tranh:
“Một lát sau … đem chú ra bắn”
Đoạn 3:
-GV đưa tranh 3 lên vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh hoạ.
“Đêm hôm sau … thi hành ngay”
Đoạn 4:
-GV đưa tranh 4 lên kể …
“Sang đêm thứ ba … đầu lên”.
d). HS kể chuyện:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc.
-Cho HS kể chuyện.
a). Kể chuyện trong nhóm.
b). Cho HS thi kể chuyện.
-HS có thể đặt tên:
+Những thiếu niên dũng cảm.
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
-Về nhà xem trước bài kể chuyện tuần
26.
+Những thiếu niên bất tử.
+Những chú bé không bao giờ chết.
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt. Không nhìn thẳng vào mặt trời,
không chiếu đèn pin vào mắt nhau.
-Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu.
II. CHUẨN BỊ :
-Hình minh hoạ.
-Kính lúp, đèn pin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh.
2.Bài cũ.
-Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
nỗi dung bài.
-GV nhận xét – ghi điểm
3. Bài mới.
-GTB : Con người không thể sống
được nếu như không có ánh sáng.
Nhưng ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
nóng chảy sinh ra và ánh sáng quá
mạnh nếu chiếu vào mắt sẽ làm hỏng
mắt. Do vậy chúng ta không nên để ánh
sáng quá mạnh chiếu vào mắt.
* Hoạt động 2 : Nên và không nên
làm gì để tránh tác hại do ánh sáng quá
mạnh gây ra ?
- Hoạt động nhóm : yêu cầu HS quan sát
hình minh hoạ 3, 4 và cùng nhau xây
dựng một đoạn kòch có nội dung như
hình minh hoạ.
-GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh
sáng tập trung vào đấy mắt, có thể làm
tổn thong mắt.
* Hoạt động 3 : Nên và không nên
làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc,
viết.
-HS hoạt động nhóm đôi.
+ Những trường hợp nào cần tránh để
đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại
sao ?
-HS trình bày.
-GV kết luận : Khi đọc, viết tư thế phải
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và
-HS thực hiện lần lược từng nhóm lean
thực hiện.
-HS lắng nghe.
-Hình 5 : Nên
1. KTBC:
-Kiểm tra 3 HS. GV cho HS đọc theo
cách phân vai.
-GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Trong những năm tháng kháng chiến
chống Mó, biết bao thế hệ trẻ Việt Nam
đã sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân
của mình cho Tổ quốc. Những chàng
trai, cô gái đã vượt qua gian khổ, đạn
bom trên con đường ra trận. Bài thơ về
tiểu đội xe không kính hôm nay chúng
ta học sẽ giúp các em hiểu về những
-3 HS lên bảng đọc phân vai.
-HS lắng nghe.
người bộ đội lái xe Trường Sơn
b). Luyện đọc:
a). Cho HS đọc nối tiếp.
-Cho HS đọc những từ ngữ khó: bom
đạn, bom rung, xoa, suốt.
b). Cho HS đọc chú giải và giải nghóa
từ.
-Cho HS luyện đọc.
c). GV đọc diễn cảm cả bài.
+K1: Cần đọc với giọng bình thản.
+K2+3: Đọc với giọng vui, coi thường
khó khăn gian khổ.
+K4: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm …
c). Tìm hiểu bài:
* Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
* Ung dung, buồng lái ta ngồi.
* Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng …
-HS đọc thầm khổ 4.
-Thể hiện qua các câu:
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới.
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi …
-HS đọc thầm bài thơ.
-HS có thể trả lời:
+Các chú lái xe rất vất vả, rất dũng
cảm.
+Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc
quan, yêu đời …
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến só lái xe trong
những năm tháng chống Mó cứu
nước.
-4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
-HS luyện đọc K1+K3.
-Cho HS thi đọc thuộc lòng.
-GV nhận xét, khen thưởng những HS
thuộc lòng.
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
-HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
-Một vài HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.
LỊCH SỬ
TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH.
Lê từ đầu thế kỉ XVI
-HS hỏi đáp nhau .
-HS khác nhận xét ,kết luận.
-HS theo dõi SGKvà trả lời.
GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua
lợn”.
GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê,
nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê .Chúng ta
cùng tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc.
*Hoạt động cả lớp :
GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
-Mạc Đăng Dung là ai ?
-Nhà Mạc ra đời như thế nào ?Triều
đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ?
-Nam triều là triều đình của dòng họ
nào PK nào ? Ra đời như thế nào ?
-Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều ?
-Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài
bao nhiêu năm và có kết quả như thế
nào ?
GV kết luận.
* Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS trả lời các câu hỏi qua PHT
:
+Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ?
+Sau năm 1592 ,tình hình nước ta như
thế nào?
+Kết quả cuộc chiến tranh Trònh –
Nguyễn ra sao ?
nhân dân ta cực khổ trăm bề .
4.Củng cố :
GV cho HS đọc bài học trong khung .
-Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI ,nước ta
lâm vào thời kì bò chia cắt ?
-Cuộc chiến tranh Trònh _Nguyễn chính
nghóa hay phi nghóa ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bò trước bài :
“Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong”.
-Nhận xét tiết học .
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi .
-HS cả lớp.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Củng cố phép nhân phân số.
-Biết cách thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên.
-Nhận biết ý nghóa của phép nhân phân số với số tự nhiên: Phép nhận phân số
với số tự nhiên chính là phép cộng liên tiếp các phân số bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ :
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 122, sau đó hỏi: Muốn thực hiện
nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
khi nhân với 0 cũng bằng 0.
Bài 2
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1.
-Chú ý cho HS nhận xét pjép nhân phần
c và d để rút ra kết luận:
+1 nhân với phân số nào cũng cho kết
quả là chính phân số đó.
+0 nhân với phân số nào cũng bằng 0.
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS so sánh
5
2
x 3 và
5
2
+
5
2
+
5
2
.
-HS viết 5 thành phân số
1
5
sau đó
thực hiện phép tính nhân.
-HS nghe giảng.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
8
5
x 0 =
8
05x
=
8
0
= 0
-Phép nhân phần c là phép nhân
phân số với số 1 cho ra kết quả là
chính phân số đó.
-Phép nhân ở phần d là nhân phân số
với 0, có kết quả là 0.
HS thực hiện phép tính:
5
2
x 3 =
5
32x
=
5
6
5
2
+
5
2
+
5
Bài 5
-GV gọi 1 hS đọc đề bài trước lớp.
* Muốn tính chu vi của hình vuông ta
làm như thế nào ?
* Muốn tính diện tích hình vuông ta làm
như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-Tính rồi rút gọn.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
a).
3
5
x
5
4
=
53
45
x
x
=
15
20
=
5:15
5:20
=
3
137
x
x
=
91
91
= 1
* Lưu ý bài tập này có thể rút gọn
ngay trong quá trình tính.
-Theo dõi bài chữa của GV, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
-Tính chu vi và diện tích hình vuông
có cạnh là
7
5
m.
-Ta lấy số đo cạnh hình vuông nhân
với 4.
-Ta lấy số đo cạnh hình vuông nhân
với chính nó.
-HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS
đọc bài làm của mình trước lớp:
Bài giải
Chu vi của hình vuông là:
7
5
x 4 =
7
20
-HS cả lớp.
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I.MỤC TIÊU :
1. Biết tóm tắt một tin cho trước bằng một, hai câu.
2.Bước đầu tự viết được một tin ngắn về các hoạt động học tập, sinh hoạt( hoặc
tin hoạt động ở đòa phương), tóm tắt được tin đã viết bàng một , hai câu.
II. CHUẨN BỊ :
-Một số tờ giấy khổ rộng cho HS viết tóm tắt tin ở BT 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Ở tiết TLV trước các em đã được học
về tóm tắt tin tức. Trong tiết học hôm
nay, chúng ta lại tiếp tục luyện về tóm
tắt tin tức. Bài học sẽ giúp các em làm
quen với việc tự viết tin, biết tóm tắt tin
tức về các hoạt động học tập, lao động
diễn ra xung quanh.
* Bài tập 1+2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1+2.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài. GV phát giấy cho 2
HS làm bài vào giấy.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
về nhà làm lại vào vở.
-Dặn HS quan sát trước ở nhà một cái
cây mà em thích …
bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-Các em có thể trả lời:
+Em viết về hoạt động của chi đội.
+Em viết về hoạt động của thôn xóm
em.
+Em viết về hoạt động củ phường
em.
-HS viết vào VBT.
-Một số HS lần lượt đọc bài làm của
mình.
-Lớp nhận xét.
Thứ năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DŨNG CẢM
I.MỤC TIÊU : :
1. Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng
nghóa, việc ghép từ.
2. Hiểu nghóa một vài từ theo chủ điểm. Biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ
điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn.
II. CHUẨN BỊ :
-Một số băng giấy.
-Một vài trang từ điển phô tô.
-Bảng lớp, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học