Đạo đức
Bài 1: Trung thực trong học tập
A. Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng nhận thức đuợc:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói trung và trung thực trong học tập nói riêng
- Quyền học tập của trẻ em
- Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi
thiếu trung thực trong học tập
B. Đồ dùng học tập
- SGK đạo đức
- Vở BT đạo đức
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
1. ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới
a. Hoạt động 1: thảo luận nhóm.
- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc
nội dung tình huống
- GV tóm tắt cách giải quyết:Nhận lỗi
và hứa với cô sẽ su tầm và nộp sau
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách
giải quyết nào?
b. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài tập1
- GV kết luận:
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong
học tập
- Vận dụng tốt trong đời sống.
B. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở BT Đạo đức.
- Các mẩu truyện, tấm gơng trung thực trong học tập.
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định:
2. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Cho HS đọc BT 3 SGK
- GV kết luận:
+ Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm
học để gỡ lại.
+ Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại
điểm.
+ Nói bạn thông cảm vì làm nh vậy là
không trung thực.
b) Hoạt động 2: Trình bày t liệu đã su
tầm.
- Gọi một vài HS trình bày, giới thiệu t
liệu đã su tầm.
- Em nghĩ gì về những mẩu truyện, tấm
gơng đó.
- GV kết luận:
c) Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm.
- Nếu em ở vào tình huống đó em có
hành động nh vậy không? Vì sao?
- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
3. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Kể chuyện :Một HS
nghèo vợt khó.
-GV kể chuyện
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Gv nêu câu hỏi 1,2
- Cả lớp thảo luận nhóm đôi
- GV kết luận:
c. Hoạt động3: Thảo luận nhóm
- GV nêu câu hỏi 3
- Cả lớp thảo luận nhóm đôi
- GV ghi tóm tắt lên bảng
d. Hoạt động 4: Làm việc cá nhân:
- Cho HS làm bài tập 1
- GV kết luận: a, b, c là cách giải
quyết tích cực
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
D. Các hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài
- Lớp hát.
- 1, 2 HS trả lời-lớp nhận xét
- 1,2 HS kể tóm tắt
- HS thảo luận theo câu hỏi1,2
- Đại diện nhóm trả lời- lớp nhận xét
- HS thảo luận theo câu hỏi 3
- Đại diện nhóm trả lời
- HS đọc lại trên bảng
- HS làm bài vào vở bài tập đạo đức.
- Cả lớp đổi vở kiểm tra - nhận xét
- GV cho HS làm BT 3.
b) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên
bảng.
- GV kết luận:
- Khuyến khích HS thực hiện những
biện pháp khắc phục khó khăn để học
tốt.
- GV kết luận chung: Trong cuộc sống
mỗi ngời đều có những khó khăn riêng.
Để học tập tốt cần cố gắng để vợt qua
những khó khăn.
- 3 HS đọc ghi nhớ.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày - Lớp n/x.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Một số HS trình bày trớc lớp.
- Lớp nhận xét bổ xung.
- HS làm BT 4 và nêu khó khăn và biện
pháp mà em đã khắc phục để học tốt.
4
D. Các hoạt động nối tiếp:
- Trò chơi: Phóng viên nhỏ: (Nội dung nh BT 1 ,2 ,3 ,4; vở BT Đạo đức).
- Dặn dò: Về nhà thực hành theo bài học.
Đạo đức
Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến
A. Mục tiêu:
Học xong bài học này HS có khả năng:
- Nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, quyền trình bày ý kiến của mình
xanh: phản đối; màu trắng: phân vân, l-
ỡng lự.
- GV nêu từng ý kiến:
- GV kết luận:
- 2 HS nêu.
- Cả lớp cùng chơi.
- HS đọc tình huống và thảo luận.
- Các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS đọc BT và thảo luận nhóm đôi.
- 1 số nhóm trình bày - nhóm khác
nhận xét, bổ xung.
- HS giơ các tấm bìa- và giải thích tại
sao chọn tấm bìa đó.
5
- 3, 4 HS đọc phần ghi nhớ.
D. Các hoạt động nối tiếp:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đợc bày tỏ ý kiến về những việc có liên
quan đến bản thân em và lớp em?
- VN đọc trớc bài 3, 4.
Đạo đức:
Biết bày tỏ ý kiến (tiếp theo)
A. Mục tiêu:
Củng cố khắc sâu kiến thức đã học:
- Thực hiện quyền đợc học tập của trẻ em (của mình).
- Biết bày tỏ ý kiến của mình.
- Biết lắng nghe ý kiến của ngời khác.
B. Đồ dùng dạy học:
- Một chiếc Micro không dây.
- Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm.
nhận xét
6
kiến của trẻ em.
- GV kết luận chung:
D. Các hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố:
-Em hãy bày tỏ ý kiến với bố mẹ, anh chị, cô giáo hoặc với bạn về những
vấn đề liên quan đến bản thân em nói riêng và đến trẻ em nói chung.
2. Dặn dò:
-Về nhà ôn lại bài- Đọc trớc bài 4.
Đạo đức
Bài 4: Tiết kiệm tiền của (Tiết 1)
A. Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức đợc cần phải tiết kiệm tiền của nh thế nào. Vì sao cần tiết kiệm
tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng
ngày
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm ; không đồng tình
với những hành vi việc làm lãng phí tiền của
B. Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra:Sau khi học xong bài Biết
bày tỏ ý kiến em ghi nhớ điều gì ?
3. Dạy bài mới:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận về những việc không
nên làm và nên làm để tiết kiệm
- Gọi HS tự liên hệ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS trình bày
- Vài em tự liên hệ
- Hai em đọc ghi nhớ
D. Hoạt động nối tiếp:
- Su tầm các truyện, tấm gơng về tiết kiệm tiền của ( bài tập 6)
- Tự liên hệ về việc tiết kiệm tiền của của bản thân ( bài tập 7)
Đạo đức
Bài 4 : Tiết kiệm tiền của (Tiết 2)
A. Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức đợc cần phải tiết kiệm tiền của nh thế nào. Vì sao cần tiết kiệm
tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng
ngày
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm ; không đồng tình
với những hành vi việc làm lãng phí tiền của
B. Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Tổ chức
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3. Dạy bài mới
a) HĐ1: Học sinh làm việc cá nhân
- Cách ứng sử nh vậy đã phù hợp cha?
- Có cách nào khác? Vì sao?
- Em cảm thấy thế nào khi ứng sử nh
vậy
- GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét và bổ xung
D. Hoạt động nối tiếp
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở đồ dùng đồ chơi, điện nớc trong
cuộc sống hàng ngày
Đạo đức
Bài 5: Tiết kiệm thời giờ
A. Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu đợc thời giờ là cái qúy nhất, cần phải tiết kiệm
- Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
B. Tài liệu và phơng tiện
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng
- SGK đạo đức 4
C. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Tổ chức
2. Kiểm tra: Sau khi học xong bài
Tiết kiệm tiền của em ghi nhớ gì ?
3. Dạy bài mới
a) HĐ1: Kể chuyện Một phút trong
sách giáo khoa
- GV kể chuyện
- Cho học sinh thảo luận 3 câu hỏi
SGK
- GV nêu ý kiến cho học sinh đánh giá
- Đề nghị học sinh giải thích
- Cả lớp trao đổi thảo luận
- GV kết luận: + ý kiến d là đúng
+ ý kiến a, b, c là sai
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- Một vài em giải thích
- Trao đổi và bổ xung
- Hai em đọc ghi nhớ
D. Hoạt động nối tiếp
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
- Lập thời gian biểu hàng ngày
Đạo đức
Bài 5: Tiết kiệm thời giờ ( Tiếp theo )
A. Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu đợc thời giờ là cái qúy nhất, cần phải tiết kiệm
- Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
B. Tài liệu và phơng tiện
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng
- SGK đạo đức 4
- Các chuyện tấm gơng về tiết kiệm thời giờ
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Tổ chức
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3. Dạy bài mới
a) HĐ1: Làm việc cá nhân
- Học sinh giới thiệu các tranh, t liệu,
câu ca dao tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
- Học sinh thảo luận về ý nghĩa
- Nhận xét và bổ xung
10
- GV kết luận chung:
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần sử
dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ vào các việc có ích một cách hợp
lý, có hiệu quả
- Học sinh lắng nghe
- Hai em đọc lại ghi nhớ
D. Hoạt động nối tiếp
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
Đạo đức:
Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kì I
A. Mục tiêu:
- Học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học ở 5 bài:Trung thực trong học
tập; Vợt khó trong học tập; biết bày tỏ ý kiến; Tiết kiệm tiền của; Tiết kiệm thời
gian
- Nắm chắc và thực hiện tốt các kỹ năng về các nội dung của các bài đã
học
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức và kỹ năng thực hành ở các bài học
vào cuộc sống hằng ngày
B. Đồ dùng dạy học:
- Sách đạo đức 4
- Các phiếu học tập
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS lên thực hành các kĩ năng của
mình
11
thực hành các hành vi của mình
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Nhận xét và bổ xung
IV. Hoạt động nối tiếp:
- Hệ thống bài và nhận xet giờ học
- Về nhà ôn bài và thực hành nh bài học
Đạo đức:
Bài 6: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
A. Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà cha mẹ và bổn phận của
con cháu đối với ông bà cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
- Kính yêu ông bà cha mẹ
B. Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thởng
- Bài hát Cho con
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức
II- Khởi động: Cho hát bài: Cho con
- Bài hát nói về điều gì ?
- Em có cảm nghĩ gì về t/ yêu thơng
che chở của cha mẹ đối với mình?
III- Dạybài mới
- Nhận xét và bổ xung
12
tâm đến ông bà cha mẹ
+ HĐ3: Thảo luận nhóm: Bài 2
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Học sinh chia nhómvà thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
IV. Hoạt động nối tiếp:
- Hai em đọc lại ghi nhớ
- GV hớng dẫn chuẩn bị bài tập 5, 6 SGK để giờ sau học,
Đạo đức
Bài 6: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ ( tiếp theo )
A. Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà cha mẹ và bổn phận của
con cháu đối với ông bà cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
- Kính yêu ông bà cha mẹ
B. Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thởng
- Bài hát Cho con
C. Các hoạt động dạy học
- Học sinh lắng nghe
- Hai học sinh nêu lại yêu cầu
- Thực hành thảo luận
13
- Mời một số học sinh lên trình bày
- GV nhận xét
+ HĐ3: Thực hiện bài tập 5, 6 SGK
- Tổ chức cho học sinh trình bày, giới
thiệu các sáng tác hoặc t liệu su tầm đ-
ợc
- Kết luận chung: Ông bà cha mẹ đã
có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng
ta nên ngời. Con cháu phải có bổn phận
hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Một số học sinh lên trình bày
- Học sinh tổ chức trng bày các t liệu
su tầm đợc
- Học sinh lắng nghe
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Em hãy làm những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối
với ông bà cha mẹ
Đạo đức
Bài 7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
A. Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh
- Học sinh phải kính trọng biết ơn yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo
B. Đồ dùng dạy học
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh mở sách và theo dõi yêu
cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm nêu kết qủa
14
thái độ kính trọng biết ơn; Tranh 3 là
biểu hiện sự không tôn trọng
+ HĐ3: Thảo luận nhóm
- GV chia 7 nhóm theo yêu cầu bài 2
- Từng nhóm thảo luận và ghi những
việc nên làm vào các tờ giấy
- Các nhóm lên dán băng giấy theo cột
- GV kết luận: Các việc làm a, b, d, đ,
e, g là những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy cô giáo
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhận xét và bổ xung
- Lớp chia thành 7 nhóm
- Mỗi nhóm nhận một băng giấy và
thực hiện một yêu cầu của bài 2
- Các nhóm dán băng giấy vào cột
Biết ơn hay không biết ơn
- Nhận xét và bổ xung
- Vài em đọc ghi nhớ
IV. Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị tiểu phẩm cho bài tập 4
- Su tầm các bài hát, thơ, ca dao ca ngợi công lao thầy cô giáo
Đạo đức
Bài 7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( tiếp theo )
- Học sinh trng bày các tranh ảnh nói
về thầy cô giáo
- Các nhóm nhận xét và bổ xung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy dụng cụ để thực hành
15
- GV theo dõi quan sát và giúp đỡ học
sinh
- Nhắc nhở học sinh làm tốt và nhớ gửi
tặng các thầy cô giáo tấm bu thiếp mà
mình đã làm
- GV kết luận chung:
- Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
- Học sinh cần phải chăm ngoan, học
tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
- Học sinh thực hành làm thiếp chúc
mừng thầy giáo, cô giáo cũ
IV. Hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố:
- Gọi học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
2. Dặn dò:
- Thực hiện các việc làm để bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo cô giáo
Đạo đức
Bài 8: Yêu lao động
A. Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Bớc đầu biết đợc giá trị của lao động
2. Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp
- HS nêu
- HS trả lời
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
16
Lao động đem lại cho con ngời niềm
vui và giúp con ngời sống tốt hơn
- Gọi HS đọc ghi nhớ
+ HĐ 2: Thảo luận bài tập 1
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu
- Cho các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và kết luận
+ HĐ 3: Đóng vai ( bài tập 2)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận để đóng vai
- Gọi một số nhóm lên đóng vai
- GV nhận xét và thảo luận về cách
ứng xử trong mỗi tình huống
- HS chia nhóm và nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
bài tập 1
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm thảo luận và đóng vai
- Thảo luận các cách ứng xử trong mỗi
tình huống đã phù hợp cha ? vì sao
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Sau bài học em cần ghi nhớ gì ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài còn lại ở sách cho bài tập sau
Đạo đức
- HS thảo luận nội dung theo bàn
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
- Nhận xét và bổ xung
17
trong tơng lai của mình
+ HĐ 2: Trình bày giới thiệu về các bài
viết tranh vẽ
- GV nêu yêu cầu
- Chia tổ để HS trình bày các bài viết,
tranh đã vẽ về một công việc mà các
em yêu thích
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và khen những bài viết
vẽ tốt
- GV kết luận chung: Lao động là vinh
quang. mọi ngời đều cần phải lao động
vì bản thân, gia đình và xã hội. Trẻ
em cần tham gia các công việc ở nhà,
ở trờng và ngoài xã hội phù hợp với
khả năng của mình
- HS lắng nghe
- HS chia tổ để trình bày, giới thiệu
các bài viết, tranh vẽ của nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- HS lắng nghe
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Học xong bài này em cần ghi nhớ gì ?
- Luôn thực hiện các nội dung của mục thực hành
Đạo đức
+ Yêu lao động.
18
- Sau mỗi bài đã học em cần ghi nhớ
điều gì?
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
+ HĐ2: Luyện tập thực hành kỹ năng
đạo đức
- Giáo viên đa ra từng tình huống với
mỗi bài và yêu cầu học sinh ứng sử
thực hành các hành vi của mình
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Nêu yêu cầu để học sinh điền đúng
sai
- Thu phiếu để nhận xét
- Học sinh nhận xét và bổ xung
- Học sinh trả lời
- Đại diện các nhóm lần lợt nêu ghi
nhớ của bài
- Lần lợt học sinh lên thực hành các kỹ
năng theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét và bổ xung
IV- Hoạt động nối tiếp
- Giáo viên hệ thống bài học và nhận xét giờ học
- Dặn dò về nhà ôn bài và thực hành kỹ năng nh bài học
Học kì II
Đạo đức
Bài 9: Kính trọng biết ơn ngời lao động
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận : Biểu hiện yêu lao động
là a, b, c, d, đ, e, g, h, n, o. Còn lại là l-
ời lao động
+ HĐ3: Đóng vai ( bài tập 2 )
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- Đai diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Mọi ngời lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân gia đình
và xã hội
+ HĐ4: Làm việc cá nhân( Bài tập 3)
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV KL: Kính trọng: a, c, d, đ, e, g
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chia nhóm và nhận nhiệm
vụ
- Đọc yêu cầu và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày :
Các biểu hiện của yêu lao động là a, b,
c, d, đ, e, g, h, n, o. Lời lao động là i, k,
l, m
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận
- Một số nhóm lên trình bày
- Các việc làm thể hiện sự kính trọng:
a, c, d, đ, e, g. Thiếu kính trọng là: b, h
bị đóng vai
20
- GV phỏng vấn các HS lên đóng vai:
- Cách c xử đối với ngời lao động trong
mỗi tình huống nh vậy đã phù hợp cha?
Vì sao?
- Em cảm thấy nh thế nào khi ứng xử
nh vậy?
- GV kết luận
+ HĐ2: Trình bày sản phẩm ( Bài tập
5, 6 )
- Cho các nhóm trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Các nhóm lần lợt lên đóng vai các
tình huống đã chuẩn bị
- HS trả lời và giải thích vì sao?
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS trình bày các câu ca dao tục ng,
bài thơ bài hát tranh ảnh, truyện, nói
về ngời lao động
- Các em thi vẽ và kể về ngời lao động
mà em kính phục và yêu quý nhất
- Vài em đọc ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Em có nhận xét gì về cách c xử của
bạn Trang, Hà trong truyện
- Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn
ấy điều gì? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận
+ HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Việc làm B, D là đúng;
còn A, C, Đ là sai
+ HĐ3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: (SGV trang 43)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Trang là ngời lịch sự, ăn nói nhẹ
nhàng, thông cảm với cô thợ may, Hà
nên biết tôn trọng ngời khác và c xử
lịch sự.
- Khuyên Hà cần biết c xử lịch sự, tôn
trọng, quý mến
- Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày
22
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ
cho HS để các em bày tỏ ý kiến bằng
tấm bìa màu
- GV kết luận
+ HĐ2: Đóng vai (bài tập 4)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho HS chuẩn bị đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét và đánh giá cách giải quyết
- GV kết luận chung:
- Đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa
của câu:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- HS chuẩn bị 3 tấm bìa xanh, đỏ,
trắng và thực hiện theo yêu cầu bài tập
Các ý kiến đúng: C, D
Các ý kiến sai: A, B, Đ
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận và chuẩn bị vai cho tình
huống
- Một nhóm lên đóng vai. Các nhóm
khác nhận xét đánh giá các cách giải
quyết
- HS lắng nghe
- Vài em đọc lại ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- GV kết luận: Nhà văn hoá là công
trình công cộng sinh hoạt văn hoá
chung, vì vậy không đợc vẽ bậy lên
đó
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài
tập 1)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Tranh 2, 4 đúng; 1, 3
sai
+ HĐ3: Xử lý tình huống (bài tập 2)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
xử lý tình huống
- Gọi đại diên các nhóm lên trình bày
- GV kết luận về từng tình huống
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận bài tập 1 và nêu ý kiến
- Đại diên các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận các tình huống:
a) Sẽ đi báo cho ngời lớn hoặc những
ngời có trách nhiệm
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông để khuyên ngăn họ
- Vài em đọc ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Cho cả lớp thảo luận để làm rõ:
* Thực trạng các công trình và nguyên
nhân
* Bàn cách bảo vệ giữ gìn
- GV kết luận
+ HĐ2: Bày tỏ ý kiến
- GV nêu nhiệm vụ và đa ra các tình
huống
- Cho HS bày tỏ bằng cách giơ thẻ
- GV kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
quả điều tra
- HS thảo luận để tìm hiểu nguyên
nhân và bàn cách bảo vệ giữ gìn chúng
sao cho thích hợp
- HS nhận nhiệm vụ
- Chuẩn bị tấm bìa để bày tỏ ý kiến
- HS tiến hành
- Đúng là: a
- Sai là: b, c
- HS đọc ghi nhớ
IV. Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- HS cần thực hiện đúng các nội dung đã học
Đạo đức
Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì II
A. Mục tiêu:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở 3 bài: Kính trọng và biết ơn
ngời lao động; Lịch sự với mọi ngời; Giữ gìn các công trình công cộng