Báo cáo kiểm đinh chất lương GD - THCS - Pdf 61

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THỊ XÃ TRÀ VINH
TRƯỜNG THCS LONG ĐỨC
**********
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG THCS LONG ĐỨC
TỈNH TRÀ VINH 2010
1
Danh sách thành viên hội đồng tự đánh giá, thư ký và nhóm chuyên trách.
1. Danh sách thành viên hội đồng tự đánh giá
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Lâm Tấn Lập Hiệu Trưởng Chủ tịch

2 Diệp Thanh Phong Phó Hiệu Trưởng Phó CT HĐ
3 Phạm Thị Ngọc Bích Nhân viên văn phòng THư ký
4 Giang Thanh Tâm Tổ trưởng tổ Văn Uỷ viên HĐ
5 Phạm Minh Triết Tổ trưởng tổ Toán Uỷ viên HĐ
6 Tăng Thái Bình Tổ trưởng tổ Sử-Địa Uỷ viên HĐ
7 Trần Văn Bình Tổ trưởng tổ anh văn Uỷ viên HĐ
8 Hồ Thị Thi Tổ trưởng tổ TD-MT Uỷ viên HĐ
9 Võ Thị Cẩm Hồng Tổ trưởng tổ Hoá –sinh Uỷ viên HĐ
10 Kiên Thị Huỳnh Hoa Tổng Phụ trách Uỷ viên HĐ
11 Thạch Thống Bí thư CĐ Uỷ viên HĐ
12 Nguyễn Tâm Trung GV phổ cập Uỷ viên HĐ
13 Nguyễn Hữu Nhơn CB thiết bị Uỷ viên HĐ
14 Trần Thị Hoa CB thư viện Uỷ viên HĐ
15 Huỳnh Bảo Thọ Kế toán Uỷ viên HĐ
2. Danh sách các thư ký
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Nguyễn Thị Bé Văn Thư Thư ký
2 Phạm Thị Ngọc Bích Nhân viên văn phòng Thư ký
3 Đặng Long Triều Giáo viên dạy lớp Thư ký

2.4 tiêu chí 4 22
2.5 Tiêu chí 5 23
2.6 Tiêu chí 6 24
2.7 Tiêu chí 7 24
2.8 Tiêu chí 8 25
2.9 Tiêu chí 9 26
2.10 Tiêu chí 10 26
2.11 Tiêu chí 11 27
2.12 Tiêu chí 12 28
2.13 Tiêu chí 13 29
2.14 Tiêu chí 14 29
2.15 Tiêu chí 15 30
3. Tiêu chuẩn 3 31
3.1 Tiêu chí 1 31
3.2 Tiêu chí 2 31
3.3 Tiêu chí 3 32
3.4 tiêu chí 4 33
3.5 Tiêu chí 5 33
3.6 Tiêu chí 6 34
4. Tiêu chuẩn 4 35
4.1 Tiêu chí 1 35
4.2 Tiêu chí 2 36
3
4.3 Tiêu chí 3 36
4.4 tiêu chí 4 37
4.5 Tiêu chí 5 39
4.6 Tiêu chí 6 40
4.7 Tiêu chí 7 41
4.8 Tiêu chí 8 41
4.9 Tiêu chí 9 43

thuộc trung ương
Tỉnh Trà Vinh Tên Hiệu trưởng Lâm Tấn Lập
Thị xã Trà Vinh Điện thoại trường 0743.846162
Xã, phường Long Đức Fax
Đạt chuẩn quốc gia Không Web
Năm thành lập trường
( theo quyết định thành
lập
Số trường phụ Không
[x] Công lập [ ] Thuộc vùng đặc biệt khó khăn ?
[ ] Bán công [ ] Trường liên kết với nước ngoài?
[ ] Dân lập [ ] Có học sinh khuyết tật?
[ ] Tư thục [ ] Có học sinh bán trú ?
[ ] Loại hình khác [ ] Có học sinh nội trú ?
1. Trường phụ : không
2. Thông tin chung về lớp học và học sinh
Loại học sinh Tổng số
Chia ra
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Tổng số học sinh 670 173 173 163 161
- Học sinh nữ 325 69 94 78 84
- Học sinh dân tộc thiểu số 89 24 23 21 21
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số 42 13 8 14 7
Số học sinh mới tuyể vào lớp 6 160 160
- Học sinh nữ 63 63
- Học sinh dân tộc thiểu số 18 18
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số 12 12
Số học sinh lưu ban năm trước 22 13 4 3 2
- Học sinh nữ 4 2 2
- Học sinh dân tộc thiểu số 6 5 1

Số học sinh học ngoại ngữ
- Tiếng anh 670 173 173 163 161
- Tiếng pháp
- Tiếng trung
- Tiếng nga
- Ngoại ngữ khác
Số học sinh theo lớp đặc biệt
- Số học sinh lớp ghép
- Số học sinh lớp bán trú
- Số học sinh lớp bán trú dân nuôi
Số buổi của lớp học/tuần
- Số lớp học 5 buổi/tuần
- Số lớp học 6 buổi đến 9 buổi/tuần 20 5 5 5 5
Các thông tin khác ( nếu có)
(*) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ nghèo.. .
Các chỉ số ( số liệu 4 năm gần
đây)
Năm học
2005–
2006
Năm học:
2006-2007
Năm học:
2007-2008
Năm học:
2008-2009
Sĩ số bình quân học sinh/lớp 43 40 38 36
Tỉ lệ học sinh trên giáo viên 1.7 1.5 1.5 1.5
Tỉ lệ bỏ học 2.2 2.8 3.0 0.6
Tỉ lệ học sinh có kết quả học tập 2.6 30.9 14.7 6.5

Số
Nữ
Tổng
Số
Nữ
Tổng
Số
Nữ
Tổng số cán
bộ,giáo viên,
nhân viên
54 30 49 27 5 3 11 6
Số Đảng viên 18 10 17 10 1 4 2
-Đảng viên là
giáo viên:
15 9 14 9 1 3 2
- Đảng viên là
cán bộ quản lý:
2 2 1
- Đảng viên là
nhân viên:
1 1 1 1
Số giáo viên
chia theo chuẩn
đào tạo
- Chưa đạt
chuẩn:
Số giáo viên dạy
theo môn học
44 26 40 23 4 3 8 5

Cán bộ quản lý: 2 2 1
- Hiệu trưởng: 1 1 1
- Phó hiệu
trưởng:
1 1
8
Nhân viên 7 3 6 3 1 1
- Văn phòng
(văn
thư, kế
toán,
thủ
quỷ, y
tế):
3 2 3 2
- Thư viện: 1 1 1 1
- thiết bị dạy
học:
1 1
- Bảo vệ: 1 1 1
- Nhân viên
khác:
1 1
Các thông tin
khác
(nếu
có)
Tuổi trung bình
của
giáo

giáo viên viết được các nhà xuất bản ấn
hành
Số bằng phát minh, sáng chế được cấp.
(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người
được cấp)
Các thông tin khác (nếu có…)
4. Danh sách cán bộ quản lý
Các bộ phận Họ và tên Chức vụ, chức danh,
danh hiệu nhà giáo,
học vị, học hàm
Điện thoại,
Email
Chủ tịch Hội
đồng quản trị
Hiệu trưởng Lâm Tấn Lập Hiệu Trưởng 0908045099
Các phó hiệu
trưởng
Diệp Thanh Phong Phó Hiệu Trưởng 0908448869
Các tổ chức
Đảng, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, tổng
phụ trách Đội,
Công đoàn…(liệt
kê)
1. Lâm Tấn Lập
2. Thạch Thống
3. Kiên Thị Huỳnh Hoa
4. Dương Ngọc Trinh
Bí thư Chi Bộ

trường (tính bằng m
2
):
4940 4940 4940 4940
1. Khối phòng học theo chức
năng:
a) Số phòng văn hóa:
b) Số phòng bộ môn:
10
- Phòng học bộ môn Vật lý:
- Phòng học bộ môn Hóa học:
- Phòng học bộ môn Sinh học:
- Phòng học bộ môn Tin học: 1 1 1
- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: 1 1
- Phòng học bộ môn khác:
2. Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất
hoặc nhà đa năng:
- phòng giáo dục nghệ thuật:
- Phòng thiết bị giáo dục: 1 1 1 1
- Phòng truyền thống:
- Phòng Đoàn, Đội:
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn
tật, khuyết tật hòa nhập:
- Phòng khác:…
3. Khối phòng hành chính quản trị
- Phòng hiệu trưởng: 1 1 1 1
- Phòng phó hiệu trưởng:
- Phòng giáo viên:
- Văn phòng: 1 1 1 1

5. Tổng số máy tính của nhà
trường:
9 10 12 23
- Dùng cho hệ thống văn phòng và
quản lý:
2 2 3 3
- Số máy tính đang được kết nối
internet:
1 1
- Dùng phục vụ học tập:
6. Số thiết bị nghe nhìn:
- Tivi: 2 2 2 2
- Nhạc cụ: 6 6 6 6
- Đầu Video : 1 1 1 1
- Đầu đĩa : 1 1 1 1
- Máy chiếu OverHead : 1 1 1 1
- Máy chiếu Projector: 1 1 1
- Thiết bị khác:…
7. các thông tin khác (nếu có)…
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây
Các chỉ số Năm học
2005-2006
Năm học
2006-2007
Năm học
2008-2008
Năm học
2008-2009
Tổng kinh phí được
cấp từ ngân sách nhà

số CB-GV-CNV có ý thức kỷ luật cao, đoàn kết nội bộ tốt, luôn giữ gìn và phát huy
tốt truyền thống của nhà trường, được nhân dân tin yêu. Chất lượng dạy học ngày
càng tiến bộ, phát triển vững chắc, kết quả thi tốt nghiệp hàng năm luôn được giữ
vững về mặt tỷ lêđổ bình quân hàng năm trên 90%, cao hơn tỷ lệ chung của tỉnh tử
6% đến 8% hàng năm, phong trào thi học sinh giỏi các cấp được duy trì, hàng năm
nhà trường đều có ít nhất là 2 học sinh đổ vòng Tình, ở năm học 1990-1991 có 02 học
sinh đạt giài II môn Văn đứng đầu tỉnh cửu Long cũ, năm 1993 – 1994 đơn vị có 01
học sinh đạt giải khuyến khích cấp quốc gia ở bộ môn anh văn. Bên cạnh đó về tham
gia các phong trào khác do ngành tổ chức từng năm một đều có đạt giải.
Mãi đến năm học 1998-1999 trường được chuyển về cơ sở mới đặt tại ấp Sa
Bình, xã Long Đức vị trí nằm trên trục lộ hướng về Đến thờ Bác. Với khởi đầu trường
có 10 phòng học chính và 01 điểm lẽ gồm 4 phòng ở ấp Vĩnh yên. Từ khó khăn ban
đầu của cơ sở mới, nhà truờng còn thiếu nhiều điều kiện, cụ thể như hàng rào bảo
vệ, sân trường chưa bằng phẳng, không nhà xe giáo viên và học sinh, các thiết bị dạy
học thiếu. . . . . Trên tinh thần phát huy truyền thống của nhà trường, tính quyết tâm
cao của tập thể đội ngũ cán bộ, giáo viên , học sinh iên tục từ năm học 1998 – 1999
đến năm học 2004 – 2005 nhà trường tập trung nổ lực phấn đấu thực hiện giữ vũng
chất lượng dạy học; đảm bảo tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm, học sinh đạt
học sinh giỏi bộ môn cấp tỉnh từ 6 đến 8 học sinh, các phong trào hội thi khác nhà
trường tham gia đầy đủ và đạt được thành tích đáng khích lệ.
Trong chặn đường xây dựng và phát triển nhà trường. Từ năm học 1998 – 1999
đến nay nhà trường tiếp tục được ngành cấp trên đầu tư xây dựng bổ sung phòng học;
cung cấp trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ đáp được yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ dạy và học hiện nay của nhà trường.
Về phía nhà trường tiếp tục phát huy truyền thống; duy trì nề nếp kỷ cương dạy
học, giữ vững chất lượng tỷ lệ học sinh lên lớp và xét công nhận tốt nghiệp THCS
bình quân hàng năm 98%, phong trào dự thi học sinh giỏi các cấp tiếp tục được duy
trì. Hàng năm nhà trường có số học sinh giỏi bộ môn cấp Tỉnh từ 6 đến 8 học sinh.
Về công tác phổ cập giáo dục THCS năm 2004 đơn vị được UBND Tình công nhận
chuẩn PC.THCS và đến cuối năm 2007 đơn vị được Bộ giáo dục đào tạo công nhận

người lao động trung thành với chu nghĩa xã hội, có văn hoá, có khoa học - kỷ thuật,
có sức khỏe. Năm 1979 tron nghị quyết 15 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục,
dfiễn giải rỏ hơn và bổ sung thêm các tiêu chuẩn mới là biết xây dựng sự nghiệp làm
chủ tập thể của nhân dân lao động. Trong thời kỳ đổ mới giáo dục ( từ năm 1987)
quan niệm về chất lượng được bổ sung thêm tiêu chuẩn là năng động, biết tự tìm việc
làm, biết làm giàu cho mình và cho đất nước một cách chnh1 đáng.
Qua lịch sử giáo dục của ta cũng như trên thế giới việc quan niệm cho đúng
cho đủ các yêu cầu chất lượng tuy không dể, nhưng việc xác định được tính khả thi
của các yêu cầu đó còn khó hơn nhiều, néu không, các quan niệm về chất lượng chỉ là
những mong ước, khó ( hay không thể) biến thành hiện thực.
Về quan niệm chất lượng giáo dục và đào tạo ngày nay. Đó là chất lương được
đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra của chu7ng trình giáo dục đào tạo.
Mục tiêu đào tạo chỉ mô tả khuôn khổ nội dung tổng quát các năng lực cần được đào
tạo để thoả mãn nhu cầu nguồn nhân lực ( cho người học, người quản lý, người sử
dụng) mà không nêu được nội hàm của thang bậc chất lượng đào tạo, nhờ thang bậc
này mà cơ sở giáo dục sẽ tổ chức đào tạo để đạt chất lượng cao là thế nào đó chính là
đều cần phải bàn.
Trên cơ sở có thang bậc để đánh giá chất lượng đào tạo đã giúp cho cán bộ
quản lý, giáo dục chủ động được trong việc tổ chức đào tạo hoặc tự đào tạo theo
thang bậc chất lượng ngày càng cao càng tốt hơn.
15
Xét riêng về gốc độ nhà trường trong thời gian qua việc kiểm tra đánh giá chất
lượng thông thường thực hiện theo yêu cầu mục tiêu đê ra của từng năm học, chất
lượng chưa được xác định rỏ ràng theo một thang bậc nào đó. Chính vì vậy dẫn đến
việc quản lý; đánh giá chất lượng thiếu cơ sở khoa học, chưa thật sự chính xác.
Mục đích tự đánh giá là cơ sở giáo dục phổ thông tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ
ra điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và
biện pháp thực hiện để góp phần đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ
giáo dục – đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo
dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

nhà trường tiến hành tổ chức cuộc họp hội đồng giáo viên triển khai chỉ thị số
46/2008/CT-BGD-ĐT ban hành ngày 5/8/2008 về việc tăng cường công tác đánh giá
16
và kiểm định chất lượng giáo dục. QĐ số 83/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 31/12/2008,
quyết định ban hành về qui trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ
thông. Thông tư số 12/2009/TTBGD-ĐT ngày 12/5/2009 thông tư ban hành qui định
về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THCS. Hướng dẫn tự đánh giá chất lượng
cơ sở phổ thông, qua đó; nhà trường ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá
trường gồm nhiều thành viên ( có quyết định đính kèm) xây dựng kế hoạch tự đánh
giá đúng theo yêu cầu qui định của Bộ giáo dục – ĐT . trên cơ sở nhận thức đúng đắn
nội dung các chỉ thị, thông tư, quyết định của Bộ giáo dục- đào tạo; sự chỉ đạo của
SởGD-ĐT; Phòng GD-ĐT TX Trà Vinh. Nhà trường cùng các thành viên bắt tay đi
vào thực hiện. Nhà trường tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên;
xác định đúng đắn mục đích tự đánh giá; cách thức tự đánh giá, nêu những lợi ích mà
nhà trường sẽ thu được qua việc tự đánh giá này.
Qua việc hảo sát đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất nhà trường, cho thấy
rằng về mặt số lượng cũng như chất lượng cơ sở vật chất hiện nay so với tiêu chuẩn;
tiêu chí nhà trường còn khiếm khuyết nhiều. cụ thể như: Phong học chưa khang trang;
bàn ghế học sinh chưa đúng qui cách; chưa đảm bảo về chất lượng, nhà trường còn
thiếu các phòng chức năng; phòng làm việc của giáo viên; ban giám hiệu, phòng y tế
học đường; phòng truyền thống đoàn đội cùng một phòng thứ yếu khác. Vấn đề quản
lý chất lượng giáo dục so với các tiêu chí kiểm định trong thời gian qua nhà trường
chưa có đầy đủ các tiêu chí để tổ chức thực hiện đạt được từng tiêu chí cụ thể. Nhìn
chung việc quản lý chất lượng giáo dục còn mang tính chung chung. Chủ yếu chỉ đi
sâu vào tỉ lệ lên lớp; tốt nghiệp; hiệu quả đào tạo: Qua các tiêu chuẩn; tiêu chí đánh
giá ở lần này bộc lộ cho nhà trường thấy được việc quản lý chất lượng giáo dục rất
cần có các tiêu chí cụ thể để đo lường đánh giá chất lượng giáo dục của đơn vị xác
hợp hơp; đảm bảo đúng chuẩn theo yêu cầu qui định về chất lượng giáo dục thật sự.
Về mặt tài chánh để phục vụ cho hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục cũng
còn khiêm tốn so với nhu cầu phát triển giáo dục. Đầu tư ngân sách của nhà nước;

1.1 Tiêu chí 1: Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng,
phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại luật giáo
dục và được công bố công khai.
1.1.1 Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường có xây dựng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 –2015
với mục tiêu xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, tiến tới trường đạt
chuẩn quốc gia phù hợp với yêu cầu nhà trường của thành phố trực thuộc Tỉnh.
b) Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 phù
hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được qui định tại luật giáo
dục.
c) Nhà trường có công khai niêm yết tại trụ sở nhà trường.
1.1.2: Điểm mạnh
Được tập thể nhà trường đồng thuận về việc xây dựng chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2010 – 2015. mục tiêu rỏ ràng phù hợp với điều kiện, tình hình
thực tế của địa phương, đơn vị.
1.1.3 : Điểm Yếu:
Chưa được Phòng GD-ĐT phê duyệt.
Chưa phổ biến rộng rải trong CB-GV-CMHS.
1.1.4: Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Khẩn trương làm công tác tham mưu với ngành dọc cấp trên xây dựng hoàn
thiện thiện chiến lược phát triển giáo dục, để nhà trường phổ biến rộng rải trong cán
bộ giáo viên – học sinh- Cha mẹ học sinh.
1.1.5: Tự đánh giá:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt Đạt x Đạt
Không đạt x Không đạt Không đạt x
- Tự đánh giá tiêu chí :
+ Đạt:
+ Không đạt x
19

Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt x Đạt x Đạt
Không đạt Không đạt Không đạt x
- Tự đánh giá tiêu chí :
+ Đạt:
+ Không đạt x

Nhận xét của Phòng KT&QLCLGD
Phần trình bày nội dung tiêu chí không đầy đủ; phần mô tả hiện trạng, phần
điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng trình bày phù hợp với yêu cầu của
20
tiêu chí. Tuy nhiên trong phần mô tả hiện trạng cần bổ sung thêm thông tin minh
chứng, và viết rõ: Chiến lược phát triển của trường mới được xây dựng vào cuối năm
2009 nên chưa rà soát theo định kỳ.Phần điểm yếu ghi là : Không.
Cần bổ sung thêm phần đánh giá chung của tiêu chuẩn 1.
2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức quản lý nhà trường.
2.1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện đúng về cơ cấu tổ chức phù hợp với quy
định tại điều lệ trường THCS và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
2.1.1: Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có thành lập Hội đồng trường, hội đồng thi đua và khen thưởng;
Hội đồng kỷ luật, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận phụ trách phòng
chức năng (phòng thư viện; thiết bị; tin học; lab). Hoạt động đúng chức năng, nhiệm
vụ điều lệ trường THCS quy định.
b) Chi bộ Đảng nhà trường có 18 Đảng viên (tỷ lệ 33,33%); tổ chức Công đoàn
(54 CĐV). Nhà trường có Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Liên đội (663 đội viên); Chi
hội khuyến học; Chi hội chữ thập đỏ; Ban đại diện CMHS.
c) Đơn vị có 20 lớp được chia như sau: khối 6: 5 lớp; khối 7: 5 lớp; khối 8: 5
lớp; khối 9: 5 lớp. Tổng số học sinh: 663; bình quân 33,2 học sinh/1 lớp. Mỗi lớp có
Ban cán sự lớp gồm 1 lớp trưởng; 2 lớp phó do tập thể học sinh lớp bầu ra vào mỗi

điều lệ trường Trung học; UBND Thị xã quyết định công nhân.
b) Hội đồng trường hoạt động theo đúng điều lệ trường Trung học.
c) Mỗi học kỳ có sơ kết các mặt hoạt động của nhà trường.
2.2.2: Điểm mạnh
Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng theo qui định.
2.2.3: Điểm yếu: Hoạt động của Hội đồng trường chưa đi vào chiều sâu.
2.2.4 Kế hoạch cải tiến:
Tiếp tục nghiên cứu tìm giải pháp đưa hoạt động của nhà trường ngày càng có
chất lượng hơn , hiệu quả đào tạo cao hơn.
2.2.5: Tự đánh giá
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt x Đạt x Đạt x
Không đạt Không đạt Không đạt
- Tự đánh giá tiêu chí :
+ Đạt: x
+ Không đạt
Nhận xét của Phòng KT&QLCLGD
Phần trình bày nội dung tiêu chí không đầy đủ và không đúng với nội dung văn
bản của Bộ; phần mô tả hiện trạng cần bổ sung: cơ cấu tổ chức,nhiệm vụ quyền hạn
của hội đồng trường có thực hiện đúng quy định không?Ở điểm c, mỗi học kỳ có sơ kết
hoạt động của trường( lẽ ra là của hội đồng trường), cần bổ sung thông tin minh
chứng.Cần lưu ý : trong cơ sở dữ liệu của trường không có nêu tên của chủ tịch hội
đồng trường; nếu đã nhận xét “ hội đồng trường hoạt động đúng Điều lệ trường trung
học thì có vẻ như mâu thuẫn với nhận xét “ hoạt động của hội đồng trường chưa đi
vào chiều sâu”.
22
2.3 Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt
động theo quy định của Bộ giáo dục – Đào tạo và các quy định hiện hành khác.
2.3.1: Mô tả hiện trạng:

2.4 Tiêu chí 4: Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập,
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiệu trưởng.
Nhà trường chưa thành lập Hội đồng tư vấn.
2.4.1: Mô tả hiện trạng
23
a) Thành viên gồm các tổ trưởng chuyên môn và một số GV có kinh nghiệm tốt
về giảng dạy. Giao nhiệm vụ cụ thể. Thời gian hoạt động theo từng năm học.
b) Thành viên tư vấn thường xuyên đóng góp ý kiến với Hiệu trưởng trong
lĩnh vực chuyên môn.
c) Hàng tháng nhà trường có nhận xét phát huy những ý kiến đóng góp của các
thành viên tư vấn.
2.4.2: Điểm mạnh:
Các thành viên nhiệt tình góp ý trong các lĩnh vực chuyên môn, hoạt động giáo
dục nhà trường.
2.4.3: Điểm yếu:
Nhà trường chưa ra quyết định thành lập hội đồng tư vấn nhà trường, chưa triển
khai cụ thể về nhiệm vụ chức năng của hội đồng tư vấn.
2.4.4: Kế hoạch cải tiến
Nhà trường tiến hành ra quyết định thành lập hội đồng tư vấn theo đúng điều
lệ.
Công bố quyết định các thành viên của hội đồng trước tập thể sư phạm của nhà
trường.
Xây dựng kế hoạch hoạt động của hội đồng
Hàng tháng , Học kỳ nhà trường tổ tổ chức báo cáo kết quả hoạt động của hội
đồng. cuối năm học tổ chức tổng kết đánh giá.
2.4.5 : Tự đánh giá
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt Đạt x Đạt
Không đạt x Không đạt Không đạt x
- Tự đánh giá tiêu chí :

động của tổ đúng theo chức năng nhiệm vụ phù hợp tình hình, điều kiện của từng tổ.
Phong trào tự học , bồi dưỡng chuyên môn được các tổ trưởng quan tâm.
2.5.3. Điểm yếu:
Phong trào tự làm đồ dùng phục vụ cho việc dạy học còn yếu, chưa mang tính
tác dụng cao.
2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Vận động trong cán bộ giáo viên tích cực nghiện cứu tự làm đồ dùng dạy học
theo tinh thần chỉ đạo của cấp trên.
2.5.5. Tự đánh giá:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt x Đạt x Đạt x
Không đạt Không đạt Không đạt
- Tự đánh giá tiêu chí :
+ Đạt: x
+ Không đạt
Nhận xét của Phòng KT&QLCLGD
Phần trình bày nội dung tiêu chí không đầy đủ và không đúng với nội dung văn
bản của Bộ; phần mô tả hiện trạng cần bổ sung thông tin minh chứng. Nếu nội dung
trình bày trong phần mô tả hiện trạng là đúng thì quá trình thực hiện tiêu chí này
không có điểm yếu.
2.6 Tiêu chí 6: Tổ văn phòng nhà trường.
2.6.1. Mô tả hiện trạng
25

Trích đoạn Tiêu chí 15: Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng kỷ luật đối vớ Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và hoạt động giáo dục 1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch Tiêu chí 4: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo Tiêu chí 5: Giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà trường hoàn thành các Tiêu chí 6: Hoạt động giúp đỡ học sinh yếu, kém đạt hiệu quả theo kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status