Trường Tiểu học Nam Duong
PHIẾU MÔ TẢ CÁC CHỈ SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức của trường.
a) Chỉ số a: Ban giám hiệu và các hội đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
- Ban giám hiệu có 1 Hiệu trưởng và 1 Phó Hiệu trưởng.
- Các hội đồng:
+ Hội đồng trường gồm 10 thành viên: 2 đồng chí trong Ban giám hiệu -
đồng chí Hiệu trưởng kiêm bí thư chi bộ và các thành viên khác: Chủ tịch
công đoàn, Bí thư đoàn TNCSHCM, Tổng phụ trách đội, các tổ trưởng tổ
chuyên môn, tổ trưởng văn phòng và thư ký.
+ Hội đồng tư vấn có 7 thành viên: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn,
Tổng phụ trách đội, Tổ trưởng tổ 1, tổ trưởng tổ văn phòng, Bí thư đoàn và
thư ký. Thời gian hoạt động của hội đồng diễn ra trong toàn bộ năm học.
+ Hội đồng thi đua khen thưởng có 19 thành viên với sự tham gia của Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng, Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách đội, các tổ trưởng
tổ chuyên môn, tổ trưởng văn phòng, thư ký và các giáo viên chủ nhiệm.
+ Thường trực Hội đồng thi đua gồm với đầy đủ các đại diện là: Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Tổng phụ trách đội, các tổ
trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng văn phòng và thư ký.
2. Điểm mạnh:
- Tổ chức nhà trường đủ cơ cấu theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ
trường Tiểu học.
- Nhà trường có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu.
- Các thành viên là những quản lý, cốt cán có năng lực về chuyên môn, kinh
nghiệm về tổ chức quản lý chỉ đạo thực hiện, chủ động sáng tạo, năng động
trong công việc.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch hành động: Duy trì, giữ vững các hoạt động của bộ máy quản lý
và các tổ chức theo kế hoạch.
1. Mô tả hiện trạng:
- Hoạt động của tổ chuyên môn:
+ Trường có 3 tổ chuyên môn gồm tổ 1, tổ 2+3, tổ 4 + 5. Các tổ chuyên môn
có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và các thành viên, sinh hoạt định kỳ 1 tuần 1 lần
vào thứ 7 (có danh sách kèm theo).
+ Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần,
tháng, năm học. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra,
đánh giá chất lượng hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ.
- Tổ Văn phòng: gồm 01 văn thư, 01 kế toán làm tổ trưởng , 01 cán bộ thư
viện, 01 cán bộ y tế học đường. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ 2 tuần 1 lần
(có danh sách kèm theo).
2. Điểm mạnh:
- Trường có đủ các tổ chuyên môn và tổ văn phòng, các thành viên trong tổ
biên chế đủ theo yêu cầu qui định.
- Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động chất lượng hiệu quả, hoàn
thành tốt công tác dạy học và phục vụ dạy học. Các tổ chuyên môn đều đạt
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
3. Điểm yếu:
- Số thành viên của tổ văn phòng chưa thật đầy đủ theo Điều lệ trường học.
4. Kế hoạch hành động:
- Tăng cường quĩ thời gian cho sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung vào đổi
mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đi
sâu chuyên đề bồi học sinh giỏi đạt chất lượng, hiệu quả cao.
- Tổ văn phòng tập trung cho nâng cao nghiệp vụ từng thành viên với
chuyên môn chính thành thạo, chất lượng tốt: quản lý hồ sơ trường học, phổ
cập, kế toán bằng vi tính, làm tốt công tác kiêm nhiệm khi giao phó, tổ chức
cho hoạt động thư viện của trường đạt hiệu quả hơn
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
* Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
học sinh.
2. Điểm mạnh:
- Mỗi lớp học được biên chế số lượng đúng hoặc thấp hơn qui định thuận lợi
cho công tác chủ nhiệm và kèm cặp nâng chất lượng đầu yếu, đầu mạnh đảm
bảo chất lượng ổn định vững chắc ở mức cao.
- Từng lớp kiện toàn đầy đủ cán bộ lớp, cốt cán của lớp gương mẫu, học
giỏi, đạo đức tốt, uy tín, năng lực tăng hiệu quả chất lượng các hoạt động và
các phong trào.
3. Điểm yếu: Số học sinh mỗi khối không đồng đều rất khó xử lý trong việc
biên chế số lớp.
4. Kế hoạch hành động:
+ Duy trì số lượng học sinh từng lớp từ 25->28 HS.
+ Chọn cử những HS xuất sắc để làm cán bộ và cốt cán lớp học.
+ Phân đều chất lượng các lớp trong khối để HS có điều kiện giúp đỡ nhau
trong học tập và rèn luyện.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
* Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: R
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *
Người báo cáo
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực
Trường Tiểu học Nam Hồng
PHIẾU MÔ TẢ CÁC CHỈ SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ
Tiêu chí 3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của hội đồng trường.
a) Chỉ số a: Kế hoạch và sinh hoạt của hội đồng trường.
1. Mô tả hiện trạng:
thành nhiệm vụ của Hội đồng trường.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
b) Chỉ số b: Đề xuất các biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ của trường học.
1. Mô tả hiện trạng:
- Hội đồng trường có văn bản đề xuất với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và
các trưởng bộ phận phải có kế hoạch năm, tháng, tuần với các biện pháp cụ
thể, rõ người, rõ việc, rõ thời gian.
- Xác định được trọng tâm, trọng điểm các công việc để chỉ đạo thực hiện
thắng lợi, đúng thời điểm.
- Làm tốt công tác tổ chức hướng dẫn, tập huấn. Biết kế hoạch hoá, yêu cầu
quản lý bằng hiệu quả công việc trên cơ sở giữ vững kỉ cương trường học.
2. Điểm mạnh:
- Các bộ phận đều có kế hoạch cụ thể để triển khai và tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ của trường.
- Các biện pháp đưa ra đều có tính thực tế, khả thi. Các chỉ tiêu đề ra đều đạt
và vượt luôn trong tốp các trường dẫn đầu về chất lượng toàn diện.
3. Điểm yếu: Chưa đề xuất được biện pháp có tính chiến lược dài hơi.
4. Kế hoạch hành động: Tập trung nghiên cứu sự phát triển của trường, địa
phương, của ngành để đề xuất những định hướng, giải pháp hữu hiệu có tính
chiến lược tầm xa.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
c) Chỉ số c: Tổ chức giám sát hiệu quả đối với Ban giám hiệu và các bộ
các bộ phận chức năng.
1. Mô tả hiện trạng:
- Hiệu trưởng phụ trách chung mọi hoạt động, đi sâu thực hiện kỷ cương
trường học, đạo đức, đội ngũ, học sinh, tài chính, tài sản, thi đua.
- Phó hiệu trưởng phụ trách chất lượng toàn diện, qui chế chuyên môn, sử
dụng thiết bị đồ dùng, hoạt động ngoài giờ; chủ tịch công đoàn phụ trách
công tác tư tưởng đội ngũ.
- Có đủ kế hoạch của năm học, tháng, tuần hoạt động chung của tổ chuyên
môn, từng thành viên có đủ kế hoạch qui định theo tuần, tháng, năm học nội
dung đầy đủ khả thi.
- Bốn tổ lập kế hoạch năm, tháng, tuần theo chức năng nhiệm vụ của tổ. Các
kế hoạch có tính thực tế, rõ người rõ việc, rõ thời gian được Hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng duyệt vào đầu năm học.
- Sinh hoạt:
+ Các tổ sinh hoạt chuyên môn mỗi tháng ít nhất 2 lần vào thứ 7 hàng tuần.
Mỗi buổi sinh hoạt đều có biên bản ghi đầy đủ nội dung và có kết luận sư
phạm.
2. Điểm mạnh: Các kế hoạch hoạt động có tính thực tế và khả thi, đã thực
hiện kế hoạch hoá hoàn thành đúng thời gian các chỉ tiêu đều đạt và vượt.
3. Điểm yếu:
- Biện pháp kế hoạch đổi mới phương pháp dạy chưa cụ thể. Sử dụng đồ
dùng đôi khi chưa hiệu quả.
- Kèm cặp học sinh yếu không để ngồi nhầm lớp chưa cụ thể và bồi giỏi như
thế nào để có tỉ lệ học sinh giỏi cao, giải cao trong thi huyện, tỉnh còn lúng
túng.
4.Kế hoạch hành động: Tập trung giảm tỉ lệ yếu xuống 0,3%, nâng tỉ lệ giỏi
tăng 3->5%. Nâng tay nghề dạy chất lượng toàn diện các môn học lên 90 ->
95%.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
b) Chỉ số b: Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục của các thành viên.
1. Mô tả hiện trạng:
- Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, các thành viên trong tổ thường
xuyên kiểm tra chéo việc thực hiện chương trình giảng dạy thông qua kế
hoạch giảng dạy của cá nhân với khối.
- Các tổ trưởng tổ chức kiểm tra chuyên đề theo các phong trào hoạt động
của trường đối với các thành viên trong tổ. Các hoạt động này đem lại hiệu
quả và chất lượng dạy và học của thầy và trò.
phạm đưa ra mô hình chung cho từng môn, phân môn. Có sơ tổng kết, đánh
gia khen thưởng. Tổ chức dự giờ đồng nghiệp trong tổ, trong khối ở các tiết
có giáo viên dạy chuyên nhằm nâng cao chuyên môn giảng dạy, dự giờ đồng
nghiệp 1 tiết/1tuần.
- Cuối mỗi kỳ các tổ đều bình xét để chọn ra những giáo viên, những lớp
xuất sắc đề nghị nhà trường khen thưởng theo tiêu chí của Ban thi đua đề ra.
- Tham gia hội giảng cấp huyện, tỉnh
- Tổ chức hội thảo các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, làm thế
nào không để học sinh ngồi nhầm lớp
- Tăng cường tự học tự bồi: Nghiệp vụ sư phạm, nâng cao trình độ bằng cấp
2. Điểm mạnh:
- Các thành viên các tổ đều có ý thức tự giác, đầu tư cho chuyên môn, chủ
động học hỏi đúc rút kinh nghiệm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho tay
nghề vững vàng, toàn diện. 100% giáo viên tham gia hội giảng cấp trường,
có tinh thần vươn lên để tham gia hội giảng cấp huyện, tỉnh giành thành tích
tốt: năm học 2007-2008 có 2 GV giỏi huyện; 2008-2009 có 3 GV đạt giỏi
huyện.
- 100% GV tham gia hội thảo cấp trường có nhiều SKKN đánh giá tốt được
đồng nghiệp tham khảo học tập. Năm học 2007-2008 có 3 SKKN; 2008-
2009 có 4 SKKN tham dự cấp huyện đều đạt tốt được phổ biến cho đồng
nghiêp học tập nhất là chuyên đề nâng chất lượng thực chất với học sinh yếu
kém.
- Công tác tự học tự bồi: 100% GV đều có ý thức tự học tự bồi dưỡng để đủ
tiêu chuẩn về chuẩn NNGVTH. Tích cực tự học tin học để ứng dụng CNTT
vào dạy: soạn giáo án vi tính, giáo án điện tử, có 5 GV học đại học tại chức
từ xa để nâng cao trình độ, bằng cấp đáp ứng yêu cầu của ngành.
3. Điểm yếu:
- Có những buổi sinh hoạt chuyên môn chưa cao.
- Việc tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học vào việc soạn giáo án
chưa cao.
- Các thành viên trong tổ xây dựng kế hoạch phù hợp, sát thực, khả thi: từng
thành viên làm đúng nhiệm vụ chuyên môn đào tạo, nghiệp vụ khá vững
vàng,
- Có tinh thần cộng tác hợp tác trong công việc của tổ, giúp đỡ nhau để cùng
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Văn thư, kế toán, thư viện biết sử dụng khá thành thạo vi tính trong quản
lý phổ cập, hành chính, kế toán
3. Điểm yếu: Nghiệp vụ của một số thành viên chưa thật vững trong việc sử
dụng phần mềm chuyên môn.
4. Kế hoạch hành động: Tăng cường cho thành viên trong tổ tập huấn nghiệp
vụ, tin học, học hỏi các điển hình tiên tiến để làm tốt nghiệp vụ của mình.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
b) Chỉ số b: Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ của tổ.
1. Mô tả hiện trạng:
- Về trang thiết bị đồ dùng, thư viện phục vụ đầy đủ có đủ phòng cho hoạt
động, .Các bộ đồ dùng các lớp được giao mượn tại tủ thiết bị của lớp. Có
kho thiết bị bảo quản đồ dùng chưa sử dụng.
- Thư viện của trường được mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6, có quy định lịch đọc
cụ thể cho từng khối lớp.
- Sổ sách tài chính được quản lý, sử dụng, lưu giữ theo đúng nguyên tắc.
Công tác tài chính được công khai trong phiên họp hội đồng 1kỳ/ lần. Thủ
quĩ cấp phát thu chi đúng chế độ không để xảy ra mất mát thâm hụt quĩ.
- Công tác y tế học đường: phục vụ tốt cán bộ giáo viên học sinh trong việc
sơ cứu tai nạn, chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
2. Điểm mạnh:
- Các thành viên trong tổ phụ trách về trang thiết bị đồ dùng, thư viện phục
vụ đầy đủ, kịp thời cho công tác dạy và học của giáo viên và học sinh. Có đủ
hồ sơ theo dõi mượn trả, hư hao, mất mát Các bộ đồ dùng được giao mượn
tại tủ thư viện lớp.
- Thư viện của trường được mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6, có quy định lịch đọc
- Tổ chức hoạt động của tổ đảm bảo hiệu quả: Sinh hoạt chất lượng, phát
huy cao nhiệm vụ chức năng của từng cá nhân.
- Tổ chức sắp xếp triển khai CSVC cho các phòng chức năng đảm bảo tính
khoa học, sử dụng hiệu quả thiết thực.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
* Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: R
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *
Người báo cáo
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực
Trường Tiểu học Nam Hồng
PHIẾU MÔ TẢ CÁC CHỈ SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ
Tiêu chí 6: Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên thực hiện nhiệm vụ
quản lý giáo dục và quản lý học sinh.
a) Chỉ số a: Kế hoạch rõ ràng, cụ thể.
1. Mô tả hiện trạng:
- Ban giám hiệu có đủ bộ kế hoạch năm tháng tuần theo nhiệm vụ phân
công. Các kế hoạch được thông qua hội đồng trường và sự góp ý bổ sung
của các thành viên trong trường.
- Có văn bản phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng giáo viên nhân viên phù
hợp với trình độ năng lực, có tính dân chủ, công bằng (có văn bản phân công
kèm theo)
2. Điểm mạnh:
- Có đầy đủ các loại kế hoạch phục vụ công tác quản lý. BGH đã kế hoạch
hoá, với biện pháp cụ thể sát hợp: rõ người, rõ việc, rõ thời gian.
- Kế hoạch thể hiện rõ tính khả thi trọng tâm trọng điểm, chiến lược lâu dài,
công việc của từng bộ phận.
- Tổ chức cho các bộ phận còn yếu tập huấn tốt nghiệp vụ chuyên môn để
hoàn thành nhiệm vụ đúng thời điểm.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
c) Chỉ số c: Hiệu trưởng xem lại những biện pháp chỉ đạo, thực hiện
nhiệm vụ của trường sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng:
- Tổ chức họp để kiểm tra lại việc chỉ đạo của BGH trong học kỳ về tất cả
các hoạt động mà kế hoạch đề ra.
- Mỗi học kỳ, hiệu trưởng tổ chức xem xét các biện pháp thực hiện kế hoạch,
có điều chỉnh bổ sung những biện pháp chưa cụ thể, chưa khả thi cho kỳ tới.
- Hiệu trưởng đánh giá xếp loại việc thực hiện các nhiệm vụ đã được phân
công của giáo viên, nhân viên và học sinh để có các hình thức động viên,
khen thưởng xứng đáng với thành tích đạt được. Đồng thời phân tích những
mặt còn tồn tại để rút kinh nghiệm, đề ra phương hướng hoạt động hiệu quả
cho giai đoạn tiếp theo.
2. Điểm mạnh:
- Thực hiện đầy đủ rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt
động giáo dục của nhà trường sau mỗi kỳ học.
- Việc kiểm tra rà soát nhằm giúp quản lý thấy rõ được hiệu quả các biện
pháp đã thực hiện có đạt được chỉ tiêu hay không? Có kế hoạch điều chỉnh,
bổ sung thêm biện pháp để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Việc kiểm tra rà soát giúp đánh giá, xếp loại tập thể cá nhân nhằm thúc
đẩy sự phấn đấu của giáo viên và học sinh để hoàn thành tốt nhiệm vụ của
năm học.
3.Điểm yếu: Có những buổi họp do thời gian hạn hẹp nên chưa rà soát hết
các biện pháp của tất cả các hoạt động mà chỉ tập trung rà soát những hoạt
động chính và trọng tâm.
4. Kế hoạch hành động: Dành quĩ thời gian, lên lịch khoa học, thống nhất
cao trong việc rà soát biện pháp là yêu cầu bắt buộc và là động lực thúc đẩy
kiện thuận lợi cho việc lưu trữ quản lý và tra cứu sử dụng.
3. Điểm yếu:
- Đôi lúc việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, văn bản chưa thật khoa học
nên gặp khó khăn trong việc tra cứu, sử dụng.
4. Kế hoạch hành động:
- Làm tốt việc theo dõi, quản lý các loại tài liệu, văn bản.
- Bố trí sắp xếp lại nơi lưu trữ khoa học dễ tìm, dễ tra cứu tiện lợi cho việc
sử dụng, cố gắng hoàn thành vào tháng 3 năm 2009.
- Nêu cao vai trò của người quản lý, xác định rõ trách nhiệm của từng thành
viên và tập huấn nâng cao thêm nghiệp vụ.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
b) Chỉ số b: Thực hiện các chế độ báo cáo.
1. Mô tả hiện trạng:
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: Đầu năm, giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm,
báo cáo đột xuất
- Thực hiện chế độ thông tin 2 chiều thông suốt: đi báo việc, về báo công.
- Chế độ thỉnh thị báo cáo từ dưới lên trên.
2. Điểm mạnh:
- Chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời gian, nội dung đảm bảo thông tin
cần thiết theo yêu cầu. Báo cáo đột xuất kịp thời.
- Giữ vững thông tin 2 chiều, cập nhật đầy đủ kịp thời xử lý hiệu quả.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thỉnh thị báo cáo cấp trên và thực hiện đầy
đủ mệnh lệnh yêu cầu của ngành.
3. Điểm yếu:
Đôi khi có báo cáo chậm nên các thông tin chưa được xử lý kịp thời, do đó
hiệu quả công việc còn thấp.
4. Kế hoạch hành động:
- Quán triệt đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho mọi cán bộ giáo viên nhân
viên nhận thức sâu sắc để thực hiện đầy đủ, hiệu quả.
- Hàng tuần BGH kiểm tra đầy đủ các nội dung thông tin báo cáo nhân viên
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *
Người báo cáo
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực
Trường Tiểu học Nam Hồng
PHIẾU MÔ TẢ CÁC CHỈ SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ
Tiêu chí 8. Công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao chuyên
môn, nghiệp vụ và quản lý giáo dục.
a) Chỉ số a. Lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ.
1.Mô tả hiện trạng:
- Lập kế hoạch cả năm về bồi dưỡng đội ngũ.
- BGH họp xét cử cán bộ, giáo viên đi bồi dưỡng: Trình độ đại học, cao
đẳng, các đợt tập huấn cấp trên mở.