Giáo án Đạo đức lớp 2 cả năm_CKTKN_Bộ 4 - Pdf 27

Bài 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ GIẤC
A. Mục tiêu
Hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập và sinh hoạt đúng giờ giấc.
Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian
biểu đó.
Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập đúng giờ giấc.
B. Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Tuần 1: tiết 1
1) Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: học sinh có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến trước các hành động cụ thể.
Tiến hành: nhóm lớn
- Quan sát tranh của nhóm, nêu ý kiến với bạn:
+ Tranh vẽ gì? Việc làm đó đúng hay sai?
+ Nên làm thế nào cho đúng
- Các nhóm trình bày
* Trong giờ học, bạn ngồi làm việc riêng, như thế sẽ ảnh hưởng rới các bạn xung
quanh và kết quả học tập của chính mình. Bạn đó đã không làm tròn bổn phận và trách
nhiệm của mình, không thực hiện quyền được học tập của mình.
Các bạn phải học bài mới đúng
* Bạn vừa ăn vừa xem truyện sẽ có hại cho sức khoẻ và ảnh hưởng tới công việc của
cả nhà. Phải tập trung vào một việc.
Nên ngừng xem truyện và cùng cả nhà ăn cơm cho xong bữa
* Làm hai việc cùng một lúc không phải là học tập sinh hoạt đúng giờ giấc.
2) Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong từng tình huống cụ thể.
Tiến hành: Nhóm lớn
- Xem tranh bài 2 vẽ cảnh gì ở từng nhóm và nêu:
+ Theo em bạn đó sẽ xử lý thế nào? Vì sao em chọn cách ứng xử đó?
+ Hãy chọn tình huống ứng xử hay nhất để cùng nhau sắm vai.
(Mỗi bạn giả vờ làm một nhân vật trong tranh, hoạt động và lời nói theo nội dung
bức tranh mà nhóm đã chọn)

chuẩn bị làm tiếp việc sau.
2) Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu: tạo cơ hội để học sinh bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc
học tập đúng giờ giấc.
2
Tiến hành:
- Đọc đề bài và các tình huống.
- Giáo viên nêu từng tình huống, học sinh nghe và suy nghĩ rồi nêu ý kiến của mình:
đồng ý – không đồng ý – chưa biết làm sao.
- Học sinh nêu lý do vì sao không đồng ý.
* Trẻ em hay người lớn đều phải học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc, như vậy mới đảm
bảo sức khoẻ và không ảnh hưởng tới việc của mình, làm cho ông bà bố mẹ yên tâm.
Tuỳ theo từng gia đình với nét sinh hoạt riêng mà thời gian làm việc và học hành ở
nhà của mỗi em có thể giờ giấc khác nhau.
Vừa học vừa chơi là sai. Không tập trung nghe giảng, không hiểu bài, học sẽ dốt. Đó
là thói quen xấu.
Học tập sinh hoạt đúng giờ giấc có lợi cho sức khoẻ và cho việc học tập của mình.
3) Hoạt động 3: Hành động
Mục tiêu: giúp học sinh tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng
giờ giấc và cách thực hiện điều đó.
Tiến hành: Nhóm lớn
- Trao đổi trong nhóm và nêu:
+ ích lợi của việc học tập đùng giờ giấc.
+ Cần làm gì để học tập đúng giờ giấc.
+ ích lợi của việc sinh hoạt đúng giờ giấc.
+ Cần làm gì để sinh hoạt đúng giờ giấc.
- Từng nhóm trình bày.
- Em còn điều chỉnh hành vi gì nữa để là người biết học tập sinh hoạt đúng giờ giấc.
* Cần phải học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc
4) Hoạt động 4: Thời gian biểu

bộ.
Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1: Câu chuyện “Cái bình hoa”
Mục tiêu: Học sinh sác định ý nghĩa của hành vi nhận lỗi và sửa lỗi, lựa trọn hành vi
đúng.
Tiến hành:
- Giáo viên kể lại câu chuyện “Cái bình hoa”, để kết thúc mở: … ba tháng đã trôi
qua, không ai còn nhớ tới chuyện cái bình hoa bị vỡ nữa thì…
- Trao đổi với bạn cùng bàn và đoán xem: Chuyện gì xảy ra sau đó với Vô-lô-đi-a?
Nhiều nhóm trình bày bài.
4
- Theo em nhóm bạn nào có cách kết thúc chuyện hay nhất.
- Giáo viên kể nốt câu chuyện.
- Thảo luận:
+ Qua bài học, em thấy cần làm gì sau khi mắc lỗi.
+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
+ Khi nhận lỗi và sửa lỗi cho nhau, bản thân mình có suy nghĩ gì? Lúc đó mọi
người xung quanh sẽ nghĩ gì về mình?
- Các nhóm trình bày.
* Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa tuổi nhỏ. Nhưng
điều quan trọng nhất là biết nhận lỗi và sửa lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý.
2) Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Giúp học sinh biết bảy tỏ ý kiến của mình ở tình huống cụ thể
Tiến hành:
- Giáo viên nêu lần lượt từng tình huống ở bài 2.
- Học sinh nêu ý kiến và nói rõ lý do vì sao việc đó lại sai? Cách sửa?
* Đã làm sai mà không nhận lỗi thì lòng mình không thanh thản, làm cho người khác
có thể bị nghi oan. Nhận lỗi xong phải biết sửa lỗi nữa, tránh nói suông.
Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi giúp em mau tiến bộ và sẽ được mọi người yêu

* Cần bảy tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm. Nên lắng nghe để hiều
người khác, tránh trách nhầm lỗi cho bạn.
- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt.
3) Hoạt động 3: Liên hệ
Học sinh tự đọc bài và làm bài của mình.
Giáo viên kiểm tra.
* Nếu bị hiều nhầm, mình không cần thiết phải nói lời xin lỗi mà chỉ tỏ thái độ phù
hợp và dừng ngay việc đang làm, tránh bị người khác hiểu nhầm.
4) Hoạt động 4
Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá, lựa trọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm
của bản thân.
Tiến hành: Thảo luận chung
- Hãy kể lại những trường hợp em mắc lỗi mà em đã biết nhận và sửa lỗi.
- Sau khi nghe các bạn kể, theo em bạn nào có cách ứng xử đúng.
* Ai cũng có khi bị mắc lỗi. Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như
vậy lòng ta thanh thản và ta sẽ được mọi người giúp đỡ, yêu quý và sẽ mau tiến bộ.
Ghi nhớ: Cần nhận lỗi và sửa lỗi
6
Thực hiện: biết nhận lỗi và sửa lỗi
Chuẩn bị: bài 3
Bài 3: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
A. Mục tiêu: giúp học sinh
- Hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp.
- Biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
- Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp.
B. Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Tuần 5: Tiết 1
Bài cũ:
- Khi mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì?

khi cần dùng đến thì tìm được nhanh. Như vậy công việc sẽ có hiệu quả.
4) Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Gúp học sinh biết đề nghị, biết bảy tỏ ý kiến của mình với người khác.
Tiến hành: Thảo luận chung
- Giáo viên nêu tình huống: Bố mẹ chuần bị cho bạn Nga một góc học tập riêng ở
chỗ thuận lợi, nhưng mọi người trong nhà cứ tiện tay để mọi đồ dùng lên bàn học của
bạn. Theo em trong tình huống đó Nga cần làm gì?
- Học sinh nêu cách xử lý của mình.
* Mọi người trong nhà chưa được gọn gàng ngăn nắp làm ảnh hưởng tới mình thì
mình phải yêu cầu mọi người để đồ dùng đúng nơi qui định cho gọn gàng. Không được
làm ảnh hướng tới việc học tập của con cái.
Tuần 6: Tiết 2
A. Bài cũ:
- Đồ dùng để thế nào được gọi là gọn gàng ngăn nắp? Đồ dùng để gọn gàng ngăn
nắp có lợi gì?
- Ở gia đình em đồ dùng đã được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp chưa?
B. Thực hành:
1) Hoạt động 1: Sắm vai
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách ứng xử phù hợp đề giữ nhà cửa gọn gàng ngăn
nắp.
Tiến hành: Nhóm lớn
8
- Nêu tình huống: em sẽ làm gì khi:
+ Vừa ăn cơm xong, chưa kịp làm gì thì bạn đến rủ đi chơi.
+ Nhà sắp có khách, ti vi đang có phim hoạt hình hay mà mẹ lại giục đi chuẩn bị cốc
chén đón khách.
+ Cô giao cho Na thu vở bài tập của các bạn trong lớp mà Na không làm.
- Mỗi tổ một tình huống, thảo luận để sắm vai.
- Học sinh trình bày, lớp nhận xét.
* Ta nên cùng mọi người giữ gọn gàng ngăn nắp nơi ở của mình để nhà cửa sạch sẽ.

Tuần 8: Tiết 1
Bài cũ:
- Kể việc làm của mình để chứng tỏ mình đã biết sống gọn gàng, ngăn nắp.
- Sống gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
Bài mới:
1) Hoạt động 1: Đọc thơ “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa
Mục tiêu: Học sinh biết một tấm gương chăm làm việc nhà. Học sinh biết chăm làm
việc nhà là thể hiện tình thương yêu ông bà, cha mẹ.
Tiến hành thảo luận chung:
- Giáo viên đọc bài thơ. Một đến hai em đọc lại bài.
- Phát vấn:
+ Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
+ Theo em khi cha mẹ về, thấy nhà cửa như thế thì cha mẹ nghĩ gì về con mình?
+ Em thầy bạn nhỏ trong bài thơ đã ngoan hay chưa? em đã chăm được như bạn
nhỏ chưa?
+ Cuối bài, bạn nhỏ bảo “Con chưa ngoan, chưa ngoan”. Em đoán bạn nhỏ nghĩ
gì?
* Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương cha mẹ, muốn chia sẻ bớt nỗi vất vả với
cha mẹ. Việc làm đó của bạn chắc chắn sẽ đem lại niềm vui, sự hài lòng cho cha mẹ.
Chăm làm việc nhà là đức tính tốt, chúng ta cần học tập.
2) Hoạt động 2
Mục tiêu: Học sinh biết một số việc phù hợp với khả năng của trẻ em
Tiến hành: Nhóm 2
- Đọc đề bài, xem tranh sách giáo khoa và nói với bạn: Tranh vẽ ai? Họ đang làm gì?
- Các nhóm trình bày bài.
- Có ai trong lớp ta biết làm và thường hay làm các việc đó?
Một vài học sinh nêu lại: Trẻ em có thể làm được các việc gì?
10
* Chúng ta nên làm những công việc nhà phù hợp với khả năng của mình như: tưới
nước cho vườn, cây cảnh; dọn dẹp nhà cửa; chuẩn bị nấu cơm, dọn cơm; cho gà vịt ăn; …

Tiến hành nhóm 2
a)- Xem tình huống và cách ứng xử tình huống ở bài tập 5. Bàn bạc với bạn xem
mình có chọn cách ứng xử đó hay cách nào khác? Chuẩn bị sắm vai.
- Các nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét cách ứng xử hay nhất.
* Phải làm xong việc nhà rồi mới đi chơi.
b) Tình huống: Sáng nay, Hoà được nhờ đi mua củi và bổ củi để nhóm lò. Hoà sẽ
làm gì?
- Giáo viên nêu tình huống.
- Học sinh lựa trọn cách xử lý và trình bày bài.
* Việc nhà vừa sức thì mình cần làm. Mua và bổ củi là việc làm quá sức của trẻ em.
Ta cần từ chối và giải thích lý do: Trẻ em thân hình còn bé quá, không thể làm việc đó
được để đảm bảo an toàn.
3) Hoạt động 3: Trò chơi
Mục tiêu: Học sinh biết cần làm gì trong các tình huống cụ thể để thể hiện trách
nhiệm của mình với công việc gia đình.
Tiến hành: Nhóm lớn
- Giáo viên nêu mỗi nhóm bốn tình huống, trong nhóm lựa chọn cách ứng xử:
+ Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng.
+ Em bé muốn uống nước.
+ Nhà cửa bừa bãi sau buổi sinh nhật.
+ Anh không làm việc đã được giao.
+ Mẹ đang chuẩn bị nấu cơm.
+ Trời sắp mưa mà quần áo còn phơi ở sân.
+ Bố mẹ dọn vườn vào ngày chủ nhật.
+ Chị nhờ giặt hộ chậu quần áo.
- Thực hiện trò chơi bắt thăm để trả lời, mỗi đội đúng được quyền chỉ định đội tiếp
theo lên bắt thăm.
- Giáo viên đánh giá kết quả xử lý tình huống.
* Cần làm việc nhà. Nếu việc quá sức mình thì cần từ chối và nêu rõ lý do. Nếu thấy

- Học sinh nhận xét cách ứng xử hay nhất.
* Khi đang học bài, chúng ta cần cố gắng hoàn thành chu đáo công việc, không nên
bỏ dở. Hoàn thành chu đáo bài học bài làm của mình như thế là chăm chỉ học tập.
2) Hoạt động 2: Xử lý tình huống
13
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học
tập.
Tiến hành: Làm bài tập 2 và 3
- Học sinh tự đọc và làm bài
- Giáo viên chấm nhanh một số bài và đọc kết quả.
- Học sinh giải thích lý do vì sao trong tình huống đó lại sai.
- Theo em, chăm chỉ học tập có ích lợi gì.
* Cần chăm chỉ học tập. Chăm chỉ giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn, làm cho
cha mẹ hài lòng và thầy cô, bạn bè quý mến.
Chăm chỉ học tập là thực hiện tốt quyền được đi học của mình.
3) Hoạt đông 3: Liên hệ
Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập.
Tiến hành: Cả lớp
- Tự nhận em đã chăm chỉ học tập chưa?
- Hãy kể các việc đã làm để chứng tỏ điều đó.
- Cả lớp nhận xét kết quả của việc chăm chỉ học tập mà bạn vừa thực hiện.
* Giáo viên tuyên dương một số học sinh đã chăm chỉ học tập và học giỏi, học tiến
bộ.
Nhắc nhở cụ thể một vài học sinh chưa chăm chỉ học tập: Thiếu bài ở nhà, ở lớp làm
chưa hết bài hoặc vừa làm bài vừa chơi, …
Kết luận: Cần chăm chỉ học tập.
Tuần 11: tiết 2
A. Bài cũ:
- Học tập thế nào thì được gọi là chăm chỉ?
- Em đã hoàn thành chu đáo bài học của mình hay chưa? Em đã chăm chỉ học tập

Thảo luận chung:
+ Làm bài tập cô giao về nhà như thế có phải là chăm chỉ học tập không? vì sao?
+ Hãy nói một câu khuyên bạn đó.
* Giờ ra chơi để giúp thầy và trò nghỉ ngơi, bớt căng thẳng, để tiếp tục hoàn thành
nốt phần việc còn lại ở tiết sau. Vậy để học tiếp ta không nên dùng thời gian đó vào việc
làm bài tập ở nhà. Đã biết: Giờ nào việc nấy.
Chăm chỉ học là bổn phận của mỗi học sinh, đồng thời cũng giúp các em thực hiện
tốt hơn quyền được học tập của mình.
Kết luận: Phải chăm chỉ học tập
Chuẩn bị: bài 6
15
Bài 6: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
A. Mục tiêu: giúp học sinh
- Biết quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn.
- Sự cần thiết của việc quan tâm giúp đỡ bạn.
- Quyền không bị phân biệt, đối xử của trẻ em.
- Có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hàng ngày.
- Có thái độ yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.
- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè.
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tuần 11: tiết 1
Bài cũ:
- Chăm chỉ học tập có ích lợi gì?
- Kể về sự cố gắng chăm chỉ học tập của mình.
Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1: Nghe kể chuyện “trong giờ ra chơi”
- Giáo viên kể câu chuyện với kết thúc mở… các bạn ùa ra sân… Hợp đỡ bạn dậy,
các bạn xúm lại…
- Thảo luận chung:

1) Hoạt động 1: Phán đoán tình hình
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách ứng xử trong tình huống cụ thể liên quan tới việc
quan tâm giúp đỡ bạn bè.
Tiến hành: nhóm 2
- Đọc đề và xem tranh bài 2, hai hoặc ba học sinh nêu: Tranh vẽ gì?
- Theo em, Nam có thể ứng xử việc đó ra sao?
- Học sinh nêu, giáo viên ghi nhanh trên bảng:
+ Không cho xem bài, che bài lại
+ Có cho xem bài.
- Giảng bài để Hà tự làm lấy.
- Cười và chê bạn dốt quá.
- Thảo luận nhóm:
+ Em chọn cách xử lý nào?
+ Nếu ở đó em nói gì với Nam và nói gì với Hà.
17
+ Nêu rõ cái lợi, cái hại của từng cách ứng xử.
- Sau khi lựa chọn học sinh trình bày
* Quan tâm, giúp đỡ bạn phải đúng lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội quy của nhà
trường.
2) Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Định hướng cho học sinh quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hằng
ngày.
Tiến hành: Thảo luận chung
- Hãy kể về việc mình đã làm thể hiện được sự quan tâm giúp đỡ bạn bè hay những
trường hợp mình đã nhận được bạn bè quan tâm giúp đỡ?
- Cả lớp nghe, nêu ý kiến.
+ Em đồng ý hay không đồng ý với cách làm của bạn?
+ Em bổ sung ý kiến gì cụ thể cho bạn?
- Trong lớp ta hay trong nơi em ở có bạn nào gặp khó khăn? Em định giúp bạn thế
nào.

- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng đê giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tuần 13: tiết 1
Bài cũ:
- Đối xử với bạn thế nào thì được gọi là quan tâm giúp đỡ bạn?
- Quan tâm giúp đỡ bạn mang lại lợi ích gì?
Dạy bài mới:
1) Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen”
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được một số việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
Tiến hành: Nhóm lớn
- Các nhóm quan sát tranh bài tập 1 vẽ cảnh gì và đọc câu hội thoại dưới tranh. Đọc
phân vai
- Chọn lời thoại phù hợp với nội dung tranh, chuẩn bị sắm vai.
- Hai nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét cách xử lý hay.
* Vứt giấy loại và rác vào đúng nơi qui định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
2) Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
19
Mục tiêu: Giúp học sinh bày tỏ thái độ phù hợp trước việc làm đúng hoặc không
đúng trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Tiến hành: Nhóm nhỏ
- Xem tranh bài tập 2, nói với bạn.
+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì? Ở đâu?
+ Việc nào là đúng? Việc nào là sai? Vì sao sai?
+ Nếu đứng ở đó, em sẽ làm gì?
- Các nhóm trình bày bài
- Thào luận chung: Liên hệ
+ Kể tên các việc làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?

* Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là việc cần làm.
2) Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày đề
giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Tiến hành:
- Làm bài tập 5 và trình bày bài.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Thực hành quan sát:
+ Lớp ta đã sạch sẽ chưa? Chỗ nào chưa sạch?
+ Dọn vệ sinh lớp học (các việc phù hợp với trẻ).
+ Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đã được dọn vệ sinh lớp học.
* Mỗi học sinh cần tham gia làm các việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp. Đó vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi học sinh.
3) Hoạt động 3: Trò chơi tìm bạn
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được phải làm gì trong các tình huống cụ thể để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
Tiến hành:
- Tự làm bài tập 6,
- Giáo viên ghi phiếu, phát cho học sinh trong nhóm lớn để học sinh tự tìm, ghép hai
ý tạo thành việc đúng như phần bài làm học sinh vừa thực hiện.
* Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi học sinh, để các em
được học tập và sinh hoạt trong môi trường trong lành.
Cần làm việc vừa sức với mình. Không vứt rác hay nhắc các bạn không vứt rác bừa
bãi là góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
21
Đọc ghi nhớ
Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Chuẩn bị: Bài 8
Bài 8: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
A. Mục tiêu: Giúp học sinh

+ Cách ứng xử của nhóm nào hay hơn?
* Vất rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá, có khi còn gây nguy hiểm cho người
đang tham gia giao thông. Vì vậy cần gom rác lại, bỏ vào túi để khi xe dừng thì bỏ rác
đúng nơi qui định. Làm như vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng.
3) Hoạt động 3: Đàm thoại
23
Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được lợi ích và những việc cần làm để giữ gìn trật tự vệ
sinh nơi công cộng.
Tiến hành: Thảo luận chung
- Kể tên một số nơi công cộng và nêu ích lợi của nơi công cộng đó?
- Kể tên việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Kể tên việc không nên làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?
* Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống chúng ta như: Trường là nơi
học tập, bệnh viện là nơi khám chữa bệnh, đường để mọi người đi lại, chợ …
* Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con người được thuận
lợi, an toàn, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ.
Kết luận: Cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
24
Tuần 16: Bài 8: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
Tiết 2
A. Bài cũ:
- Kể tên một số nơi công cộng mà em biết và nêu ích lợi của nơi đó với đời sống của
con người?
- Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng chúng ta cần làm gì? Cần tránh gì?
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có ích lợi gì?
B. Thực hành:
1) Hoạt động 1: Quan sát cổng trường và con đường trước cổng trường.
Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được hành vi giữ vệ sinh nơi công cộng bằng
chính việc làm của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status