www.themegallery.com
LOGOBÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Câu 1:
Trình bày chiến lược dẫn đầu về chi phí theo mô
hình của Micheal Porter?
Trả lời:
Chiến lược dẫn đầu về chi phí là chiến lược mà
theo đó doanh nghiệp dự định sẽ trở thành nhà sản
xuất có chi phí thấp trong ngành.
Mục đích theo đuổi sự dẫn đầu về chi phí hoặc
chiến lược chi phí thấp là hoạt động
tốt hơn (có lợi thế hơn) các đối thủ cạnh
tranh bằng việc làm mọi thứ để có thể
sản xuất hàng hóa hoặc dịch vị ở chi
phí thấp hơn các đối thủ.
Người dẫn đầu về chi phí có thể đặt giá
thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình
mà vẫn thu được lợi nhuận bằng của các
đối thủ.Nếu các công ty trong ngành đạt
các giá trị tương tự cho các sản phẩm của
mình thì người dẫn đầu về chi phí có thể
thu được lợi nhuận cao hơn vì chi phí của
nó thấp hơn
làm cho tất cả các sự lựa chọn chiến lược sản phẩm/
thị trường/khả năng riêng biệt của mình, hướng tới
mục tiêu duy nhất là tối thiểu hóa chi phí để tạo cho
công ty lợi thế cạnh tranh.
- Một cách chung nhất, các biện pháp cho phép công ty
đạt được lợi thế về chi phí thay đối theo từng ngành
và cơ cấu ngành. Đó có thể là lợi thế bắt nguồn từ
quy mô sàn xuất lớn, độc quyền công nghệ, ưu đãi về
nguồn nguyên liệu, cấu thành sản phẩm, mức độ dịch
vụ, quy trình kỹ thuật…
Mô hình 5 lực lượng
của Micheal Porter
Lợi thế
-
Được bảo vệ khỏi các đối thủ cạnh tranh trong ngành bằng lợi thế
chi phí của mình.
-
Sẽ ít bị ảnh hưởng hơn các đối thủ cạnh tranh của nó từ việc tăng
giá các đầu vào nếu có các người cung ứng có sức mạnh
-
Ít ảnh hưởng bởi sự giảm giá mà nó có thể đặt cho sản phẩm của
mình nếu có những người mua có sức mạnh.
-
Vì sự dẫn đầu về chi phí thường đòi hỏi phần lớn người dẫn đầu
về chi phí mua số lượng các yếu tố đầu vào tương đối lớn làm
tăng sức mạnh mặc cả trực diện với những người cung.
-
nếu công ty đảm bảo một mức độ khác biệt hóa sản phẩm nhất
định được người tiêu dùng nhận biết và chấp nhận.
Những doanh nghiệp thành công trong việc áp dụng
chiến lược dẫn đầu về chi phí thường có những đặc
điểm sau:
- Khả năng tiếp cận vốn tốt để đầu tư vào thiết bị sản
xuất. Đây cũng chính là rào cản mà nhiều công ty khác
không thể vượt qua.
- Năng lực thiết kế sản phẩm để tăng hiệu quả sản
xuất, ví dụ tạo ra thêm một chi tiết nhỏ nào đó để rút
ngắn quá trình lắp ráp.
- Có trình độ cao trong sản xuất.
- Có các kênh phân phối hiệu quả.
Ví dụ:
Walmart là ví dụ về việc tạo dựng lợi thế chí phí thấp
trong ngành bán lẻ. Sản phẩm của Walmart hoàn toàn
giống với đối thủ cạnh tranh. Người tiêu dùng ưa thích
đến Wal-Mart thay vì những địa điểm khác vì họ tin
rằng sẽ mua được những sản phẩm với giá rẻ hơn.
Chiến lược chi phí thấp của Wal-mart đạt được hiệu
quả nhờ quản lý hiệu quả chuỗi cung của nó, cụ thể:
+Walmart chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất,
không chấp nhận trung gian.
+Walmart sẽ mua hàng theo chính sách “factory
gate pricing” nghĩa là walmart sẽ vận chuyển hàng từ
cửa nhà máy.
thích nghi với khách hàng. Khi sự khác biệt hóa dựa trên mức độ
thích nghi với khách hàng, người sản xuất và bán hàng phải đảm
bảo cung ứng một dịch vụ tổng thể sau khi bán.
Một công ty theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm cố
gắng tự làm khác biệt hóa càng nhiều mặt hàng càng tốt. Nó
càng bắt chước đối thủ của mình ít bao nhiêu thì càng bảo vệ
được khả năng cạnh tranh bấy nhiêu và sự hấp dẫn thị trường
của nó càng mạnh mẽ và rộng khắp.
Sự khác biệt hóa sản phẩm là cơ sở cho sự đổi mới và khả
năng công nghệ phụ thuộc vào chức năng nghiên cứu và phát
triển.
Lợi thế
-
Bảo vệ công ty khỏi các đối thủ cạnh tranh ở các mức độ
mà khách hàng có lòng trung thành đối với nhãn hiệu sản
phẩm của công ty
-
Tạo ra hàng rào gia nhập đối với các công ty đang tìm cách
ra nhập ngành
-
Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế phụ thuộc vào khả
năng của các sản phẩm của các đối thủ thỏa mãn cùng
những nhu cầu của khách hàng mà các sản phẩm của
người khác biệt hóa quan tâm đến và phá vỡ lòng trung
thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm của
công ty
Bất lợi
phụ.
- Tại hội nghị công nghệ, giải trí và thiết kế thế giới
(TED), Google đã giới thiệu chiếc xe ô tô tự lái với
màn trình diễn xuất sắc trên đường thử. Google đã
thực hiện thành công chuyện tưởng chừng như không
thể, tạo ra một chế phẩm thông minh mà bất cứ ai
cũng muốn có được.
Câu 3:
Trình bày các loại chiến lược tăng trưởng? Các
loại chiến lược tăng trưởng áp dụng trong tình
huống này (phạm vi áp dụng, điều kiện áp dụng).
Những vấn đề nảy sinh khi áp dụng chiến lược
tăng trưởng (bất lợi). Để áp dụng thành công chiến
lược tăng trưởng cần có biện pháp nào? Cho ví dụ
minh họa?
Trả lời:
Chiến lược tăng trưởng là những giải pháp định
hướng có khả năng giúp cho các doanh nghiệp gia
tăng doanh số và lợi nhuận của các dơn vị kinh doanh
cao hơn hoặc bằng với tỷ lệ tăng trưởng bình quân
ngành
Chiến lược này gắn liền với mục tiêu tăng trưởng
nhanh hoặc tăng trưởng ổn định. Tùy theo đặc điểm
môi trường từng ngành kinh doanh, sự tăng trưởng
có thể đạt được bằng nhiều chiến lược khác nhau.
Các loại chiến lược tăng trưởng:
- chiến lược tăng trưởng tập trung
khác biệt hóa sản phẩm, cải tiến sản phẩm
+ lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh bằng các
chính sách sản phẩm, giá, khuyến mại
- Biện pháp này áp dụng khi:
+ khi các thị trường hiện tại không bị bão hòa với
những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
+ khi nhu cầu sản phẩm dịch vụ của các doanh
nghiệp tăng
+ khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm
trong khi doanh số toàn doanh ngành tăng
+ khi sự tương quan giữa doanh thu và chi phí tiếp
thị là cao
+) Phát triển thị trường :
- phát triển thị trường là thâm nhập vào các thị trường
mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện doanh nghiệp
đang sản xuất hay cung ứng
- Biện pháp:
+ tìm kiếm các thị trường trên địa bàn hoàn toàn mới
+ tìm ra các thị trường sử dụng mới của sản phẩm
+ tìm ra khách hàng mục tiêu mới
- Áp dụng khi:
+ khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có hiệu
quả
+) Phát triển sản phẩm:
- phát triển sản phẩm là tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát
triển các sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường
mà doanh nghiệp đang hoạt động
- biện pháp:
+ thúc đẩy vào các tài sản chuyên môn hóa nâng cao hiệu quả
+ bảo vệ chiến lược
+ cải thiện công tác lập kế hoạch
- bất lợi:
+ có thể phát sinh thêm nhiều chi phí
+ khi công nghệ thay đổi nhanh chóng có thể đặt công ty vào
những nguy hiểm do công nghệ lạc hậu
+ nhu cầu không chắc chắn
+) Hội nhập ngang:
- Là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối
với các đối thủ cạnh tranh của công ty.
- Một trong những khuynh hướng nổi bật nhất trong quản trị chiến
lược ngày nay là khuynh hướng kết hợp theo chiều ngang như
một chiến lược tăng trưởng.
- Sự hợp nhất, mua lại và chiếm lĩnh quyền kiểm soát giữa các
đối thủ cạnh tranh cho phép tăng hiệu quả về phạm vi và làm
tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và năng lực.
vd: Là một hãng vận tải hành khách đường dài, nhưng Phương
Trang đã lấn sang lĩnh vực taxi tại TPHCM sau khi mua lại và
nắm quyền kiểm soát thương hiệu taxi Future.
Chiến lược hóa tăng trưởng bằng đa dạng hóa
- Lợi ích:
+ cải thiện chu kỳ sống của một hay nhiều sản phẩm đang tiến
tới điểm bão hòa suy thoái
- Bất lợi: + có thể làm tăng chi phí
+ có thể làm hòa hay giảm giá trị
- Các hình thức của chiến lược đa dạng hóa: