TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ
KHOA VẬT LÝ
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Môn học: Cơ học 1
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
Khóa học: 2011-2015
Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Tử Nghĩa
Bài 2 11
Bài 3 12
Bài 4 13
Bài 5 14
Bài 6 16
Bài 7 17
Bài 8 19
Bài 9 20
Bài 10 22
Kết luận 23
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
3Mở đầu
- Cơ học lý thuyết là một môn khoa học nghiên cứu quy luật chung nhất về chuyển
động, nghiên cứu chuyển động của vật thể mà không đề cập đến nguyên nhân gây ra chuyển
động., sự tương tác của các lực trong không gian theo thời gian. Tất cả các nguyên lý của các
ngành cơ học ứng dụng khác đều dựa trên phương pháp và kết quả của cơ học lý thuyết.
Trong đó động lực học nói chung và động lực học chất điểm nói riêng là một nhánh quan
trọng của cơ học. Chuyên nghiên cứu về chuyển động và nguyên nhân gây ra những chuyển
động đó.
- Bằng cách sử dụng các phương pháp động lực học, phương pháp năng lượng và ứng
dụng một số các nguyên lý, định lý, định luật như: nguyên lý Galileo, các định luật Newton,
các định luật bảo toàn năng lượng,…. Chúng ta xác định được các hiện tượng cơ học của
chuyển động đó và một số đại lượng có liên quan.
- Bản thân là sinh viên Sư phạm,chuyên nghành sư pham Vật Lý nên không chỉ dừng
0
v
- Chất điểm chuyển động thẳng đều:
constv
Cả hai trạng thái trên vận tốc của chất điểm đều không thay đổi.
Tổng quát:
constv
Ý nghĩa của định luật I Newton: Định luật I Newton cho ta cách tìm, xác định hệ quy
chiếu quán tính-đó là hệ quy chiếu mà trong đó định luật I Newton được nghiệm đúng. Rõ
ràng cách xác định hệ quy chiếu theo cách này đơn giản hơn là dựa vào các định luật cơ bản
về năng lượng. Do đó, định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
Còn xu hướng bảo toàn vận tốc của vật được gọi là quán tính.
2. Định luật II Newtơn:
a) Khái niệm về lực:
Trong cuộc sống ta thấy rõ hiện tượng vật này tác dụng và vật kia. Chẳng hạn như: khi
nâng một vật lên cao, tay ta đã tác dụng vào vật và vật đã đè lên tay ta; khi ta để nam châm
gần dinh sát thì nó sẽ hút đinh sắt;… Để đặc trung cho các tác dụng đó, người ta đưa ra khái
niệm về lực.
Lực là đại lượng vật lý đặc trung cho tác dụng của vật này vào vật khác, là số đo của
tác động cơ học do các đối tượng khác tác động vào vật. Số đo ấy đặc trung cho hướng và
độ lớn của lực tác dụng.
Lực được kí hiệu là F (Force). Trong hệ SI, lực có đơn vị là Newtơn (N). Lực là một đại
lượng vectơ )(F và là một khái niệm cơ bản của động lực học.
-Công thức định nghĩa lực:
amF
tương đối với nhau, các lực này gọi là lực ma sát.
b) Khái niệm về khối lượng
Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động ban đầu của mình. Thuộc
tính đó gọi là quán tính của vật. Mức quán tính của vật được đặt trưng bởi một đại lượng vật
lý, đó là khối lượng. Ta nói, khối lượng là số đo mức quán tính của vật.
Quán tính của vật thể hiện ở gia tốc mà nó thu được khi có ngoại lực tác dụng và được
định lượng bởi định luật II Newton: F=ma. Ta thấy, cùng với một lực tác dụng, trạng thái
chuyển động biến đổi càng nhỏ (gia tốc cầng nhỏ) khi khối lượng (quán tính) của vật càng
lớn, và ngược lại.
Khối lượng còn là đại lượng đặc trung cho mức hấp dẫn giữa vật này và vật khác. Theo
Newton, lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật là F=mg. Như vậy, đối với cùng một vật, ta có thể
viết F=m
i
a và F=m
g
g. Trường hợp thứ nhất, khối lượng là số đo quán tính của vật, nê gọi là
khối lượng quán tính và được ks hiệu là m
i
. Trường hợp thứ hai, khối lượng là số đo tương
tác hấp dẫn của vật với Trái Đất, nên gọi là khối lượng hấp dẫn và được kí hiệu là m
g
.
Tuy nhiên, trong sự rơi tự do mọi vật đều có cùng gia tốc a=g, suy ra khối lượng quán
tính và khói lượng hấp dẫn bằng nhau về trị số m
i
=m
g
=m.
Hệ thức trên là một trong những kết luận vững chắc nhất của vật lý hiện đại. Trên cơ sở
đó, ta đi đến khái niệm về khối lượng như sau: Khối lượng là số đo mức quán tính của vật và
a
ni
i
hl
21
Định luật II Newton được phát biểu ở trên được coi là cơ sở của động lực học chất
điểm.
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
6
Về phương diện logic, định luật II Newton bao quát cả định luật I Newton và coi rằng
định luật 1 là một trương hợp riên của định luật 2. Thật vậy, xét trường hợp hợp lực tác dụng
lên hạt bằng 0 thì từ phương trình trên suy ra
a
là vecto không hay
constv
, nghĩa là hạt
F
lên A và
BAAB
FF
Hơn nữa, trong tương tác, A làm thay đổi động lượng của B bao nhiêu thì động lượng
của A cũng bị thay đổi bấy nhiêu theo chiều ngược lại.
II. Nguyên lý tương đối Galileo
1. Phép biến đổi Galileo
Cho hai hệ quy chiếu Oxyz và O'x'y'z' với các giả thiết: các trục Ox', Oy', Oz' theo thứ
tự song song và cùng chiều với các trục Ox, Oy,Oz khi t=0, O'
trùng với O. Hệ O' chuyển động với vận tốc
0
v
(đối với hệ O
đứng yên) theo phương Ox. Với mỗi hệ tọa độ ta gắn vào một
đồng hồ để chỉ thời gian.
Xét một hệ chất điểm M bất kì: tại thời điểm t chỉ bởi
đồng hồ của hệ O, M có tọa độ trong hệ O là x, y,z; các tọa độ
thời gian và không gian tương ứng của M trong hệ O' là t', x',
y', z'. Theo các quan điểm của Newton:
*Thời gian có tính tương đối độc lập đối với mọi hệ quy chiếu:
t=t'
y
z
và ngược lại: tvxx
0
' ; yy
' ;
z
z
'
;
tt
'
Các công thức trên gọi là các phép biến đổi Galileo, chúng cho ta cách chuyển tọa độ
trong không gian, thời gian từ hệ quy chiếu O' sang hệ quy chiếu O và ngược lại.
Từ phép biến đổi Galileo, ta suy ra các tính chất sau đây:
-Vị trí không gian có tính chất tương đối phụ thuộc hệ quy chiếu, do đó chuyển động có
tính tương đối phụ thuộc hệ quy chiếu.
-Khoảng cách khong gian có tính tuyệt đối, khong phụ thuộc hệ quy chiếu.
-Tính chất tuyệt đối của thời gian: khoảng thời gian mà mội sự kiện xảy ra khong thay
đổi không phụ thuộc hệ quy chiếu.
2. Định lý cộng vận tốc
Xét chuyển động của một hạt M đối với hai hệ quy chiếu O và O'. Vị trí của M đối
với hai hệ quy chiếu O và O' được xác địn tương ứng bằng các vecto
r
Trong đó:
v
là vận tốc của M đối với O.
'v
là vận tốc của M đối với O'.
0
v
là vận tốc của O' đói với hệ O.
Định lý cộng vận tốc biểu thị mối quan hệ của vận tốc đối với hai hệ quy chiếu.
3. Nguyên lý tương đối Galileo
Xét chuyển động của một chất điểm trong hai hệ quy chiếu O và O' đã nói ở trên. Giả
thiết rằng hệ O là một hệ quán tính. Hệ quy chiếu O' chuyển động thẳng đều đối với hệ quy
chiếu O với vận tốc
0
v
. Theo trên, trong hệ O' các định luật Newton được thỏa mãn. Vì vậy,
ta viết phương trình dịnh luật II Newton trong hệ O:
Fam
Trong đó:
'
Vậy:
FamFam
'
Phương trình trên chính là phương trình động lực học của chất điểm trong hệ O'. Như
vậy, định luật II Newton cũng thỏa mãn trong hệ O'. Điều đó chứng tỏ hệ O' cũng là hệ quán
tính. Từ đó ta có thể phát biểu:
O'
O
M
r
'
r
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
8
chọn sa cho khi chiếu các phương trình vecto xuống các trục đã chọn có dạng đơn giản nhất.
Nếu ẩn số nhiều hơn số phương trình vô hướng thu được thì ta phải tìm thêm các phương
trình phụ. Đó là các phương trình liên hệ các lực hoặc các phương trình liên hệ giữa các đặc
trưng động học như vận tốc, gia tốc, quãng đường, giữa các hạt hoặc cùng một hạt. Việc
tìm ra các phương trình phụ này sẽ dể dang nếu bước phân tíc các hiện tượng cơ học xảy ra
tiến hành kỹ lưỡng.
Bước 4: Khi tổng số phương trình vô hướng và các phương trình phụ bằng ẩn số của bài
toán thì ta tiến hành giải các phương trình đó để tìm ẩn số.
-Nếu biết các lực, ta xác đình được các đại lượng động học (bài toán thuận): Tính gia
tốc rồi suy ra vận tốc và vị trí bằng phương pháp tích phân.
-Nếu biết chuyển động, ta tính được các lực tác dụng (bài toán nghịch)
Bước 5: Kiểm tra và biện luận.
IV. Các bài toán động lực học:
Trong động lực học, người ta chia làm hai loại bài toán sau đây:
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
9
Bài toán thuận của động lực học là biết chuyển động của chất điểm, xác định lực gây
ra chuyển động.
Bài toán ngược của động lực học là biết các lực tác dụng lên chất điểm và những điều
kiện ban đầu của chuyển động, xác định chuyển động của chất điểm.
1. Bài toán thuận của động lực học
Để giải loại bài toán này, trước tiên cần phải xác định gia tốc của chất điểm, sau đó sẽ
áp dụng công thức để tìm lực tác dụng lên chất điểm.
2. Bài toán ngược của động lực học
Để giải bài toán ngược cần xác định cụ thể các lực tác động lên từng chất điểm, sau
đó áp dụng tìm gia tốc mà chất điểm thu được. Nếu biết vận tốc và vị trí ban đầu của chất
1
N , lực căng dây
1
T ,
lực ma sát
ms
F
1
, lực tác dụng
F
.
Vật B: Trọng lực
2
P , phản lực vuông góc
2
N , lực căng dây
2
T , lực ma sát
ms
F
2
,
a
1
= a
2
= a
f
ms
=kN = kmg
P = mg
- Chiếu (1) lên Ox, ta được: F T
1
F
1ms
= m
1
a
1
F- T - k
1
g = m
1
a (3)
- Chiếu (1) lên Oy, ta được: -P
1
+N
1
= 0
g + N
2
= 0 (6)
Bước 4: Cộng (3) và (5) ta được:
F k(m
1
+ m
2
)g = (m
1
+ m
2
)a
2
21
21
/1
12
10).12(2,09
).(
sm
mm
gmmkF
a
3
= 1,732.
Bài giải:
Bước 1: Hiện tượng cơ học: Hai vật được
nối với nhau bằng dây không giãn và có
thể cùng trượt trên mặt phẳng nằm ngang.
Các lực tác dụng lên từng vật:
Vật 1: Trọng lực
1
P
, phản lực
vuông góc
1
N , lực căng dây
1
T , lực ma sát
ms
F
1
, lực tác dụng
F
hợp với phương ngang
góc
Chiều chuyển động là chiều mà lực F tác dụng lên vật. Do đó, lực ma sát có chiều như
hình vẽ.
Bước 2: Viết các phương trình động lực học dạng vecto:
*Đối với vật 1 ta có:
11ms1111
amFTFNP
(1)
*Đối với vật 2 ta có:
22ms2222
amFTFNP
(2)
Bước 3: Ta có: T
1
= T
2
= T
a
1
= a
2
= a
m
1
= m
2
)
F.cos 30
0
T
1
=k(mg Fsin 30
0
) = m
1
a
1
maFmgkTF
)30sin(30cos (3)
Chiếu (2) lên Oy, ta được: P
2
+ N
2
= 0
Chiếu (2) xuống Ox, ta được: T F
2ms
T
N
k
T
F 20
2
1
268,0
2
3
10.2
30sin30cos
2
00
max
Vậy F
max
= 20 N
Bước 5: Kiểm tra thứ nguyên, các công thức, kết quả ta thấy hoàn toàn phù hợp. Bài toán
cho hằng số, kết quả không có gì đặc biệt nên không cần phải chứng minh.
F
1
, lực tác dụng
F
.
Bước 2: Áp dụng định luật II Newtơn ta có :
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
13
0FNPF
ms
(1)
Bước 3: Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.:
F
ms
= kN = k(mgcox + F sin)
-Chiếu phương trình (1) lên trục Oy, ta được:
N Pcox Fsin = 0 N = Pcox + F sin
-Chiếu phương trình (1) lên trục Ox, ta được :
Psin F cox F
ms
= 0
F cox = Psin F
ms
= mg sin kmg cox kF sin
Bước 4: Từ (2), suy ra:
B
= 400g được nối với nhau
bằng sợi dây nhẹ không dãn và vắt qua ròng rọc cố định như hình vẽ. Bỏ qua khối lượng của
ròng rọc và lực ma sát giữa dây với ròng rọc. Lấy g = 10m/s
2
. Tính gia tốc chuyển động của
mối vật.
Bài giải:
Bước 1: Hiện tượng cơ học: Hai vật A và B được nối với nhau bằng một
sợi dây nhẹ không giãn, và vắt qua ròng rọc cố định.
Các lực tác dụng lên từng vật:
Vật A: Trọng lực
A
P
, lực căng
A
T
.
Vật B: Trọng lực
B
P
, lực căng
B
T
a
A
= a
B
= a
Chiếu (1) lên trục x, ta được:
amTgmamTP
AAAAAA
(3)
Chiếu (2) lên trục y, ta được:
amTgmamTP
BBBBBB
(4)
Bước 4: Từ (3) và (4), suy ra:
2
2
400600
10)400600(
)(
sm
mm
gmm
a
BA
BA
Bài giải
Bước 1: Hiện tượng cơ học: Hai vật m
1
và m
2
nằm trên mặt phẳng nghiêng, chúng được nối
với nhau bằng một sợi dây không giãn và vắt qua ròng rọc được đặt ở đỉnh nêm.
Các lực tác dụng lên từng vật:
Vật m
1
: Trọng lưc
1
P , lực căng
1
T , phản lực
1
N , lực quán tính
1qt
F
.
Vật m
2
: Trọng lưc
2
P , lực căng
2
T , phản lực
qt
(1)
Vật m
2
:
222222
amTNPF
qt
(2)
Nêm : AMTPNNR
21
(3)
Bước 3: Ta có: T
111
AmgmN (5)
Chiếu (2) lên trục x', ta được:
amTAmgmamTPF
qt 22222222
cossincossin
(6)
Chiếu (2) lên trục y', ta được:
0sincos
222
NPF
qt
0sincos
222
NAmgm
sincos
222
AmgmN (7)
Chiếu (3) xuống trục z, ta được:
MATNN )cos(cossinsin
21
(8)
(10)
Thay phương trình (5), (7), (10) vào (8), ta được:
g
mmmmMmm
mmmm
A .
)cos(cossinsin).((
)coscos).(sinsin(
21
2
2
2
121
2121
= 4kg và
m
2
= 2kg nối với nhau bằng một sợi dây mảnh ko dãn vắt qua một ròng rọc nhỏ, gắn vào đỉnh
A của nêm. Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và coi mọi ma sát là không đáng kể. Biết nêm có
thể chuyển động trên mặt sàn.Tính gia tốc của hai vật đối với nêm và gia tốc của nêm đối với
mặt sàn. Lấy
2
10 smg .
Bài giải
Bước 1: Hiện tượng cơ học: Hai vật m
1
và m
2
cùng nằm trên một mặt phẳng nghiêng và
được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh không dãn vắt qua một ròng rọc nhỏ được gắn ở
đỉnh nêm. Các lực tác dụng lên từng vật:
Vật m
>m
2
nên khi thả vật, m
1
sẽ đi xuống và m
2
sẽ đi lên.
Các lực có chiều như hình vẽ.
Kí hiệu
a
và
1
a
là vecto gia tốc của vật đối với nêm và của nêm đối với mặt sàn.
Bước 2: Áp dụng định luật II cho hai vật và cho nêm, ta có các phương trình động lực học
dạng vecto như sau:
)(
11111
aamTNP
(1)
)(
12222
aamTNP
(4)
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
17
Chiếu (1) lên Oy, ta được:
sinsincos
1111
amTNgm
sinsincos
111
amTNgm (5)
Chiếu (2) lên Ox, ta được:
)cos(cossin
1222
aamTN
)cos(cossin
122
aamTN
(6)
Chiếu (2) lên Oy, ta được:
(9)
2
21
22
2121
2121
cos.4sin)()(
sin.))((
mmmmMmm
gmmMmm
a
2
222
75,1
30cos.2.4.430sin.)24(5,4).24(
30sin.10).245,4)(24(
sm
29,0
30cos.2.4.430sin.)24(5,4).24(
30cos.30sin.10.)24(
sm
Bước 5: Ta thấy a
1
<a, vì vậy nêm chuyển động sang phải.
Kiểm tra thứ nguyên các công thức, kết quả ta thấy hoàn toàn phù hợp.
Bài 7: Vật A có khối lượng m
1
= 5kg có dạng khối lăng trụ có thiết diện thẳng là một tam
giác đều, được chèn sát vào một bức tường đứng thẳng nhờ kê trên vật B khối lượng m
2
=5kg có dạng khối lập phương, đặt trên mặt sàn nằm ngang. Coi rằng hệ số ma sát ở tường
va ở sàn đều bằng k. Tính k và áp lực tại các chỗ tiếp xúc. Lấy
2
10 smg . Bỏ qua ma sát
tại chỗ tiếp xúc vật A với vật B.
của tường (
1
F
hướng lên trên), phản lực
vuông góc
1
Q
(vì bỏ qua ma sát của vật B)
Vật B: Trọng lực
2
P
(đặt tai G
2
), phản lực vuông góc
2
N
, lực ma sát
2
F
của sàn (
2
F
hướng sang phải), phản lực
vuông góc
=Q
11
kNF
22
kNF
Chiếu (1) lên Oy, ta được:
030cos030cos
11111
QFgmQFP (3)
Chiếu (1) lên Ox, ta được:
030sin030sin
111
QNQN (4)
Chiếu (2) lên Oy, ta được:
030cos030cos
22222
QNgmQNP (5)
Chiếu (2) lên Ox, ta được:
2222
30sin030sin kNFQFQ (6)
Bước 4: Từ các phương trình (3), (4), (5), (6), thay số vào ta rút ra:
01464,3
2
kk
Ta lấy nghiệm dương k = 0,267.
Từ đó, suy ra:
122
x
A
B
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
19
Bài 8: Một hệ gồm ba vật khối lượng m
1
,
m
2
,
m
3
treo trên hai ròng
rọc bằng các sợi dây không co dãn như ở hình bên. Giả sử khối
lượng của các ròng rọc và các sợi dây không đáng kể. Bỏ qua ma sát
giữa dây và ròng rọc. Hãy xác định gia tốc của mỗi vật và lực căng
của các sợi dây.
Bài giải
Bước 1: Hiện tượng cơ học: Ba vật 1, 2 và 3 treo trên hai ròng rọc
bằng các sợi dây không dãn
Các lực tác dụng lên từng vật:
Vật 1: Trọng lực
1
P
, của m
2
là x
2
,
của m
3
là x
3
, của ròng rọc thứ hai là x
0
.
Bước 2: Các phương trình động lực học dạng vecto:
1111
TPam
(1)
2222
TPam
(2)
3333
TPam
2
, T
3
, mà mới có 5 phương trình, vì vậy ta cần tìm thêm mọt
phương trình nữa. Ta thấy rằng: do các vật bị nối với nhau qua một sợi dây nên chuyển động
của chúng có sự ràng buộc lẫn nhau, hay có thể nói giữa các gia tốc của chúng có mối quan
hệ với nhau. Ta sẽ tìm mối quan hệ đó.
Gọi r là bán kính của ròng rọc. Do các sợi dây l
1
và l
2
không giãn nên ta có các phương trình
biểu diễn độ dài của các sợi dây như sau:
101
lrxx
(9)
20302
)()( lrxxxx
(10)
Lấy phương trình (9) nhân 2 rồi cộng với phương trình (10), ta được:
21321
232 llrxxx
Lấy đạo hàm hai lần theo thời gian phương trình trên (với các hằng só r, l
321332211
(12)
Lấy (5) trừ (6), ta được:
gmmamam )(
323322
(13)
Giải hệ ba phương trình (11), (12), (13), ta tìm được :
)(4
)43(
32132
322131
3
mmmmm
gmmmmmm
a
(14)
Thay (14) vào (13) ta tìm được :
)(4
)43(
32132
323121
2
mmmmm
gmmmmmm
a
Từ (7) và (8), suy ra:
)(4
4
32132
321
32
mmmmm
gmmm
TT
Bước 5: Nếu m
1
=m
2
+m
3
và m
2
=m
3
thì a
1
=a
2
=a
3
=0
F
. Ta không quan tâm
đến trọng lực của các vật và phản lực theo phương thẳng đứng, vì chúng vuông góc với
phương chuyển động của hệ, nên ta không vẽ lên hình.
Bước 1: Trước trước điểm t
0
, hai vật dính liền nhau cùng chuyển động.
Sau thời diểm t
0
, vật 1 trượt trên vật 2. vì F
2
đã cực đại tai t
0
, nên sau thời điểm t
0
, F
2
không tăng được nữa. Trong khi đó lực tác dụng lên vật 1 là F=bt tiếp tục tăng.
2
1
btF
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
Phương trình động lực học đối với hệ k': 0'
111
qt
FFFam
(2)
Bước 3: Chọn trục tọa độ như hình vẽ.
Chiếu (1) lên trục x, ta được:
btammFamm )()(
2121
Tại t=t
0
thì a=a
0
:
21
0
0
mm
bt
a
(3)
Chiếu (2) lên trục x, ta được:
amFbtFFF
qt 111
00
20
1
21
01210
)(
2
211
0
)(
bm
mmgkm
t
Bước 5: Ta thấy k, m
1
, m
2
, g và b đều là hằng số. Vậy t
0
2
F
x
O
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
22
không giãn, khối lượng không đáng kể. Đầu tự do của dây có buộc vật nặng m
2
=40kg. Tìm
gia tốc của vật nặng va lực căng dây. Lấy g=10m/s
2
. Cho biết moomen quán tính của hình trụ
đối với trục quay là
2
2
1
Rm
I , với R là bán kính của hình trụ.
IM
, với M=T'R=TR (3)
(T' là lực căng dây tác dụng lên hình trụ, T=T')
Ta lại có:
R
a
Rm
I
;
2
2
1
(4)
Bước 4: Từ (2), (3) và (4), ta suy ra:
2
12
2
86,2
20040.2
10.40.2
2
2
sm
mm
gm
a
O
Chuyên đề: Phương pháp Động lực học
Sinh viên: Huỳnh Thị Tám
Lớp: Lý 1B
23
Phần kết luận
Việc giải các bài toán về “Cơ học lý thuyết” và đặc bệt là phần “Động lực học chất điểm”
chủ yếu dựa trên hai phương pháp cơ bản:
+Phương pháp năng lượng.
+Phương pháp động lực học chất điểm.
Tùy theo từng dạng toán cụ thể mà người giải cần lựa chọn phương pháp cho phù hợp:
+ Phương pháp năng lượng là phương pháp khảo sát hệ theo quan điểm năng lượng,
phân tích diễn biến và đặc điểm quá trình trao đổi, chuyển hóa năng lượng; rồi dùng các định
luật bảo toàn hay biến đổi năng lượng để giải thích các hiện tượng, quá trình hoặc tính toán
để tìm ra kết quả. Cách dùng trao đổi năng lượng là tổng quát hơn, dùng được nhiều lĩnh vực
vật lý ngoài cơ học còn ápdụng cho nhiệt, điện, mà những lĩnh vưc này lại không dùng lực
được.
+ Phương pháp động lực học chất điểm phân tích các hiện tượng cơ học xảy ra trong
bài toán để thấy được mối liên hệ giữa chuyển động của các hạt trong hệ, hoặc mối liên hệ
giữa các lực, giải thích hiện tượng cơ học xảy ra hay tính toán để tìm ra kết quả. Ngoài ra
cách dùng lực thì trực quan hơn vì có thể biểu thị bằng 1 vec tơ.
Trong thời gian vừa qua với sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của thầy giáo,
Ts.Đoàn Tử Nghĩa cũng như sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên trong lớp tôi đã hoàn
thành bài Tiểu luận này.