nhiễm khuẩn da và tình hình sử dụng kháng sinh - Pdf 15

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
1

TÌNH HÌNH NHIỄM TRÙNG DA VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP NĂM 2009
Nguyễn Thanh Hương*
TÓM TẮT
Đối tượng: Bệnh nhân bị Nhiễm trùng da nằm tại Nội Tổng Hơp năm 2009.
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tình hình nhiễm trùng da và vấn đề sử dụng kháng sinh tại Nội Tổng Hợp
năm 2009.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca.
Kết quả: Khảo sát 142 Nhiễm trùng da, nam 60,6%, 69% từ 1-5 tuổi, 59,5% ở thành phố 74,7% nhiễm
trùng da đơn thuần (không đi kèm thêm 85,1% kháng sinh dùng đường tiêm mạch; 78% kháng sinh dùng
đường tĩnh mạch nhưng bạch cầu và CRP máu không tăng; Kinh phí cho một trường hợp nhiễm trùng da dùng
kháng sinh tiêm mạch là 743820, nếu truyền tĩnh mạch là 3579000. Thời gian nằm viện nếu dùng thuốc uống là
422, tiêm mạch là 5,93 ngày còn truyền tĩnh mạch là 10 ngày.
Kết luận: Nhiễm trùng da là bệnh thường gặp, vấn đề sử dụng kháng sinh cần cân nhắc để hiệu quả, an
toàn, kinh tế.
Từ khóa: Nhiễm trùng da.
ABSTRACT
SKIN INFECTION AND USING ANTIBIOTIC IN DEPARTEMENT GENERAL OF CHILDREN‘S
HOSPITAL 2 IN 2009
Nguyen Thanh Huong* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 4 - 2010: 73 - 77
Objective: To study skin infection and using antibiotic in departement general of hospital pediatric number
2 in 2009.
Methods: Descriptive study.
Results: There are 142 children skin infection; male 60.6%; 69% from 1- ≤5 years; 74.7% only skin infection
(not add diseases difference); 85.1% to treat antibiotic by intraveinnous;78% to treat antibiotic by intraveinnous

tại Khoa Nội Tổng Hợp: Tuổi, giới, địa chỉ.
Xác định tỉ lệ nhiễm trùng da tại Khoa Nội
Tổng Hợp theo ICD 10.
Xác định tỉ lệ nhiễm trùng da, điều trị một
loại kháng sinh, 2 loại kháng sinh, từ 3 loại
kháng sinh trở lên.
Xác định tỉ lệ nhiễm trùng da sử dụng kháng
sinh uống.
Xác định tỉ lệ nhiễm trùng da sử dụng kháng
sinh chích.
Xác định tỷ lệ:
- Bạch cầu máu, CRP tăng, dùng kháng sinh
chích
- Bạch cầu máu, CRP không tăng dùng
kháng sinh chích.
Kinh phí cho một trường hợp nhiễm trùng da:
- Sử dụng kháng sinh uống
- Sử dụng kháng sinh chích.
Thời gian nằm viện của nhiễm trùng da.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả hàng loạt ca.
Dân số nghiên cứu
Dân số mục tiêu
Tất cả trẻ nhập Khoa Nội Tổng Hợp 2009
được chẩn đoán là nhiễm trùng da theo ICD 10.
Tiêu chuẩn loại trừ
Hồ sơ không đầy đủ hoặc đang điều trị
chuyển khoa khác (VD: Chuyển Khoa Dịch Vụ).
Thu thập dữ liệu

Còn theo Lê Thị Tập khảo sát mô hình bệnh tật
trẻ em tại khoa Nhi bệnh viện Bạc Liêu năm
2003, cho thấy bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh
trùng đứng hàng đầu, nhiễm trùng da đứng
hàng thứ 4.
Nước ngoài
Theo tác giả Joseph G. Morelli 17% bệnh
nhân tới khám tại Mỹ là bị nhiễm trùng da trong
đó chủ yếu là chốc, kế đó là nhọt và viêm mô
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
3

dưới da. Tác giả Dennis L.Stevens cũng có nhận
xét tương tự và nguyên nhân chủ yếu là do
Staphylococcus aureus.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dịch tễ
Của nhiễm trùng da tại Khoa Nội Tổng Hợp
qua 142 trường hợp nhiễm trùng da điều trị tại
Khoa Nội Tổng Hợp năm 2009.
Giới:
- Nam: 86 (60,6%)
- Nữ: 56 (39,4%)
Tuổi:
- 1tháng – < 1 tuổi: 36 (25,4%)
- 1 tuổi - < 5 tuổi: 96 (69%)
- > 5 tuổi – 15 tuổi: 8 (5,6%)

- Erythromycin: 2 (1,47%)
- Oxacillin: 7 (2,8%)
Kháng sinh chích:
- Cefotaxim: 2 (1,4%)
- Cefotaxim + Amikacin: 1 (0,7%)
- Cefotaxim + Oxalipen: 5 (3,5%)
- Oxalipen: 112 (78,9%)
- Oxalipen + Zinnat + Erythromycin: 1 (0,7%)
Đường dùng của kháng sinh
Đường dùng Bạch
cầu máu

CRP
máu
Uống Tiêm
bắp
Tiêm
mạch
Truyền
tĩnh mạch

Tổng
cộng
Không
tăng
13
(9,2%)

0 (0,0%)


i kháng
sinh
2 loại
kháng sinh

3 loại
kháng sinh

Tổng
cộng
Không tăng

58 (40,8%)

1 (0,7%) 1 (0,7%) 60 (42,3%)

Tăng 79 (55,6%)

3 (2,1%) 0 (0,0%) 82 (57,7%)

Kinh phí cho một trường hợp nhiễm trùng
da
Sử dụng kháng sinh uống: 487.470 đồng.
Sử dụng kháng sinh tiêm bắp: 575.000 đồng.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
4


lứa tuổi này đứng hàng đầu là bệnh lý nhiễm
trùng
(6)
.
Qua nghiên cứu của chúng tôi có:
- 21 trường hợp (14,79%) sử dụng kháng sinh
đường uống
- 118 trường hợp (0,7%) sử dụng kháng sinh
tiêm bắp
- 118 trường hợp (83,1%) sử dụng kháng sinh
tiêm mạch
- 1 trường hợp (0,7%) phải truyền tĩnh mạch.
Tuy nhiên còn nhiều trường hợp giữa lâm
sàng, cận lâm sàng với điều trị chưa phù hợp:
Trong đó có 46 trường hợp (32,6%), mặc dù CRP
và bạch cầu máu không tăng cũng vẫn được sử
dụng kháng sinh đường tĩnh mạch. Có 1 trường
hợp CRP, bạch cầu máu không tăng nhưng sử
dụng tới 3 loại kháng sinh (Cefotaxim, Zinnat,
Erythromycin).
Trong khi đó kinh phí điều trị cho một
trường hợp nhiễm trùng da dùng kháng sinh
uống là 487.470 đồng, tiêm bắp là 575.000 đồng,
tiêm tĩnh mạch 743.820 đồng. Đặc biệt cho
những trường hợp phải truyền tĩnh mạch thì
kinh phí rất cao: 3.579.000 đồng.
Thời gian nằm viện cho các nhiễm trùng da
nếu dùng kháng sinh đường uống: 4,2 ngày,
tiêm bắp 5 ngày, tiêm mạch 5,93 ngày và truyền
tĩnh mạch 10 ngày. Điều này cũng phù hợp vì

đặc biệt sử dụng kháng sinh truyền đường tĩnh
mạch 3.579.000 đồng và thời gian nằm viện của
nhiễm trùng da cũng tỉ lệ thuận với đường dùng
kháng sinh.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
5

KIẾN NGHỊ
Cần giáo dục cho các bà mẹ trên các phương
tiện truyền thông, tại các nhà trẻ, mẫu giáo cách
vệ sinh cá nhân, vệ sinh da khi có tổn thương để
làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng da nhất là nhiễm
trùng da nặng.
Cần có phác đồ chuẩn để hướng dẫn cách
sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng da vì
nó còn phụ thuộc cảm nhận của bác sỹ trước
người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế (2000), Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICD
10), NXB Y Học Hà Nội.
2. Đào Ngọc Diễn và cs (1981 – 1990),”Mô hình bệnh tật suy dinh
dưỡng trẻ em tại Viện Nhi”. Kỷ yếu công trình nghiên cứu
khoa học viện BVSKTE, tr.75 – 86.
3. Đoàn Thị Minh Thúy (2000-2004) “Mô hình bệnh tật và tử
vong tại bệnh viện đa khoa khu vực Xuân Lộc”.
4. Lê Thị Tập (2003) “Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại bệnh
viện đa khoa tỉng Bạc Liêu”.

Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
6Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status