class="bi x0 y0 w1 h1"
Ngày soạn 9/3/1010
Tiết 33 : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG ( Sử 10 )
A.GIÁO ÁN LÊN LỚP:
I). Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh phải nắm và hiểu được những vấn
đề sau:
1. Về kiến thức:
- Bằng chứng về sự xuất hiện người nguyên thủy trên đất Bình Thuận.
- Điều kiện tự nhiên, sự phát triển bước đầu của ngành kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị của
thời cổ đại và trung đại.
- Các bước phát triển của lịch sử và quá trình hòa nhập giữa các tộc người.
- Các thành tựu về đời sống văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của dân cư Bình Thuận cổ trung
đại.
2. Về Thái độ
- Giáo dục tình cảm gắn bó đoàn kết thương yêu nhau.
- Tự hào về truyền thống lịch sử của địa phương.
- Thái độ trân trọng, gìn giữ những di sản văn hóa.
- Cố gắng phấn đấu đoàn kết xây dựng Bình Thuận ngày càng tốt đẹp hơn.
3. Về kỹ năng:
- Ghi nhớ các sự kiện và thành tựu chính.
- Phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện.
II). Thiết bị, tài liệu Dạy - Học:
- Sơ đồ tỉnh Bình Thuận thời trung đại, có ghi chú các địa danh xưa và nay.
- Tranh ảnh về khảo cổ, về văn hóa, về tộc người, về nghề nghiệp
III). Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Dẫn dắt vào bài mới: Bình Thuận là một vùng đất giàu đẹp, có biển, có núi rừng, có đồng bằng,
có hải đảo. Có nhiều tiềm năng nhưng nổi bật nhất là nghề gắn với biển như đánh bắt hải sản, du
lịch, chế biến các sản phẩm từ biển. Vậy, con người đã có mặt trên đất Bình Thuận từ lúc nào? Cuộc
sống của họ ra sao? Bình Thuận đã tiếp thu ảnh hưởng những nền văn hóa nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em nắm bắt được những vấn đề trên.
2. Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
thời trung đại?
- Nhóm 2: Tóm lược những nét chính về
kinh tế và các ngành nghề tiêu biểu thời
trung đại trên đất Bình Thuận?
Hòe, Đa Kai, Hàm Mỹ.
- Khoảng giữa thiên niên kỷ I trước công nguyên, đã
biết sử dụng đồ đồ sắt.
- Các tộc người cổ xưa nhất của Bình Thuận thuộc
nhóm Mã lai - đa đảo đã hợp nhất thành Bộ lạc Cau.
- Xã hội phân chia giai cấp, đứng đầu là các tộc
trưởng, vai trò của phụ nữ được coi trọng và theo chế
độ mẫu hệ.
- Tín nguỡng đa thần, cùng với tín ngưỡng phồn thực
cầu mưa, cầu nước và thờ mẹ xứ sở PôInư Nagar là
quan trọng nhất.
2.Sự thành lập quốc gia cổ đại trên đất Bình
Thuận:
- Thế kỷ I, Bộ lạc Cau lập một tiểu quốc sau này gọi
là Panduranga.
- Thế kỷ IV Panduranga sát nhập vào vương quốc
Lâm Ấp.
- Năm 875 Bình Thuận là vùng đất cực Nam của
vương quốc Chăm Pa cổ đại.
II. Bình Thuận thời Trung Đại:
1. Chính trị:
- Bình Thuận là nơi tranh chấp giữa hai quốc gia
Chăm pa và Chân lạp. Từ 1203-1220 trở thành lãnh
thổ của Chân lạp.
- Thương nghiệp đã có trao đổi buôn bán nhưng chủ
yếu bằng đường biển.
b. Văn hóa vật chất:
- Ăn: những sản phẩm từ nông nghiệp và đánh bắt
ngòai biển (lúa gạo, nếp, tôm, cá, mực ).
- Đặc sản có: thịt dông, mắm ruốc và nước mắm.
- Thường sử dụng trầu cau và uống rượu cần.
- Mặc: Nam đóng khố, nữ quấn tấm dệt. Người Chăm
đàn ông quấn xàrông, nữ mặc áo dài chui đầu. Người
Kinh, người Hoa mặc trang phục truyền thống từ quê
cũ.
- Ở: Ban đầu là nhà sàn, chất liệu gỗ, tre lá. Sau này
có nhà đất và xây bằng gạch.
- Người Chăm sản xuất gạch từ rất lâu nhưng chỉ
dùng để xây tháp, có tiếp thu kỹ thuật từ Ấn Độ và
Khơme.
- Người Kinh xây đình chùa, người Hoa xây đền quán
theo kỹ thuật và kiến trúc riêng, chịu ảnh hưởng của
văn hóa Trung Quốc.
⇒
Kinh tế và đời sống vật chất Bình Thuận thời
trung đại ngày càng phát triển phong phú.
3. Quan hệ xã hội và đời sống văn hóa tinh thần:
a. Quan hệ xã hội:
- Xã hội chia làm ba đẳng cấp dựa trên tôn giáo
Bàlamôn. Đứng đầu là tăng lữ quí tộc, dưới cùng là
tầng lớp nô lệ (thuộc những nhóm tộc người khác
nhau)
* Nhóm 5:
- Đầu thời trung đại các cư dân Bình
dân tộc khác “thổ táng”.
⇒
Đời sống văn hóa tinh thần có nhiều nét riêng độc
đáo. Tuy nhiên các tộc người có tiếp thu và chịu ảnh
hưởng về văn hóa của nhau.
3. * Củng cố: Bằng chứng về sự xuất hiện người nguyên thủy trên đất Bình Thuận, nhà nước cổ đại
ra đời vào đầu công nguyên. Kinh tế và quan hệ xã hội có phát triển. Đời sống văn hóa vật chất, văn
hóa tinh thần phong phú đa dạng
4* Dặn dò: làm các bài tập và trả lời các câu hỏi trong tài liệu.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH: (Bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan)
1. Bình Thuận đã có người nguyên thủy sinh sống cách đây khoảng:
a. 2500 – 3000 năm b. 3500 – 4000 năm.
c. 3000 năm d. 4000 năm.
2. Di chỉ khảo cổ Lầu Ông Hoàng đã tìm thấy những hiện vật tiêu biểu gì?
a. Đàn đá và mộ vò.
b. Đồ đá cũ và mộ vò.
c. Rìu đá đồ đá mới và mộ vò.
d. Chỉ tìm thấy những mộ vò bằng gốm.
3. Chủ nhân đầu tiên trên đất Bình Thuận thuộc nhóm ngôn ngữ nào?
a. Môn – Khơ me b. Nam Á.
c. Tày – Thái d. Mã lai – đa đảo.
4. Cư dân cổ Bình Thuận biết sử dụng đồ sắt vào khoảng:
a. Thiên niên kỷ I b. Thiên niên kỷ I trước công nguyên.
c. Thế kỷ I d. Thế kỷ II sau công nguyên.
5. Từ thiên niên kỷ I trước công nguyên ở Bình Thuận đã hình thành nền văn hóa:
a. Nông nghiệp lúa nước b. Nông nghiệp lúa rẫy
c. Nông nghiệp du mục d. Nông nghiệp ven biển.
6. Đầu công nguyên các cư dân cổ Bình Thuận đã hợp nhất thành bộ lạc có tên gọi là:
a. Bộ lạc Dừa b. Bộ lạc Mía
c. Bộ lạc Cau d. Bộ lạc Trầu.
a. 10 năm. b. 15 năm.
c. 20 năm. d. 25 năm.
15. Nông nghiệp Bình Thuận thuở ban đầu là:
a. trồng trọt và chăn nuôi b. trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá.
c. đánh cá. d. trồng trọt và đánh cá.
16. Đầu thời trung đại, ruộng đất ở Bình Thuận được hiểu như thế nào cho đúng?
a. Ruộng đất là tài sản riêng của quí tộc và tăng lữ.
b. Ruộng đất là tài sản của nhà nước được giao cho nông dân làm.
c. Ruộng đất không được coi là tài sản của ai.
d. Ruộng đất là tài sản của nông dân.
17. Khai thác lâm sản, nổi tiếng nhất là nguồn lợi từ cây gì?
a. Cau b. Dừa
c. Gỗ Trầm d. Mía.
18. Vật nuôi chủ yếu để giết thịt là:
a. con Bò b. con Dê.
c. con Heo d. con Dông
19. Sản phẩm nổi tiếng được chế biến từ cá là:
a. cá khô b. cá muối.
c. cá tẩm gia vị d. nước mắm.
20. Nhà ở ban đầu sử dụng chất liệu:
a. gỗ, tre, lá b. vỏ sò
c. gạch nung từ đất d. đá và đất.
21. Trang phục đa dạng phong phú nhưng nhìn chung sử dụng chủ yếu là:
a. đóng khố, áo lá cây b. đóng khố, xà rông, áo bằng vải.
c. áo dài d. tất cả ý trên đều đúng.
22. Ven Sông Lũy, trồng nhiều cây đay và cây bông là để:
a. bán cho các thuyền buôn b. cho gia súc ăn.
c. dệt vải d. làm củi đốt và chữa bệnh.
23. Thời trung đại Bình Thuận đã khá phát triển các nghề thủ công:
a. Dệt vải, gốm, đan lát b. Đóng thuyền, chế tạo kim loại
c. Đền, Tháp d. Chùa thờ Phật
32. Xuất phát từ tín ngưỡng bản địa cổ xưa. Hiện nay vẫn được thờ cúng đó là:
a. Các vị thần trong Bàlamôn giáo.
b. Pô Inư Nagar và Thần Nam Hải.
c. Phật Bà trong các đền chùa.
d. Thiên Hậu và Quan Thánh.
Ngày soạn
Tiết : KHÁI QUÁT LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG ( Sử 11 )
I). Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh phải nắm và hiểu được những vấn
đề sau:
1. Về kiến thức:
- Những phong trào đấu tranh chống Pháp thời Cần Vương.
- Sự thiết lập chính quyền cai trị của Pháp trên đất Bình Thuận và những chuyển biến mới trong
cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
- Những phong trào đấu tranh đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng và phong trào cách mạng tiến tới
giành chính quyền, kháng chiến chống Pháp thành công.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục tình cảm gắn bó đoàn kết thương yêu nhau.
- Tự hào về truyền thống lịch sử của địa phương Bình Thuận.
- Thái độ trân trọng, gìn giữ, noi gương để phấn đấu xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
3. Về kỹ năng:
- Ghi nhớ các sự kiện chính.
- Phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện.
II). Thiết bị, tài liệu Dạy - Học:
- Sơ đồ tỉnh Bình Thuận, bản đồ các cuộc kháng chiến.
- Tranh ảnh những nhân vật tiêu biểu qua các thời kỳ, tranh ảnh gốc về các sự kiện tiêu biểu.
III). Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Dẫn dắt vào bài mới: Bình Thuận một dải đất hiền hòa nhưng do vị trí địa lý là cửa ngõ của miền
Nam và miền Trung, nên đã trải qua các cuộc chiến tranh ác liệt nhưng cũng rất đỗi tự hào. Vậy khi
thực dân Pháp nổ tiếng súng xâm lược đầu tiên nhân dân Bình Thuận đã nổi dậy như thế nào? Kinh
+Về Nông nghiệp:
+Về Thương mại:
+Về Giao thông – đô thị:
+Về Công nghiệp:
- Nhóm 3: Trong cuộc khai thác thuộc địa
của thực dân Pháp những tầng lớp giai cấp
mới ở Bình Thuận đã xuất hiện như thế nào?
- Nhóm 4: Chọn những sự kiện tiêu biểu
trong giai đoạn này? Tại sao?
*Hoạt động tập thể:
- Chủ nghĩa cộng sản đã đến với Bình Thuận
như thế nào?
- Chi bộ cộng sản đầu tiên của Bình Thuận
được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?
Vương:
a.Khi Nam Kỳ bị Pháp chiếm:
- 1865, Phan Trung chỉ huy nghĩa quân vào Gia
Định, Định Tường đánh giặc.
- Nguyễn Thông không hợp tác với Pháp ra Bình
Thuận lập “Đồng Châu xã” và 1873 đưa dân khẩn
hoang chống Pháp.
b.Khi Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương:
- Ở Hàm Thuận, Phan Thiết có nghĩa quân Ung
Chiếm, nhiều lần tấn công phủ thành Hàm Thuận.
- Ở Tuy Phong, Hòa Đa có nghĩa quân của Nguyễn
Văn Luận, Phùng Hàn, Phùng Tố lập căn cứ chống
Pháp tại núi Kênh Kênh.
- Còn có nghĩa quân của Phạm Đoan, Cao Hành lập
căn cứ ở Phan Rí, Chí Công nhiều lần đánh chiếm
phủ thành Bình Thuận.
Thuận:
- Từ 1928-1930, đ/c Lê Trọng Mâu, Dương Chước
đến làng Đại Nẫm tuyên truyền chủ nghĩa cộng sản
và kết nạp Đảng viên mới.
- 1930, đ/c Ngô Đức Tốn đã thành lập chi bộ cộng
sản đầu tiên tại dốc Ông Bằng, làng Tam Tân (La
Gi).
Và do ai thành lập?
- Em biết gì về nhân vật Ngô Đức Tốn?
- Những Đảng viên được kết nạp sớm nhất
tại Bình Thuận là những đồng chí nào?
- Em biết gì về nhân vật Nguyễn Gia Tú?
Nhân vật Nguyễn Tương?
- Những phong trào cách mạng đầu tiên do
Đảng lãnh đạo tại Bình Thuận là những
phong trào nào? Hình thức hoạt động?
- Tại sao thực dân Pháp tiến hành đàn áp,
khủng bố phong trào và bắt các đồng chí lãnh
đạo Đảng của tỉnh?
- Tỉnh Bình Thuận đã chấp hành chỉ đạo
tháng 07/1936 của trung ương Đảng như thế
nào?
- Em hãy nêu những phong trào tiêu biểu ở
Bình Thuận trong giai đoạn đấu tranh dân
chủ công khai 1936-1939?
- Chiến tranh Thái Bình Dương nổ ra đã ảnh
hưởng như thế nào đến tỉnh Bình Thuận?
- Sự kiện Nhật đảo chính Pháp ở Bình Thuận
diễn ra như thế nào?
- Em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu dẫn
mạng tháng Tám 1945:
- Tháng 08/1936, đ/c Nguyễn Gia Tú thành lập ủy
ban vận động “Đông Dương đại hội” tại Phan Thiết.
- 1937-1939, phong trào đấu tranh dân chủ công
khai diễn ra mạnh mẽ (đưa người ứng cử vào “Viện
dân biểu”, tiểu thương chợ Phan Thiết bãi thị, công
nhân nhà máy đèn bãi công, nông dân Ngã Hai biểu
tình,…)
- 1941 Nhật-Pháp cấu kết đàn áp nhân dân ta
- 1943, Mỹ ném bom Nhật, giết chết nhiều thường
dân vô tội 09/03/1945 Nhật đảo chính Pháp, lập
chính quyền tay sai thân Nhật tại Bình Thuận.
- Tháng 04/1945 Ban vận động Việt Minh lâm thời
tỉnh Bình Thuận được thành lập.
- Ngày 17/08/1945 cờ đỏ sao vàng được treo trước
tòa sứ của Pháp, biểu ngữ treo trên cầu gỗ sông Cà
Ty 25/08/1945, chính quyền đã về tay nhân dân.
- Ngày 02/09/1945, tổ chức mit tinh trên sân vận
động Phan Thiết mừng ngày độc lập.
2.Nhân dân Bình Thuận kháng chiến chống Pháp
xâm lược lần 2:
a.Củng cố chính quyền, chống giặc đói, giặc dốt:
- Tháng 09/1945, Mặt trận Việt Minh của tỉnh chính
thức được thành lập do đ/c Nguyễn Tương làm chủ
tịch.
- Tháng 01/1946 Bác sỹ Huỳnh Tấn Đối và đ/c
Nguyễn Tương được bầu và trúng cử đại biểu Quốc
hội tỉnh Bình Thuận khóa đầu tiên của nước Việt
Nam DCCH.
- Vận động tăng gia sản xuất, bình dân học vụ và
Dinh, là trận đánh cuối cùng trong chiến dịch Đông-
Xuân 1953-1954 tại Bình Thuận.
=> Pháp ký hiệp định Gơ-ne-vơ lập lại hòa bình ở
Đông Dương, ta tập kết chuyển quân ra Bắc, cùng cả
nước tiếp tục cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
3. Củng cố:
- Những phong trào đấu tranh chống Pháp thời Cần Vương.
- Sự thiết lập chính quyền cai trị của Pháp trên đất Bình Thuận và những chuyển biến mới trong
cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
Ngày soạn 10/1/1010
Tiết 43+44 : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG ( LỚP12)
I). Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh phải nắm và hiểu được những vấn
đề sau:
1. Về kiến thức:
- Những phong trào đấu tranh của nhân dân Bình Thuận chống Mỹ-Diệm tiến tới Đồng Khởi.
- Đảng lãnh đạo nhân dân Bình Thuận phá tan các chiến lược chiến tranh của Mỹ-Ngụy, tiến tới giải
phóng tỉnh nhà, góp phần giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước.
- Những nét chính của công cuộc xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội và công cuộc đổi mới dưới sự lãnh
đạo của Đảng trên quê hương Bình Thuận.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục tình cảm gắn bó đoàn kết thương yêu nhau.
- Tự hào về truyền thống lịch sử của địa phương Bình Thuận.
- Thái độ trân trọng, gìn giữ, noi gương để phấn đấu xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
3. Về kỹ năng:
- Ghi nhớ các sự kiện chính.
- Phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện.
II). Thiết bị, tài liệu Dạy - Học:
- Sơ đồ tỉnh Bình Thuận, bản đồ các cuộc kháng chiến.
- Tranh ảnh những nhân vật tiêu biểu qua các thời kỳ, tranh ảnh gốc về các sự kiện tiêu biểu.
III). Tiến trình tổ chức dạy học:
- Mở chiến dịch “tố cộng” đợt 1 (1955-1956) đợt 2
(1956-1958) tăng cường tàn sát lùng bắt những
người kháng chiến cũ.
- 1957, thực hiện chính sách “Thượng du vận” địch
tiến hành gom dân lập các “khu dinh điền”, “khu trù
mật” nhằm đánh phá phong trào cách mạng ở vùng
núi.
- Ngày 30/09/1957 chúng đưa 131 đồng chí của
Bình Thuận đày đi Côn Đảo.
b.Quân dân Bình Thuận tiến tới Đồng Khởi:
- 1954-1955, nhân sỹ, trí thức Bình Thuận đưa kiến
nghị lên tỉnh trưởng đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-
vơ.
- Tháng 08/1954, nhân dân một số xã vùng ven biểu
tình hòa bình kéo vào Phan Thiết bị địch tấn công
Thuận đã tham gia đấu tranh vũ trang như thế
nào? Trận đánh nào tiêu biểu nhất? Vì sao?
- Em biết gì về chiến dịch Hoài Đức – Bắc
Ruộng tháng 07/1960? Tại sao thắng lợi của
chiến dịch này có ý nghĩa bước ngoặc cho
phong trào chống Mỹ-Ngụy ở miền Nam?
*Hoạt động 2nhóm :
- Nhóm 1: Âm mưu thủ đoạn của địch, thắng
lợi của quân dân Bình Thuận trên lĩnh vực
chính trị, trên lĩnh vực quân sự trong chiến
lược “chiến tranh đặc biệt”?
- Nhóm 2: Âm mưu thủ đoạn của địch, thắng
lợi của quân dân Bình Thuận trên lĩnh vực
chính trị, trên lĩnh vực quân sự trong chiến
lược “chiến tranh cục bộ”?
- 1962-1963 học sinh, thanh niên Phật tử đấu tranh
chính trị phản đối chính quyền Diệm.
- 1964, địch lập “Biệt khu Bình Lâm”, rải chất độc
hóa học,… nhiều ấp chiến lược bị ta phá, nối
vùng giải phóng của Hoài Đức-Tánh Linh với ĐNB
và Tây Nguyên.
b.Trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”:
- Tháng 11/1965, quân Mỹ đến Bình Thuận, chúng
mở liên tục các đợt tấn công ta tấn công tiêu diệt
địch ở Hoài Đức-Tánh Linh, là trận đánh mở đầu
thắng Mỹ tại Bình Thuận.
- 1966, tiểu đoàn 482 tấn công tiêu diệt địch trên
quốc lộ 28 và địa bàn Hàm Thuận gây cho chúng
nhiều thiệt hại.
- Phong trào đấu tranh chính trị và công tác binh vận
đạt nhiều kết quả ở Phan Thiết, Tuy Phong.
- Từ 1966 đến 1967, ta tổ chức nhiều đợt tấn công
địch ở khắp các huyện trong tỉnh, tiêu biểu là trận
tập kích vào Chi khu Duồng, Bàu Ốc (1967).
- Mùng 3 tết Mậu Thân 1968, ta tấn công Phan Thiết
và đã chiếm được nhiều vị trí quan trọng trong thành
phố, giải thoát cho hơn 700 cán bộ, đồng bào bị địch
giam giữ.
c.Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”:
- Mỹ-Thiệu thực hiện chương trình “Bình định nông
thôn” tăng cường các hệ thống đồn bót, lô cốt…
- Đấu tranh quân sự:
+22/02/1969, ta tấn công Căng ESEPIC.
+Phong trào bắn rơi máy bay Mỹ, săn diệt xe cơ
giới.
- Dựa vào tài liệu và hiểu biết của em, em có
thể nêu lên một số việc mà Bình Thuận chưa
“Hát cho đồng bào tôi nghe”.
3.Tích cực tiến lên giải phóng hoàn toàn miền
Nam 1975 :
- Sau Hiệp định Pari 1973 địch vẫn tăng cường đánh
phá vùng giải phóng của ta.
- 1974, ta đẩy mạnh đấu tranh chính trị đạt nhiều kết
quả.
- Ngày 10/12/1974, ta mở chiến dịch Hoài Đức-
Tánh Linh 24/12, Tánh Linh là địa phương đầu
tiên của Bình Thuận được giải phóng.
- Ngày 16 đến 23/03/1975 huyện Hoài Đức được
giải phóng.
- Ngày 08/04/1975 ta tấn công Chi khu Thiện Giáo
và giải phóng Ma Lâm.
- Từ 17 đến 18/04/1975 ta giải phóng Tuy Phong,
Hòa Đa, Phan Lý, Hải Ninh và vượt cầu Phú Long
tấn công vào Phan Thiết.
- Ngày 19/04/1975, ta giải phóng Phan Thiết.
- Ngày 23/04/1975, ta giải phóng Bình Tuy và làm
chủ thị xã La Gi.
- Ngày 27/04/1975, giải phóng đảo Phú Quý.
=> Từ 16/03 đến 27/04/1975 quân dân Bình Thuận
đã giải phóng hoàn toàn quê hương, góp phần cùng
cả nước đại thắng Mùa Xuân 1975 thống nhất đất
nước.
IV.Bình Thuận từ 1975 đến năm 2000:
1.Bình Thuận năm đầu sau giải phóng:
- Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục cầu
nông nghiệp và kinh tế em thấy có gì khác
giai đoạn 1975-1985?
-Hoạt động 3: Tập thể
- Hãy tìm và nêu các công trình thủy lợi được
tỉnh đầu tư xây dựng trong giai đoạn này?
Tại sao tỉnh lại ưu tiên ngân sách để đầu tư
các công trình trọng điểm?
- Những thành tựu chính trên các lĩnh vực mà
Bình Thuận đã đạt được từ 1986 đến 2000 là
gì?
- Theo em bước vào thế kỷ XXI, Bình Thuận
sẽ hứa hẹn đạt được thành công trên những
lĩnh vực, ngành nghề nào? Và tiềm năng của
Bình Thuận có thể phát triển được ở những
lĩnh vực nào?
- Em sẽ làm gì để góp sức cho quê hương
Bình Thuận ngày càng giàu mạnh?
thủy lợi, đưa ngư dân vào làm ăn tập thể.
+Ưu tiên xóa nạn mù chữ.
+Mở nhiều đợt truy quét, xóa sổ các tổ chức phản
động, giữ vững an ninh chính trị.
- Từ 16 đến 23/10/1979 đại hội tỉnh Đảng bộ Thuận
Hải lần thứ II được triệu tập.
- Từ 03 đến 07/03/1983 đại hội tỉnh Đảng bộ Thuận
Hải lần thứ III được triệu tập.
3 .Bình Thuận thực hiện đường lối đổi mới dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam giai
đoạn 1986-2000:
- Từ 13 đến 18/10/1986 đại hội tỉnh Đảng bộ Thuận
1.Những thủ lĩnh lãnh đạo phong trào Cần Vương Bình Thuận là:
a.Ung Chiếm, Nguyễn Thông, Nguyễn Văn Luận, Phạm Đoan.
b.Ung Chiếm, Nguyễn Văn Luận, Phùng Hàn, Phạm Đoan, Cao Hành.
c.Ung Chiếm, Nguyễn Văn Luận, Phạm Đoan, Cao Hành.
d.Ung Chiếm, Nguyễn Văn Luận, Phùng Hàn, Phùng Tố, Phạm Đoan, Cao Hành.
2.Địa bàn hoạt động của nghĩa quân Ung Chiếm, nay thuộc địa bàn:
a.Huyện Hàm Thuận Bắc và thành phố Phan Thiết.
b.Huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình.
c.Huyện Hàm Thuận Nam và thành phố Phan Thiết.
d.Huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong.
3.Thực dân Pháp thiết lập chế độ cai trị tại Bình Thuận từ:
a. Năm 1885. b.Năm 1886.
c. Năm 1887. d.Năm 1888.
4.Ruộng đất Bình Thuận chủ yếu tập trung trong tay tầng lớp nào:
a.Nông dân và người Pháp.
b.Các địa chủ và nhà thờ.
c.Cường hào địa chủ, sĩ quan, viên chức Pháp và nhà thờ.
d.Nông dân, cường hào địa chủ và nhà thờ.
5.Có một thứ thuế mà thực dân Pháp đánh vào điều kiện tự nhiên Bình Thuận là:
a.Thuế ghe thuyền. b.Thuế muối.
c.Tô nước. d.Thuế thân.
6.Phan Thiết được Vua Thành Thái công nhận là thị xã thời gian nào:
a.Năm 1890. b.Năm 1898.
c.Năm 1903. d.Năm 1910.
7.Tầng lớp công nhân Bình Thuận khi mới hình thành chủ yếu làm việc tại:
a.Các cơ sở chế biến nước mắm và các ghe thuyền.
b.Các ga xe lửa và nhà máy nước suối Vĩnh Hảo.
c.Các đồn điền Cao su ở Đức Linh và Tánh Linh.
d.Các sở khai thác muối và các nhà máy xay xát.
8.Ủng hộ thu tưởng Duy tân rất sớm ở Bình Thuận, có những người yêu nước nào:
14.Đêm 09/03/1945 tại Bình Thuận xảy ra sự kiện gì:
a.Máy bay Mỹ thả bom vào đảo Phú Quý giết dân thường vô tội.
b.Nhật tiến hành đảo chính lật đổ chính quyền Pháp tại Bình Thuận.
c.Một số Đảng viên Nguyễn Sắc Kim, Nguyễn Nhơn, Nguyễn Chúc,… về Bình Thuận hoạt động.
d.Ban vận động Việt Minh lâm thời tỉnh Bình Thuận được thành lập.
15.Cách mạng tháng Tám 1945 ở Bình Thuận thành công vào ngày, tháng, năm nào:
a.Ngày 23/08/1945. b.Ngày 24/08/1945.
c.Ngày 25/08/1945. d.Ngày 26/08/1945.
16.Hai đại biểu của Bình Thuận được bầu và trúng cử Quốc hội khóa đầu tiên là ai:
a.Nguyễn Tương và Nguyễn Gia Tú.
b.Nguyễn Tương và Nguyễn Sắc Kim.
c.Nguyễn Thị Thềm và Nguyễn Tương.
d.Huỳnh Tấn Đối và Nguyễn Tương.
17.Năm 1946 Pháp xâm lược lần hai, trận đánh thắng Pháp đầu tiên là trận:
a.Trận đánh tại dốc Hồi Long (Tuy Phong).
b.Trận đánh vào Lầu Ông Hoàng (Phan Thiết).
c.Trận đánh tại Cầu Phú Long (Hàm Thuận).
d.Trận đánh tại Thái An (Hòa Đa).
18.Giai đoạn 1946 đến 1954 tại Bình Thuận có những trận đánh nào quan trọng?
a.Dốc Hồi Long, Cầu Phú Long, Thái An, Sông Dinh.
b.Cầu Phú Long, Thái An, Căn Esepic, Sông Dinh.
c.Căn Esepic, Sông Dinh, Mương Mán, dốc Hồi Long.
d.Dốc Hồi Long, Lầu Ông Hoàng, Căn Esepic, Sông Dinh.
19.Để đấu tranh chống Mỹ-Diệm lực lượng nhân sỹ trong tổ chức “bảo vệ hòa bình” của Phan Thiết,
Hàm Thuận đã làm gì?
a.Vận động 300 quần chúng biểu tình kéo về đồn Ngã hai (Hàm Mỹ) đưa kiến nghị đòi thi hành
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b.Đưa bản kiến nghị với 2000 chữ ký lên tên tỉnh trưởng Bình Thuận, đấu tranh đòi thi hành Hiệp
định Gơ-ne-vơ.
c.Đưa một số tổ chức đoàn thể của ta ra hoạt động hợp pháp.
a.Anh hùng Nguyễn Hội. b.Anh hùng Từ Văn Tư.
c.Anh hùng Mang Đa. d.Anh hùng Nguyễn Thanh Mận.
27.Chiến thắng nào tại Bình Thuận, góp phần vào chuyển biến tình hình, tạo tiền đề cho cuộc tiến
công và nổi dậy, giải phóng hoàn toàn quê hương Bình Thuận?
a.Giải phóng Chi khu Tánh Linh, ngày 24/12/1974.
b.Giải phóng Chi khu Hoài Đức, ngày 12/12/1974.
c.Giải phóng Chi khu Thiện Giáo, ngày 08/04/1975.
d.Giải phóng Sân bay Căng ESEPIC, ngày 09/04/1975.
28.Đảo Phú Quý, phần đất cuối cùng của Bình Thuận được giải phóng vào ngày:
a.Ngày 18/04/1975. b.Ngày 19/04/1975.
c.Ngày 23/04/1975. d.Ngày 27/04/1975.
29.Những khó khăn mà năm đầu tiên mới giải phóng 1975, Bình Thuận gặp phải là gì?
a.Cơ sở hạ tầng hư hỏng nặng, lực lượng chống phá chính quyền vẫn còn.
b.Cầu cống hư hỏng, nhiều bom đạn vẫn nằm trong lòng đất.
c.Các đảng phái phản động, ngụy quân, ngụy quyền vẫn ngấm ngầm hoạt động chống phá cách
mạng.
d.Thiếu thốn lương thực.
30.Đảng bộ và nhân dân Bình Thuận đã làm gì để vượt qua khó khăn trong bước đầu xây dựng
CNXH, giai đoạn 1975-1985?
a.Coi trọng sản xuất, lập các hợp tác xã nông nghiệp.
b.Đầu tư hơn 70% vốn đầu tư cho ngành công nghiệp và thủy lợi.
c.Ưu tiên xóa nạn mù chữ, truy quét các tổ chức phản động.
d.Tất cả các việc làm trên.
31.Từ 1986, Bình Thuận đã thực hiện đường lối đổi mới của Đảng như thế nào?
a.Thực hiện cơ chế khoán 10, chuyển sang kinh tế thị trường.
b.Tăng cường xây thêm nhiều công trình thủy lợi để giải quyết vấn đề khô hạn.
c.Tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại, sản xuất hàng xuất khẩu.
d.Tất cả những vấn đề trên.
32.Bước vào thế kỷ XXI, kinh tế Bình Thuận đang hứa hẹn thành công ở những lĩnh vực nào?
a.Công nghiệp dầu khí và công nghiệp nước mắm.