luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng hà nội - Pdf 15



LUẬN VĂN:

Kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng ở công ty vật tư kỹ
thuật xi măng Hà Nội Lời nói đầu

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh
tế mở, nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh
nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại và phát triển bằng thực lực của mình. Trong
cơ chế thị trường doanh nghiệp phải thực sự chịu trách nhiệm về tài chính,phải bảo
toàn và phát triển vốn kinh doanh kể cả khi hoạt động kinh doanh gặp thuận lợi, phát

hàng ở doanh nghiệp thương mại.
I. Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
thương mại.
1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.
1.1 Khái niệm bán hàng :
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công
tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống cho người lao động.
Bán hàng là quá trình bao gồm hai mặt :Doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng
hoá,cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu được tiền hoặc người mua nhận trả tiền. Đối với
doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá trị của sản phẩm xây lắp thực hiện thông qua công
tác bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất xã hội gọi
là bán ra ngoài. Trường hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị cùng một công ty, tổng
công ty, tập đoàn… được gọi là bán hàng trong nội bộ.
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán
và người mua trên thị trường hoạt động.
Thị trường hoạt động là thị trường phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện sau:<
chuẩn mực kế toán số 14>
Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng.
Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau vao bất kỳ lúc nào.
Giá cả được công khai.
1.2. ý nghĩa của công tác bán hàng
-Thông qua quá trình bán hàng, đồng vốn của doanh nghiệp mới trở về trạng
thái ban đầu của nó. Quá trình bán hàng hoàn tất sẽ hình thành kết quả là doanh thu
bán hàng, với doanh thu này doanh nghiệp sẽ trang trải các chi phí tiếp tục quá trình
kinh doanh sau.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp kinh
doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt và

giao dịch đó
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.3.2 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng hay kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể là
hiệu số giữa thu nhập và chi phí để tạo ra thu nhập
Công thức tổng quát để sác định kết quả kinh doanh :
Kết quả kinh doanh = thu nhập - chi phí
Kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp được xác định theo các công
thức sau :
Kết quả hoạt
động bán
hàng
=
Doanh thu
bán hàng -
Trị giá vốn
thực tế hàng
bán
+
Chi phí
bán
hàng
+
Chi phí
QLDN

Kết quả hoạt
động tài chính
=
Thu nhập hoạt

người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần
hay toàn bộ ) thì số hàng chấp nhận này được coi là tiêu thụ
*Phương thức tiêu thụ qua các đại lý <ký gửi >
Theo phương thức này người bán sẽ giao hàng cho đại lý ,nơi ký gửi theo sự
thoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên , hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của người
bán ,chỉ khi nào nhận được thông báo của cơ sở đại lý ,ký gửi hoặc nhận tiền do đại lý
thanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quy định giữa hai bên thì hàng hoá xuất kho
mới chính thức được coi là tiêu thụ. Trong trường hợp này doanh nghiệp phải thanh
toán cho đại lý một khoản hoa hồng bán hàng
*Phương thức bán hàng trả góp
Đây là phương thức khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao
được coi là tiêu thụ ,người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần
số tiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định .Thông thường số tiền trả ở các kỳ
bằng nhau ,trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm
b, Bán buôn vận chuyển thẳng :
- Ban buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp phải tổ
chức quá trình mua hàng, bán hàng thanh toán tiền mua, tiền hàng bán với nhà cung
cấp và khách hàng của doanh nghiệp.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, thực chất là hình thức
môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, đơn vị chỉ được phản ánh hoa hồng môi
giới cho việc mua hoặc bán.
3.1.2 Bán lẻ :
Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng được thực hiện dưới hai hình thức :
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì người bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền của
thu ngân. Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và nộp cho kế toán bán lẻ.
- Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán so với
phương thức thu tiền tại chỗ. Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bán hàng
thực hiện chức năng độc lập. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm quầy, đối
chiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày.
3.1.3 Các trường hợp được tính tiêu thụ khác :

- Cung cấp thông tin cần thiết về quá trình bán hàng cho các nhà quản lý doanh
nghiệp.
4.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp phản ánh
và giám đốc tình hình phân phối kết quả.Đôn đốc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước.
5. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán chủ yếu.
Để phản ánh quá trình bán hàng, kế toán sử dụng một số tài khoản sau :
5.1. Các tài khoản chủ yếu :
-TK 157 : Hàng gửi đi bán :
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đã
gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng,gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán.
+ Kết cấu và nội dung :
TK 157 : Hàng gửi đi bán
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng
hoá,dịch vụ đã cung cấp giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp < đối với doanh

ã
gửi đi, dịch vụ đ
ã cung
cấp chưa đư
ợc khách
dịch vụ đã cung cấp hoá, dịch vụ đã bán hoàn thành để xác
định kết quả kinh doanh.

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ - Trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn
kho đầu kỳ.
- Trị gía vốn thực tế của thành phẩm sản
xuất xong nhập kho, dịch vụ đã hoàn
thành
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ và
nợ TK911 - xác định kết quả kinh doanh. * TK 511 Doanh thu bán hàng :
- Công dụng : phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp, thực hiện
trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết cấu và nội dung :

TK 511 - Doanh thu bán hàng

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
*TK 531-Hàng bán bị trả lại
- Tác dụng: Tài khoản này phản ánh doanh thu của một số hàng hoá, thành
phẩm lao vụ, dịch vụ đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân
- Nội dung kết cấu:
- TK 531- Hàng bán bị trả lại

-Tập hợp các khoản doanh thu của số
hàng đã bán bị , doanh nghiệp đã trả lại tiền
cho người mua hoặc tính trừ vào số nợ phải
thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh
thu của số hàng bị trả lại vào bên nợ TK511-
Doanh thu bán hàng hoặc TK512_ Doanh
thu bán hàng nội bộ

*TK 532- Giảm giá hàng bán
-Công dụng; Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
trong kỳ kế toán
-Kết cấu và nội dung.
TK 532- Giảm giá hàng bán.
-Tập hợp các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho người mua trong kỳ,
doanh nghiệp đã trả lại tiền cho người mua
hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của khách
hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

Có TK liên quan ( 111,112,131,3388 )
- Trường hợp hàng bán bị trả lại :
+ Phản ánh trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 157 - Gửi lại khô người mua
Nợ TK : 138(1381) - Giá trị chờ xử lý
Có TK : 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 531 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan : ( 111,112,131,3388 )
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của
hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 511- Doanh thu bán hàng
Có TK : 531 - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK : 532 - Kết chuyển số giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK : 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK : 911 - Xác định kết quả
-Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Nợ TK : 911 - Xác định kết quả
Có TK : 632 - Gí vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.
TK :111,112 TK : 3331 TK : 111,112
TK : 531,532 TK 511,512 TK 131,1388

Có TK 157 - Trị gia vốn của hàng gưỉ bán bị trả lại
(5) Các nghiệp vụ kinh tế còn lại như :
+ Hàng đã bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh. Được ghi sổ
kế toán tương tự như phương thức bán hàng trực tiếp.
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng theo phương thức
hàng gửi bán được thể hiện ở sơ đồ kế toán sau:
Sơ đồ kế toán hàng gửi đi bán.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511

Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán )
(2.2) Doanh thu của hàng gửi bán đã bán hoặc được chấp nhận thanh toán
TK111,112,1
(3)

(4)

(2.
(2.
(1)


TK154 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,11

Giải thích sơ đồ :
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý
(2.1) :Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý đã bán
(2.2) : Doanh thu của hàng gửi bán đại lý đã bán.
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý.
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để sản xuất kinh doanh.
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất kinh
doanh.
+ Tại đơn vị nhận ký gửi đại lý.
Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kế toán ghi nợ tài khoản 003
- Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi.
- Căn cứ vào hoá đơn ( Giá trị gia tăng ) hoặc hoá đơn bán hàng và các
chứng từ liên qua, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao
hàng, kế toán ghi
Nợ TK : 111,112,131…- Tổng số tiền hàng
Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng đại lý,ký gửi được hưởng theo hoa
hồng đã được thoả thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 551 - Doanh thu bán hàng ( hoa hồng bán hàng đại lý )
TK641

* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp : là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở
các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xúât nhất định. Doanh nghiệp chỉ hạch toán
vào tài khoản 511 ( doanh thu bán hàng ), phần doanh thu bán hàng thông thường ( bán
hàng thu tiền một lần ). Phần lãi trả chậm được coi như một khoản thu nhập hoạt động
tài chính và hạch toán vào bên có tài khoản 711- thu nhập hoạt động tài chính.
Theo phương thức bán hàng này,về mặt kế toán khi giao hàng cho khách hàng
coi là đã bán nhưng thực chất chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiềnhàng thì doanh
nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng đã bán trả chậm.
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
TK003

TK 511
TK 331
TK 131

Hoa hồng bán đại


Trả tiền bán hàng
đ
ại lý

TK
111,112

Số tiền bán hàng

quản…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là chi phí khấu hao tài sản cố định cho bộ
phận bán hàng ( nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận chuyển…)
- Chi phí bảo hành : phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành
hàng hoá, tiêu thụ như chi phí sửa chữa, thay thế…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồmnhững dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
công tác bán hàng như : chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, thuê bốc vác…
- Các chi phí khác bằng tiền : gồm những chi phí chưa kể ở trên phát sinh trong
khâu bán hàng như chi phí giới thiệu, quảng cáo…
+ Phương pháp kết chuyển chi phí bán hàng :
Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ
không có hoặc có ít doanh thu bán hàng thì cuối kỳ kế toán có thể để toàn bộ hoặc một
phần chi phí bán hàng được kết chuyển vào TK 142(2) - Chi phí chờ kết chuyển, để
chờ kết chuyển vào bên nợ TK911 - xác định kết quả kinh doanh bán hàng.

Sổ chi tiết chi phí bán hàng Ngày tháng
ghi sổ
Chứng tử
Diễn Giải

TK đ
ối
ứng
Ghi nợ TK 641- Chi phí bán hàng
số hiệu

Ngày

1.2. Tài khoản kế toán sử dụng : TK 641 - chi phí bán hàng
- Công dụng : tài khoản này tập hợp và kết chuyển các chi phi thực tế phát sinh
trong quá trinh bán hàng hoá
- Kết cấu và nội dung :
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán
hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để
tính kết quả kinh doanh hoặc để
chờ kết chuyển
TK641-Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp hai.
+TK6411- Chi phí nhân viên.
+TK6412- Chi phí vật liệu bao bì.
+TK6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng.
+TK6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+TK6415- Chi phí bảo hành.
+TK6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+TK6418-Chi phí bằng tiền khác.
1.3. Kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
-Tính ra tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận tiêu thụ.
Nợ Tk641(6411)
Có Tk334
TK 641

Có Tk 331: Tổng giá thanh toán.

Trích đoạn Kế toán quá trình bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status