Ngy son:15/8/09
Tit 1 . TễI I HC
Thanh Tịnh
A Mục tiêu - Giỳp hc sinh cm nhn c tõm trng hi hp, cm giỏc b ng ca nhõn vt
tụi bui tu trng u tiờn trong i. Thy c ngũi bỳt vn xuụi giu cht th, gi d v
tr tỡnh man mỏc ca Thanh Tnh. Rốn luyn kỹ nng c din cm, phỏt hin v phõn tớch tõm
trng nhõn vt, liờn tng n nhng k nim tu trng ca bn thõn.
B Chuẩn bị
1. Giỏo viờn: Son bi, chõn dung tỏc gi.
2. Hc sinh: c vn bn, tr li cõu hi SGK.
C. tiến trình lên lớp
n nh
Bi cũ Kim tra vic chun b ca hc sinh.
Bi mi:
I. Tìm hiểu chung .
1. T ìm hiểu tác giả,tác phẩm : S G K.
2. Đọc-Tìm hiểu chú thích :
3. a/ Đọc: Ging chm, du, hi bun, lng sõu. Chỳ ý nhng cõu núi ca nhõn vt
tụi, ngi m, ụng c cn c giong phự hp.
b/Chỳ thớch: HOc sinh c chỳ thớch trang 8-9 SGK
II. c- Hiu vn bn
- Truyn ngn cú my nhõn vt c
k li? Trong ú nhõn vt no l nhõn
vt chớnh? Vỡ sao?
- K nim ngy u n trng ca
nhõn vt tụi c k theo trỡnh t
no?
K nim ngy u ti trng ca
nhõn vt tụi gn vi khụng gian, thi
gian c th no?
Bài cò Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới:
- Truyện ngắn có mấy nhân vật được
kể lại? Trong đó nhân vật nào là nhân
vật chính? Vì sao?
- Kỷ niệm ngày đầu đến trường của
nhân vật tôi được kể theo trình tự
nào?
Kỷ niệm ngày đầu tới trường của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
gian cụ thể nào?
Vì sao nó trở thành kỷ niệm?
- Cảm giác quen mà lạ của nhân vật
tôi trong câu: “Con đường này thấy
lạ” có ý nghĩa gì?
- Chi tiết: “Tôi không lội như thằng
Sơn nữa” có ý nghĩa gì?
- Thảo luận: ý nghĩa của biện pháp
nghệ thuật trong câu văn: “ ý nghĩa
ấy ngọn núi”?
- Cảnh sân trường lưu lại trong tâm trí
tác giả có gì nổi bật?
Cảnh tượng đó ý nghĩa như thế nào?
- Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so
sánh về ngôi trường như thế nào?
- .
- 2. Tâm trạng của nhân vật Tôi qua
các thời điểm
a:Trên đường tới trường .
bổng của tác giả.
- Ông nói: Các em sung sướng
+ Nhìn với cặp mắt hiền từ cảm động.
2
- Hình ảnh học trò được tác giả diễn
tả qua hình ảnh nào? Ý nghĩa của hình
ảnh đó?
- Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua
cácchi tiết nào?
- Tác giả thể hiện tình cảm nào?
-Những cảm giác mà nhân vật Tôi
nhận được khi bước vào lớp học là gì?
- Hãy lý giải những cảm giác đó của
nhân vật “tôi”?
- Nhân vật tôi có tình cảm như
thế nào đối với lớp học
- Trong sự đan xen của các phương
thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm theo
em phương thức nào nổi trội hẳn lên?
- Truyện ngắn “Tôi đi học” có những
đặc sắc nghệ thuật gì?
- Điều gì đã làm cho truyện ngắn có
sức cuốn hút?
( Học sinh thảo luận)
+ Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.
- - Quý trọng , tin tưởng, biết ơn
.c. Trong lớp học-
Mùi hương lạ xông lên: Trông hình gì treo
tường thấy lạ và hay hay; Nhìn bàn ghế chổ tôi
ngồi nhận là vật riêng của mình. Nhìn người bạn
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
2. Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
C. Tiến trình lên lớp:
Ổn định .
Bài cũ: Kiểm tra sách vở.
Bài mới.
I./ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
3
- GV cho học sinh quan sát sơ
đồ.
- Nghĩa của từ động vật rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các
từ thú, chim, cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi,
hươu, gấu ?
- Tương tự học sinh trả lời câu
hỏi cho các từ chim, cá?
- Một từ như thế nào được coi là
có nghĩa rộng hoặc có nghĩa
hẹp?
- Học sinh đọc ghi nhớ ở SGK.
Số 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ: ?
Số 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng
so với nghĩa của các từ ngữ.
Số 3: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp
Số 4: Những từ ngữ không thuộc
phạm vi của nhóm
d. Mang: Xách, khiêng, gánh, vác
a. Thuốc lào c. Bút điện
b. Thủ quỹ d. Hoa tai
C A M CONG
D A U TU HU
MA Y R I
CHAO MAO
Củng cố: Học sinh đọc lại ghi nhí
Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 5(11), 1-6(SBT).
- Chuẩn bị bài: Trường từ vùng ( Đọc kỷ bài trước).
NhËn xÐt bµi cò:
Ngày soạn: 15/8/09
4
Thú
Chim
Cá
Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đuợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn
bản. Biết viết một văn bản bảo đảm thống nhất về chủ đề. Biết xác định và duy trì đối tượng
trình bày chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của
mình.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: Soạn bài.
2. Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài : Tôi đi học.
C. Tiến trình lên lớp:
Ổn định .
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
trong văn bản
II .Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Nhan đề: Giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của
văn bản là nói về chuyện đi học.
- Các từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man của buổi
tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai
quyển vở mới.
- Các câu: Hôm nay tôi đi học; Hàng năm cứ
vào tựu trường; Tôi quên nào; Hai quyển
vở nắng; Tôi bặm tay đất.
- Trên đường đi học: Con đường quen đi lại lắm
lần, lội qua sông thả diều.
- Trên sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ
hơn các nhà trong làng; Cảm giác ngỡ ngàng lúng
túng.
- Trong lớp học: Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất
quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể
hiện trong văn bản.
- Tính thống nhất này thể hiện các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề của văn bản.
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật tôi.
III Luyện tập.
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản
• Căn cứ: - Nhan đề của văn bản: Rùng cọ quê tôi.
Tiết5
5
Ngy son:20-8-2009
TRONG LềNG M
b. Chỳ thớch: HS trình bày cỏc chỳ thớch
5, 8, 12, 13, 14, 17.
3./. B cc.
- T u n ch: Cuc i thoi Bộ-Cụ.
- Cũn li: Cuc gp g bt ng vi m
II. c- Hiu vn bn.
1. Nhõn vt ngi cụ trong cuc i thoi.
* Bé Hồng
- M cụi cha, m do nghốo tỳng phi tha hng
cu thc ,hai anh em sng nh nh ngico
rutkhụng c yờu thng cũn b ht hi
-Cụ dc ,au kh luụn khao khỏt tỡnh thng ca
m
III. Tng kt.
- õy l mt t truyn hi kớ m cht tr tỡnh th hin ni cay ng ti
cc khi phi m cụi cha, xa m v tỡnh yờu thng m chỏy bng ca chỳ bộ
Hng. Ghi nh: SGK/ 21
* Cng c: - Vit mt on vn ghi li nhng n tng cm nhn rừ nht ni bt
nht ca bn thõn v ngi m ca mỡnh.
* Dn dũ: - Nm vng ni dung tỡm hiu.
- Soạn vn bn: Tc nc v b.
+ Túm tt ni dung tiu thuyt Tt ốn. + Tr li cõu hi SGK
*iu chnh:.
.
6
Ngày soạn:20-8-2009
Tiêt6- TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
A. Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được tình cảm đáng thương và nổi đau tinh thần của nhân vật
- Từ đó bé Hồng đã có một người mẹ
.* Người cô: Cô ruột của bé Hồng.
- Cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi.
- Sao lại không vào?
- Mày dại quá thăm em bé chứ.
=> Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm => Hình ảnh
mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn khô
héo cả tình máu mủ ruột thịt.
- Nhận ra những ý nghĩa cay độc
- Nhắc đến mẹ tôi ruồng rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng em bé cô tôi muốn.
- Giá những cổ tục nát vụn mới thôi.
=> Phương thức biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và
gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé
Hồng.
=> Cô độc, bị hắt hủi.Tâm hồn vẫn trong sáng
tràn ngập tình thương yêu đối với mẹ. Căm hờn
cái xấu xa, độc ác.
=> Tương phản:
- Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn.
- Bé Hồng: Trong sáng giàu tình yêu thương =>
Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của
bé Hồng.
2. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
- Mẹ tôi về một mình em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy nước mắt
- Mẹ tôi không còm cõi thơm tho lạ thường.
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên cụ thể sinh động,
gần gòi, hoàn hão. Bộc lộ tình con yêu thương
quý trọng mẹ.
đói và cổ tục hẹp hòi.
B. Đó là số phận đau khổ và bất hạnh.
C. Đó là một số phận đau khổ và nhưng không
hoàn toàn bất hạnh.
III. Tổng kết.
- Đây là một tự truyện hồi kí đậm đà chất trữ tình thể hiện nỗi cay đắng tủi
cực khi phải mồ côi cha, xa mẹ và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của chú bé
Hồng. Ghi nhớ: SGK/ 21
* Củng cố: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng cảm nhận rõ nhất nổi bật
nhất của bản thân về người mẹ của mình.
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- So¹n văn bản: Tức nước vỡ bờ
+ Tóm tắt nội dung tiểu thuyết Tắt đèn.
+ Trả lời câu hỏi SGK.
*Điều chỉnh :
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Ngày soạn: 20-8-2009
Tiết 7: TRƯỜNG TỰ VỰNG.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ
vựng đơn giản. Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng
ngôn ngữ đã học ( đồng nghĩa, trái nghĩa, các biện pháp tu từ giúp ích cho việc học văn).
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: Bảng phụ, một số ví dụ.
2. Học sinh: Đọc SGK.
C. Tiến trình lên lớp :
Ổn định .
Bài cũ : Thế nào là từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hẹp? Ví dụ? (H»ng,Nh©n)
pháp tu từ từ vựng.
II./Luyện tập.
Số2: Đặt tên từ vựng cho mỗi dãy từ.
a. Dụng cụ đánh bắt thủy sản. d. Trạng thái tâm lí.
b. Dụng cụ đề đựng đồ dùng. e. Tính cách con người.
c. Hoạt động của chân. f. Đồ dùng để viết.
Số 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng: Thái độ, hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm.
Số 4: - Khứu giác: Mũi, thơm.
- Thính giác: Nghe, tai, thính, điếc, rõ.
Củng cố: - Học sinh đọc ghi nhớ.
- GV tổng kết bài học.
Dặn dò: - Nắm vững nội dung bài học.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Từ tượng hình,từ tượng thanh.
*Điều chỉnh:…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 20-8-2009
Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung
trong nhiều phần thân bài. Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và
nhận thức của người đọc.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh .
1. Giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại văn bản: Trong lòng mẹ.
C. Tiến trình lên lớp:
Ổn định .
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới .
- Học sinh đọc văn bản và cho biết
+ Thõn bi: Trỡnh by cỏc khớa cnh ca ch .
+ Kt bi: Tng kt ch ca vn bn.
Cỏch b trớ sp xp ni dung phn thõn bi.
a. Vn bn: Tụi i hc.
- S hi tng nhng k nim vố bui tu trng
u tiờn ca tỏc gi.
- Sp xp theo th t khụng gian.
+ Trờn ng ti trng.
+ Khi bc vo lp hc
b. Vn bn: Trong lũng m.
-Tỡnh thng m v thỏi cm ghột cc
nhng ti nhc ó y a m mỡnh ca cu bộ khi
nghe b cụ ba chuyn; Nim vui sng cc khi
c trong lũng m.
- Khụng gian :Phong cnh.
- Chnh th => b phn
- Tỡnh cm, cm xỳc (t ngi).
- Yu t: i tng phn nh; Loi hỡnh vn bn,
thúi quen v s trng ca ngi vit.
- Th t: thi gian, khụng gian s phỏt trin ca s
vic, mch suy lun.
II./Luyên tập.
S 1(26): Phõn tớch cỏch trỡnh by ý trong cỏc on trớch.
a. Theo th t khụng gian: Nhỡn xa- n gn => n tn ni => i xa.
b. Theo th t thi gian: V chiu, lỳc hong hụn.
c. Hai lun im sp theo tm quan trng ca chỳng i vi lun im cn chng
minh.
* Cng c: GV tng kt li kin thc.
1.T ¸c gi¶.t¸c phÈm:
(SGK)
2. Đọc - tìm hiểu chú thích.
- §äc chính xác, có sắc thái biểu cảm và chú ý
đến ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật.
- : Sưu, cai lệ, xái, lực điền, hầu cận.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Tình thế gia đình chị Dậu.
- Nguy ngập: Chị Dậu làm thế nào để bảo vệ
được chồng.
- Thảm thương: Anh Dậu tưởng chết đêm qua
mới tỉnh dậy.
* Củng cố: - Em hiểu gì về nhan đề văn bản.
- Đọc, phân vai một đoạn trong văn bản.
* Dặn dò: - Tóm tắt nội dung văn bản.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài: Lão Hạc
( Đọc- Tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi).
* Điềuchỉnh :
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………
Ngày dạy:31-8-2009
Tiết 10 TỨC NƯỚC VỠ BỜ.
11
Ngô Tất Tố.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy. Cảm nhận được các quy
luật của hiện thực: Có áp bức là có đấu tranh. Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng
của người phụ nữ nông dân. Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác
2. Nhân vật tên cai lệ.
- Tay sai chuyên nghiệp, công cụ đắc lực cho
trật tự xã hội tàn bạo ấy.
- Lời nói: Không phải lµ ngôn ngữ của con
người: quát, thét, hầm hè.
- Hành động: Tàn bạo không chút tình người.
(Sầm sập, trợn ngược, phắt, bịch, sấn, tát, đánh).
=> Hiện thân sinh động của trật tự thực dân
phong kiến đương thời => Khắc họa hết sức nổi
bật, sống động có giá trị điển hình rõ rệt.
3. Nhân vật chị Dậu.
- Cố van xin tha thiết: Nhà cháu ông.
- Liều mạng cự lại: Chồng tôi ông => Đấu lí.
- Vụt đứng dậy, nghiến hai hàm răng: Mày trói
chồng bà bà cho => Đấu lực.
=> Hành động quyết liệt, dứt khoát.
- Xưng hô: Dười hàng: cháu-ông.
Ngang hàng: tôi- ông.
Trên hàng: bà- mày.
A. Lòng căm hờn.
B. Lòng yêu thương.
C. Áp bức bóc lột.
=> Sức mạnh của lòng yêu thương.
- Mộc mạc, hiền dịu đầy vị tha, sống khiêm
nhường biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không
hoàn toàn yếu đuối có một sức sống mạnh mẽ
tinh thần phản kháng tiềm tàng.
* Ghi nhớ: SGK-33
( Học sinh đọc).
- Dựa vào đâu đề nhận biết được
đoạn văn?
- Đọc đoạn 1 và cho biết từ nào có
tác dụng duy trì đối tượng?
- Đọc đoạn 2 và cho biết câu then
chốt? Tại sao em biết đó là câu chủ
đề?
- Đoạn văn có câu chủ đề không? Ý
đoạn văn được triển khai theo trình
tự nào?
- Học sinh đọc các đoạn văn và
phân tích.
HS ®äc ghi nhí
I./ Thế nào là đoạn văn.
- Văn bản gồm 2 ý. Mỗi ý được viết thành một
đoạn văn.
+ Đoạn 1: Ngô Tất Tố (tác giả).
+ Đoạn 2: Tác phẩm “Tắt đèn”.
- Chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng. Biểu đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh.
II./ Từ ngữ và câu trong đoạn văn .
1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn .
- Tù ngữ: Ngô Tất Tố. Các câu trong đoạn đều
thuyết minh cho đối tượng này.
- Câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất
của Ngô.
- Nó mang ý chung, ý khái quát nhất hàm súc nhất
và được các câu khác trong đoạn văn bổ sung và
làm rõ nghĩa.
- Học sinh nghiên cứu kỷ đề bài.
ĐỀ RA:
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì ?
A. Là một luận điểm lớn triển khai trong văn bản
B. Là chủ đề của một đoạn văn trong văn bản
C. Là đối tượng mà văn bản hướng tới
Câu 2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ nào ?
A. Văn bản có đối tượng xác định
B. Văn bản có tính chọn lọc
C. Các yếu tố trong văn bản bám sát chủ đề đã định
D. Cả ba yếu tố trên.
Câu 3: Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào ?
A. Không gian
B. Thời gian
C. Sự phát triển của sự việc hay mạch suy luận
D. Cả ba ý kiến trên
Phần tự luận
Kể lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học của mình ?
Đáp án - biểu điểm:
Phần trắc nghiệm :
Câu 1: Đáp án đúng: C – 1 điểm.
14
Câu 2: Đáp án đúng: D – 1 điểm
Câu 3: Đáp án đúng: D – 1 điểm
Phần tự luận
- Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học, đủ bố cục 3 phần, đúng chính tả : 1điểm
- Nội dung: + Làm đúng kiểu bài biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự : 1điểm
+ Kể được những kỉ niệm đáng nhớ: 2điểm
+ Bộc lộ được tâm trạng, cảm xúc trong ngày đầu tiên đi học: 1,5điểm
I.T×m hiÓu chung .
1.T¸c gi¶,t¸c phÈm
( Vị trí của Nam cao trong lòng văn học hiện thực;
Các đề tài sáng tác chính của ông).
- Học sinh đọc phần chữ in nhỏ đầu truyện
15
Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa kiến thức.
Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- Tóm tắt phần in chữ to.
- Soạn bài: Cô bé bán diêm.
Điều chỉnh:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày soạn: 05-9-2009
Tiết: 14 LÃO HẠC
Nam Cao.
A. Mục tiêu: Giúp HS thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật
Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người
nông dân Việt Nam trước CMT8. Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn. Bước đầu hiểu
được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tác phẩm Lão Hạc - Chân dung tác giả.
2. Học sinh: Đọc văn bản, tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình lên lớp :
Ổn định .
Bài c ò : Em hiểu gì về nhan đề văn bản “Tức nước vỡ bờ”.§¹t;HiÒn
Bài mới :
- Tìm các chi tiết miêu tả bộ dạng cử
chỉ của lão Hạc lúc kể lại với ông
nhân vật tôi có cách hiểu và suy nghĩ
- Em có cảm nhận gì về cách chọn
cái chết của lão Hạc: tự tử bằng cách
ăn bả chó?
- Cách lựa chọn cái chết đó của lão
H¹c thÓ hiÖn ®iÒu g×
- Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện
của tác phẩm lão Hạc?
Học sinh đọc ghi nhớ
2. Nguyên nhân cái chết của lão Hạc.
- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến
cái chết như một hành động tự giải thoát.
=> Số phận cơ cực đáng thương của những người
nông dân nghèo khổ trước CMT8.
- A. Đó là bi kịch của sự đói nghèo.
- B. Đó là bi kịch của tình phụ tử.
- C. Đó là bi kịch của phẩm giá làm người.
- Hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của
mình lúc này.
- Tính cẩn thận, chu đáo và lòng tự trọng cao =>
âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình
từ khi bán cậu Vàng.
3. Thái độ tình cảm nhân vật tôi đối với lão
Hạc.
- Thái độ: Say sưa.
- Tình cảm: Xót thương, đồng cảm, an ủi và chia
sẽ.
=> Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và đồng
khổ, hiểu đời, hiểu người và có lòng vị tha cao cả.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tường thanh. Có ý thức
sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng tính biểu cảm trong giao
tiếp.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước SGK, trả lời nội dung câu hỏi.
C. Tiến trình lên lớp:
Ổn định.
Bài cũ: - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? S¬n;Quý
- Làm bài tập 1(23).
Bài mới.
- Tìm những từ tả hình dạng trạng
thái của vật, mô phỏng âm thanh tự
nhiên của con người?
- Những từ đó có tác dụng gì?
- Bài tập nhanh: Tìm từ tượng hình,
từ tượng thanh trong đoạn văn?
Học sinh đọc ghi nhớ
I. Đặc điểm, công dụng.
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch
sòng sọc.=>Tả hình dáng
- Hu hu, ư ử => Mô phỏng âm thanh.
=> Gợi hình ảnh cụ thể sinh động có giá trị biểu
cảm cao.
- Anh Dậu uốn vai dây thừng (Tức nước vỡ bờ-
29).
+ Sầm sập, uể oải, run rẫy.
* Ghi nhớ: SGK-49.
II. Luyện tập
Số 1: Tìm từ tượng hình từ tượng thanh.
C. Tin trỡnh lờn lp:
n nh .
Bi c : - Th no l on vn? Cõu ch ca on vn?Phúc
Bi mi.
- Hc sinh c thm hai on vn v
cho bit hai on vn cú mi liờn h
gỡ khụng? Vỡ sao?
- Cm t Trc ú my hụm b
sung ý ngha gỡ cho on 2? Hai on
vn cú mi liờn h gỡ vi nhau khụng?
- Hóy cho bit tỏc dng ca vic liờn
kt on vn?
( Tho lun)
Hai on vn lit kờ nhng cõu no?
- Tỡm nhng t liờn kt trong on
vn? K tip cỏc t ng lm phng
tiện liên kết.
- Gia hai on vn cú quan h ý
ngha gỡ? Tỡm t ng liờn kt? K tờn
mt s t ng liờn kt?
- Cho bit t ú thuc t loi gì
Trc ú l khi no? K thờm mt số
t cú tỏc dng nh trờn?
-Phõn tớch mi quan h ý nghĩa gia
hai on văn?
-Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn?
Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?
-T ng liờn kt: núi túm li.
-Cỏc t ng khỏc: Túm li, tng kt li, nhỡn
chung
2. Dựng cõu ni liờn kt cỏc on vn.
- i d, li cũn chuyn i hc na c y!
- Ni tip v phỏt trin ý cm t B úng sỏch
cho m i hc.
* Ghi nh: SGK-53.
III. Luyn tp.
Bi 1: Thờm cỏc t ng cú tỏc dng liờn kt.
a. Núi nh vy: Tng kt.
b. Th m: Tng phn.
19
c. Cng: Ni tip, lit kờ.
Bi 2: Chn cỏc t ng thớch hp in vo ch trng.
a. T ú oỏn nng thự sõu
b. Núi túm li phi cú khen
c. Tuy nhiờn iu ỏng k
d. Tht khú tr li
*. Cng c, dn dũ: - GV h thng kin thc, hng dn bi tp.
- Hc thuc ghi nh.
- Lm bi tp cũn li.
- Chuẩn bị bài:Túm tt vn bn t s.
iu chnh:
Ngy son: 12/9/09
tin khụng?
I. T ng a phng.
- T ng c dựng ph bin hn vỡ nú nm
trong vn t vng ton dõn cú tớnh chun mc
vn húa cao, cũn hai t: Bp, b => T a
phng.
- Hc sinh c chm, rừ ghi nh: SGK 56.
- Mố en: Vng en.
-Trỏi thm: Qu da ( t ng a phng Nam
B).
II. Bit ng xó hi.
- Dựng t: M miờu t nhng suy ngh ca
nhõn vt;
-Cũn t: M nhõn vt xng ỳng vi i tng
giao tip.
- Tng lp trung lu trong XH nc ta trc
CMT8- 1945
Ngng: im 2; Trỳng t: ỳng cỏc phn ó
hc thuc. Tng lp hc sinh, sinh viờn thng
dựng cỏc t ú.
* Ghi nh: SGK-57.
III. S dng t ng a phng- Bit ng xó
hi.
- Cn lu ý n i tng giao tip ngi c,
hon cnh, tỡnh hung giao tip (Nghiờm tỳc,
trang trng) t hiu qu giao tip cao.
- tụ m sc thỏi a phng hoc tn lp xut
thõn, tớnh cỏch nhõn vt.
- Khụng nờn lm dng lp t ng ny mt cỏch
tựy tin vỡ nú d gõy s ti ngha, khú hiu.
A: Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được các thao
tác tóm tắt văn bản tự sự. Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao
tiếp xã hội nói chung
B: Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Soạn bài, sách tham khảo.
2. Học sinh: - Đọc kỹ SGK, tóm tắt văn bản tự sự.
C:Tiến trình lên lớp
Ổn định
Bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới
Trong tác phẩm tự sự yếu tố nào quan
trọng nhất?
Ngoài ra còn có yếu tố nào khác?
Khi tóm tắt văn bản tự sự cần dựa vào
yếu tố nào? Tại sao?
Diễn biến cốt truyện và chủ đề văn bản.
Em hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự?
( Học sinh đọc thầm SGK)
Văn bản tóm tắt kể lại nội dung của văn
bản nào?
Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó?
Văn bản tóm tắt có nêu được nội dung
chính
Văn bản tóm tắt này có gì khác so với
văn bản gốc Sơn Tinh, Thủy Tinh đã
học?
Yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt là
gì?
Thao tác tóm tắt một văn bản tự sự được
- Xác định nội dung chính cần tóm tắt.
- Sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lý.
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
*.Củng cố,dặn dò:
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK-61.
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Điều chỉnh:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Ngµy soạn: 12/9/09
Tiết:19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.
23
A: Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào việc luyện tập tóm tắt văn
bản tự sự. Rèn luyện thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Sách tham khảo, soạn bài.
2. Học sinh: - Đọc kỹ SGK, xem lại các văn bản đã học.
C. Tiến trình lên lớp
* Ổn định
* Bài cũ Nêu các thao tác về tóm tắt văn bản tự sự?(Thay)
* Bài mới
Nhận xét về bản liệt kê những sự việc
trong truyện Lão Hạc?
Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu theo
một thự tự hợp lý?
Tóm tắt truyện ngắn lão Hạc bằng
một văn bản ngắn ngọn. (khoảng 10
dòng).
+ Chị Dậu đã vùng dậy đánh trả lại cai lệ và người nhà lí
trưởng để bảo vệ chồng.
Bài 3: Các văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là hai tác phẩm tự sự nhưng rất
giàu chất thơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ tình) các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả
cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó khăn tóm tắt.
* Cũng cố, dặn dò: - GV nhắc lại các thao tác, nhận xét giờ học.
- Xem lại nội dung bài 18.
- Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
Điều chỉnh:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Ngµy soạn: 12/9/09
Tiết 20 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
24
A. Mc tiờu: ễn li kin thc v kiu vn t s kt hp vi vic túm tt vn bn t s.
Rốn luyn cỏc k nng v ngụn ng v k nng xõy dng vn bn.
B. Chun b
1. Giỏo viờn Chm bi.
2. Hc sinh:
Xem li phng phỏp lm bi.
C. Tin trỡnh lờn lp
*
ổ
n định:
* Bài cũ:
* Bài mới:
I. Nhn xột v ỏnh giỏ chung.
ĐNgy son:26-9-2009
NGày dạy:28-9-2009
Tiết21: Cễ Bẫ BN DIấM
25