báo cáo thực tập nhà máy đường bến tre - Pdf 15

Báo cáo thực tập
Nhà máy đường Bến
Tre
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5
I.Giới thiệu tổng quát: 5
II.Lịch sử hình thành và phát triển: 7
1.Lịch sử hình thành: 7
2.Quá trình phát triển: 8
III.Sơ đồ bố trí nhân sự: 8
IV.Lĩnh vực hoạt động: 9
V.Một số định nghĩa, thuật ngữ: 9
PHẦN II: TỔNG QUÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ - THUYẾT MINH 13
A.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ: 13
B.THUYẾT MINH NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT: 15
I.Sơ đồ quy trình công đoạn cẩu – cán ép: 15
II.Quy trình hoạt động của công đoạn cẩu – cán ép: 16
1.Nhập nguyên liệu và xử lý: 16
2. Mục đích của việc xử lý sơ bộ: 17
3.Cẩu: 17
4.Cân: 17
5.Bàn lùa: 18
Bản vẽ Bàn lùa mía: 18
6.Dao chặt sơ bộ: 20
7.Dao chặt 1: 20
8.Dao chặt 2: 21
Bản vẽ Dao chặt mía: 21
9.Nam châm điện: 23
10.Máy cán ép mía: 23

Bản vẽ Thiết bị sàng phân loại: 44
6.Đóng bao: 46
7.Bảo quản: 46
PHẦN III: CHUYÊN SÂU NẤU ĐƯỜNG – TRỢ TINH – LY TÂM 47
A.NẤU ĐƯỜNG: 47
I.Quy trình công nghệ: 47
II.Cơ sở lý thuyết: 48
1.Quy trình nấu đường: 48
1.1.Nấu đường non: 48
1.2.Nấu giống: 48
2.Giai đoạn nấu đường: 49
2.1.Cô đặc đầu: 49
2.2.Gieo hạt: 49
2.3.Cô đặc cuối: 49
2.4.Xả đường: 50
Bản vẽ Thiết bị nấu đường: 50
B.TRỢ TINH: 53
1.Mục đích: 53
2.Thao tác: 53
3.Loại trợ tinh: 54
4.Thùng trợ tinh đứng: 54
4.1.Nguyên tắc vận hành: 54
4.2. Hoạt động bình thường: 55
4.3. Ngừng máy: 55
Bản vẽ Thiết bị trợ tinh đứng: 55
C.LY TÂM: 57
I.Sơ đồ quy trình công đoạn ly tâm thành phẩm: 58
II.Quy trình hoạt động của công đoạn ly tâm thành phẩm: 59
1.Ly tâm A (ly tâm gián đoạn): 59
1.1.Nạp nguyên liệu: 59

Tên viết tắt: BENTRESUCO.
Điện thoại: 075. 3866248 – 3866253, Fax: 075. 3866321.
Email: ;
Tổng diện tích nhà máy: 8.1709 ha (100%):
- Đất xây dựng: 2.0096 ha (24.59%).
- Đất đường giao thông: 3.6613 ha (44.18%).
- Đất khác: 2.500 ha (30.60%).
Công ty đường Bến Tre được xây dựng tại ấp Thuận Điền – xã An Hiệp – huyện Châu
Thành – tỉnh Bến Tre.
 Vị trí địa lý:
Phía Bắc tiếp giáp đường tỉnh 884, khoảng 500m nên thuận tiện cho việc vận chuyển
bằng xe, đặc biệt là những xe có tải trọng lớn để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm. Phía
Nam giáp sông Hàm Luông, mặt sông rất rộng nên thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu
bằng đường sông. Đặc biệt là những ghe có tải trọng lớn (15 – 80 tấn). Phía Tây và phía Đông
giáp ruộng.
Địa hình: khu đất xây dựng có địa hình bằng phẳng được tạo thành do trầm tích con
sông Hàm Luông.
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 5
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
 Sơ đồ mặt bằng:
Tỉnh lộ 884
21
19
15
14
16
Sông Hàm Luông
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 6
1
2

4. Nhà vệ sinh.
5. Trạm bơm cấp II.
6. Bồn lắng.
7. Bồn lọc.
8. Nước sạch.
9. Phòng KCS.
10.Trạm phát đện.
11.Lò hơi.
12.Trạm bơm cấp I.
13.Kho dầu.
14.Lắng tro.
15.Khu cán ép.
16.Cân mía.
17.Phòng cân.
18.Khu hóa chế.
19.Ly tâm.
20.Nấu đường.
21.Thành phẩm, đóng bao.
22.Kho A.
23.Mật rỉ.
24.Cơ khí.
25.Kho B.
26.Y tế.
27.Khu hành chánh.
28.Phòng thu mua.
29.Bã mía.
Cấu trúc mặt bằng nhà máy hiện nay không phù hợp, điều này thể hiện rất rõ qua:
- Đường đi khá trơn và tối điều này có thể gây tai nạn do không để ý.
- Trong nhà máy còn nhiều lỗ hỏng do công nhân cắt để thuận tiện cho viêc bảo trì
máy móc, điều này có thể gây hiểm nếu bất cẩn.

nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 24/05/2006 và chính thức đi vào hoạt động từ 01/06/2006.
Công ty sản xuất theo vụ mỗi vụ khoảng 6 – 9 tháng, thời gian còn lại để bảo quản, sửa
chữa thiết bị.
Trước đây công suất của công ty chỉ đạt 1000 tấn/ngày. Do trong quá trình sản xuất có
sự cải tiến và bổ sung dần trang thiết bị làm cho năng suất công ty không ngừng tăng lên. Đến
nay công suất của công ty đạt 2500 tấn/ngày và dự tính đến năm tiếp theo sẽ đạt năng suất 4000
tấn/ngày. Trong tương lai công ty luôn hy vọng giá đường sẽ tăng lên và ổn định nhằm cải
thiện cuộc sống anh chị em trong công ty.
III. Sơ đồ bố trí nhân sự:
Lúc mới thành lập số công nhân viên là 500 người đến nay số lượng đó giảm xuống
còn 335 người.
Công ty có 9 đơn vị phòng ban. Mỗi phòng ban phụ trách nhiệm vụ riêng nhằm điều
hành tốt công việc của công ty.
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 8
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
IV. Lĩnh vực hoạt động:
- Sản xuất, kinh doanh mía, đường, các sản phẩm sau đường (cồn thực phẩm, phân hữu cơ
vi sinh), bao bì PP, PE, carton, các phụ phẩm của đường (mật rỉ, bã mía), cho thuê bến bãi, nhà
xưởng, nhà kho.
- Sản xuất kinh doanh: điện, nước, hơi nước.
- Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí.
- Nuôi trồng và kinh doanh các mặt hàng thủy sản.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp sản phẩm đường, các sản phẩm từ đường, máy móc thiết bị,
nguyên liệu, vật tư, phụ tùng.
- Sản phẩm chính: ĐƯỜNG TRẮNG ĐỒN ĐIỀN (TCVN 7968 – 2008).
Mía được thu mua từ các địa phương như: Hậu giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Mỏ Cày,
Ba Tri, Trà Vinh,….
V. Một số định nghĩa, thuật ngữ:
- Nguyên liệu mía: là lượng mía đưa xuống băng tải mía bao gồm cây mía và tạp chất.
- Tạp chất: là bao gồm lá mía và các tạp chất khác dính trên mía.

kỹ
thuật
Trưởng
phòng
vật tư
Quản
đốc
phân
xưởng
đường
Trưởng
phòng
KCS
Giám
đốc
phân
xưởng
cơ khí
sửa
chữa
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
- Xơ của mía: là chất khô không hòa tan trong mía nằm trong tổ chức của cây mía được
tính theo % so với cây mía (12 – 13 % so với mía).
- Nồng độ chất khô (chất rắn hòa tan): là thành phần chất hòa tan trong dung dịch đường
được tính theo % (
o
Bx).
- Chữ đường (CCS): là số đơn vị đường mà về mặt lý thuyết một nhà máy sản xuất đường
có thể nhận được từ 100 đơn vị mía.
CCS = pol mía –1/2*chất không đường

Invertase,H,t
11
O
22
H
12
C
0
+
+
 →
- Độ tro: là thành phần còn lại sau khi nung các chất rắn ở nhiệt độ cao (chủ yếu là các
chất vô cơ),độ tro càng cao sản phẩm càng không tốt vì còn chứa một lượng S.
- Chất không đường (phi đường): được định nghĩa là thành phần chất rắn hòa tan trừ đi
saccharose.
- Độ màu: nói lên màu sắc của dung dịch đường theo Icumsa (
o
IU). Độ màu đạt chuẩn ≤
160
o
IU đường đạt tiêu chuẩn theo ISSI.
 Định nghĩa về sản phẩm đường:
- Đường thô: là sản phẩm nhận được khi ta sản xuất theo phương pháp vôi hóa, đường thô
là nguyên liệu để sản xuất đường tinh.
- Đường vàng tinh khiết: trên cơ sở dây truyền sản xuất đường thô nhưng có cải tiến về
công nghệ lắng – lọc – ly tâm (có rửa nước để tách mật và các chất thông thường).
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 10
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
- Đường tinh luyện: là sản phẩm chất lượng cao dùng làm nguyên liệu cho các sản phẩm
cao cấp của công nghệ thực phẩm.

độ gần bằng nồng độ của mật chè, sau đó cho quay lại để nấu đường non A trong 3 hệ nấu A,
B, C.
- Chất không đường: là chất rắn hòa tan trừ đi saccharose.
- Mật: là chất lỏng được tách ra từ đường non bằng máy ly tâm.
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 11
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
- Mật nguyên: mật được tách ra trong quá trình ly tâm đường non khi chưa dùng hơi nước
để rửa.
- Mật loãng (mật rửa): là mật tách ra trong quá trình ly tâm đường non đã có dùng hơi
nước để rửa.
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 12
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
PHẦN II: TỔNG QUÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ -
THUYẾT MINH
A. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 13
Mía
Cẩu
Cân
Khỏa bằng
Bàn lùa
Gia vôi sơ bộ
Lọc thùng quay
Ép (5 máy)
Nam châm điện
Dao chặt 1
Dao chặt sơ bộ
pH = 6.2-6.8
Ca(OH)
2

2
lần 2
Nấu đường A
Trợ tinh A
Ly tâm A
Sàng rung
Sấy
Chất trợ lắng
Nấu đường
B,C
Ly tâm
Mật CMật rỉ
SO
2
Nước
bùn
Lọc chân không

Bã bùn
Nước lọc bùn
Mật A1,
A2
Bãi
Ca(OH)
2
Hòa vôi
Sàng phân loại
Đóng bao
K
h

Nước ép 4
Nước ép 3
Nước ép 5
Lọc thùng quay
Máng lọc
Nước ép 1
Nước lọc
Bồn chứa
nước mía hỗn
hợp
Đo chữ đường
HÓA CHẾ
Chạy tuabin hơi Phát điện
Dao chặt sơ bộKhỏa bằng
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
II. Quy trình hoạt động của công đoạn cẩu – cán ép:
1. Nhập nguyên liệu và xử lý:
Phải thu hoạch đúng thời điểm, mía phải tươi, sạch.
Do nhà máy tiếp giáp với sông Hàm Luông nên nguyên liệu được vận chuyển chủ yếu
bằng ghe. Đây cũng là một bất lợi vì thời gian vận chuyển quá lâu làm cho lượng đường trong
mía bị chuyển hóa do vi sinh vật và do mía hô hấp càng nhiều.
Sau 48 giờ lượng đường saccharose bị chuyển hóa từ 10 – 15%, mía sau một tuần lượng đường
saccharose bị chuyển hóa nhiều hơn 20%.
Tùy theo giống mía mà thời gian thu hoạch sẽ khác nhau, thông thường thời gian mía
chín từ tháng 10 – 12, chất lượng mía ổn định từ tháng 12 – 2, vì vậy phải thu hoạch mía đúng
độ tuổi của mía để đảm bảo lượng đường trong mía.
+ Chữ đường: 8.6%.
+ Thành phần đường trong mía: 10%.
Hiện nay công ty cổ phần mía đường Bến Tre đang sử dụng giống mía ROC (Republic
Of China).

Mía được cân tự động và có người thông báo số kg.
Mỗi cân có thể cân tối đa 10 tấn mía /1 lần cân.
Mía sau khi được cân xong sẽ được đưa tới bàn lùa có trục khỏa để điều chỉnh lượng
mía đi vào dao chặt.
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 17
Hình 2. Cẩu vận chuyển mía
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
5. Bàn lùa:
Mía được đưa xuống băng tải ở trạng thái lộn xộn không đồng đều do đó cần phải sang
phẳng lớp mía trên băng tải để đảm bảo độ đồng đều của mía và tăng mật độ mía.
Mục đích: đưa mía tới dao khỏa bằng để khỏa bằng mía và đẩy mía xuống băng tải
mía.
Phân phối mía lên xuống băng tải I một cách đều đặn để phù hợp với kích thước băng
tải. Cấu tạo gồm 2 phần: bàn tiếp mía và bàn lùa.
Bàn tiếp mía: có một băng tải xích gồm nhiều tấm thép ghép lại với nhau, có bộ phận
nối với động cơ truyền động.
Bàn lùa: là loại băng tải xích dạng máng xả như là một máng kim loại.Trong lòng
máng có hàng xích, trên băng xích có các thanh kim loại, khi xích quay thi các mẫu kim loại sẽ
đẩy mía vào băng chuyền mía.
 Bản vẽ Bàn lùa mía:
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 18
Hình 4. Bàn lùa
Hình 1. Cân mía
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 19
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
CHÚ THÍCH
1. Khỏa bằng.
2. Moto.
3. Băng tải 1.

sản phẩm.
10.Máy cán ép mía:
Mục đích: sử dụng lực cơ học và phương pháp thẩm thấu để lấy hết lượng nước mía có
trong cây mía đến mức tối đa.
Hệ thống ép gồm có 5 máy, có 3 máy ép dập và 2 máy ép kiệt.
Mía sau khi được đánh tơi nhờ băng tải đưa đến bộ phận hút sắt tránh để không cho sắt
vào hư hỏng trục ép. Mía được đi qua hai lần ép trong mỗi bộ máy ép (trục đỉnh & trục trước,
trục đỉnh & trục sau).
SVTH: Trương Quốc Khánh Trang 23
Hình 8. Máy hút kim loại
Hình 2. Máy cán ép mía
Báo cáo thực tập Nhà máy đường Bến Tre GVHD: Th.S. Nguyễn Chí Dũng
Hệ thống ép của nhà máy gồm 5 bộ trục, mỗi bộ trục gồm 4 trục: trục đỉnh, trục trước,
trục sau và trục nạp liệu (trục cưỡng bức). Trục đỉnh, trục trước, trục cưỡng bức có tác dụng
nhập liệu nên trục ép có đắp nhám để tăng khả năng bám, bấu mía vào trong hệ thống máy ép.
Tất cả các trục đều có xẻ rãnh để tăng diện tích ép, độ ma sát tăng, tăng khả năng nhập liệu do
đó tăng hiệu suất ép mía. Trên trục trước của các máy có cấu tạo một rãnh sâu xen kẽ một rãnh
nông. Rãnh sâu để cho nước mía chảy xuống, rãnh nông để tăng cấu trúc bền vững cho các
răng.
Trục ép gồm lõi trục bằng thép, 1 đầu gắn bánh răng tam tinh để chuyển động, lồng
chặt trong áo trục bằng gang đặc biệt. Trục ép nối với động cơ điện và hộp giảm tốc sơ cấp và
thứ cấp. Động cơ quay với tốc độ nhanh 730 vòng/phút nhưng nhờ bộ giảm tốc mà trục ép quay
với tốc độ rất chậm để ép mía (trung bình 5 vòng/phút).
Mía theo băng tải tới máy ép 1 được trục cưỡng bức (trục nạp liệu) của máy ép 1 đưa
vào khe ăn khớp giữa trục đỉnh và trục trước, nhờ sự ăn khớp giữa các răng và của 2 trục mà
mía được ép rất tốt. Sau đó mía được ép một lần nữa bởi trục đỉnh và trục sau của máy ép và
tiếp tục nhờ băng tải mà qua máy ép 2, 3, 4, 5. Các máy ép sau họat động cũng như máy ép 1.
Ở giữa trục trước và trục sau có lược đáy có tác dụng dẫn bã mía từ trục trước qua trục
sau. Ngoài ra còn có dao xỉa bã phía dưới các lưỡi dao giúp cho quá trình ép xảy ra dễ dàng và
có hiệu quả cao hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status