Đề cương bài giảng môn học Lập trình mạng - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HOC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
MÔN HỌC LẬP TRÌNH MẠNG
NĂM 2009
1
1. SOẠN THẢO SIÊU VĂN BẢN 7
Download PHP 114
Download MySQL Database 114
Download Apache Server 114
2
CHƯƠNG I- MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu của môn học
• Nắm vững các khái niệm căn bản của quá trình thiết kế, cài đặt và triển
khai một ứng dụng web
• Sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản nhất về thiết kế trang web tĩnh,
như ngôn ngữ HTML VBScript, JavaScript,
• Lập trình web động với công nghệ ASP, PHP
• Thực hành xây dựng ứng dụng web hoàn chỉnh có khả năng tương tác với
CSDL (MS Access, MS SQL, MySQL…)
II. Yêu cầu về kiến thức
• Visual Basic 6.0, VBA
• Căn bản về CSDL
• Kiến thức về MS Access và MS SQL Server / My SQL, MySQL
III. Tài liệu tham khảo
• Công nghệ Internet/Intranet, T.Quang Thanh, Khoa CNTT – ĐHSPKT
Vinh
• Slice Bài giảng Lập trình Mạng
• Trang web tham khảo

• />•

• Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn
• Ví dụ: cntt.spktvinh.edu.vn gắn với 203.162.01.11 trong đó:
• vn: Nước Việt Nam (Cấp 1)
• edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2)
• Spktvinh : Tên cơ quan (Cấp 3)
• cntt: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4)
• Đặc biệt: Tên localhost được gắn với 127.0.0.1
4.1.4. Máy chủ (SERVER)
• Là máy tính chuyên cung cấp tài nguyên, dịch vụ cho máy tính khác.
• Thường được cài các phần mềm chuyên dụng để có khả năng cung cấp
• Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục đích. Tên máy chủ
thường gắn với mục đích sử dụng. Ví dụ:
• File server
• Application server
• Mail server
• Web server
• Thực tế: các máy chủ có cấu hình cao, khả năng hoạt động ổn định
4.1.5. Máy khách (client)
• Máy khai thác dịch vụ của máy chủ
• Với mỗi dịch vụ, thường có các phần mềm chuyên biệt để khai thác
• Một máy tính có thể vừa là client vừa là server
• Một máy tính có thể khai thác dịch vụ của chính nó.
4.1.6. Cổng dịch vụ (Service Port)
• Là số ∈ [0; 65535] xác định dịch vụ của máy chủ
• 2 dịch vụ khác nhau chiếm các cổng khác nhau
• Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác định, ví dụ:
• Web: 80
• FTP: 21

4.1.7. Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL (Uniform Resource Location)

như vậy
o Dễ phát triển
o Tương tác yếu
o Sử dụng HTML
o Người làm web tĩnh thường dùng các công cụ trực quan để tạo ra
trang web
• Web động:có khả năng tương tác với cơ sở dữ liệu đặt trên Server
o Khó phát triển hơn
o Tương tác mạnh
o Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau
o Thường phải viết nhiều mã lệnh
5
4.3. Các bước phát triển trang web
• Tương tự với phân tích và thiết kế hệ thống.
o Đặc tả
o Phân tích
o Thiết kế
o Lập trình
o Kiểm thử
• Đặc tả:
o Web để làm gì?
o Ai dùng?
o Trình độ người dùng?
o Nội dung, hình ảnh?
• Phân tích
o Mối liên quan giữa các nội dung?
o Thứ tự các nội dung?
o
• Thiết kế
o Sơ đồ cấu trúc website

động sinh mã HTML, cho phép soạn thảo siêu văn bản không khác gì so với soạn
thảo thông thường.
Tuy nhiên, việc tìm hiểu cú pháp của HTML, nắm vững ý nghĩa các thẻ khác
nhau vẫn rất cần thiết để có thể tạo ra các trang Web sinh động, tương tác với các
ứng dụng cơ sở dữ liệu sau này.
1.2. Các thẻ HTML là gì?
Các thẻ (Tag) dùng để báo cho trình duyệt cách thức trình bày văn bản trên
màn hình hoặc dùng để chèn một mối liên kết đến các trang khác, một đoạn
chương trình khác . . . Mỗi thẻ gồm từ khoá (KEYWORD) bao bọc bởi 2 dấu “<”
và “>” . Hầu hết các lệnh được thể hiện bằng một cặp hai thẻ: thẻ mở
(<KEYWORD>) và thẻ đóng (</KEYWORD>).
<KEYWORD> Đoạn văn chịu sự tác động của lệnh </KEYWORD>
Nhiều thẻ có kèm các thuộc tính bắt buộc hay không bắt buộc, cung cấp thêm
các tham số chi tiết hơn cho việc thực hiện lệnh.
1.3. Vài qui tắc chung
a/ Nhiều dấu cách liền nhau cũng chỉ có tác dụng như một dấu. Bạn phải
sử dụng thẻ để thể hiện nhiều dấu dãn cách liền nhau.
b/ Các từ khoá không phân biệt chữ hoa và chữ thường
7
c/ Qui tắc viết các kí tự đặc biệt trong HTML là tên_qui_định của kí tự
nằm giữa dấu & và dấu nháy kép “.
Các viết: & tên_qui_định “
d/ Có thể chèn các dòng chú thích vào trang mã nguồn bằng cách đặt giữa
cặp dấu chú thích <! và >. Trình duyệt sẽ bỏ qua không xem xét
đến phần mã nằm giữa cặp dấu đó.
<! - - dòng chú thích >
1.4. Cấu trúc của một tài liệu HTML
Mọi tài liệu HTML đều có khung cấu trúc như sau:
Giữa cặp thẻ tiêu đề <TITLE> . . . </TITLE> là dòng chữ sẽ hiện lên trên
thanh tiêu đề của cửa sổ khi trình duyệt đọc tài liệu. Nếu bỏ trống thì trình duyệt

_ "Center": dùng để đưa dòng tiêu đề vào giữa.
_"Justify": dùng để sắp xếp đầu đề trên một dòng văn bản.
Đầu đề này có sáu cỡ văn bản: Từ H1 đến H6, kiểu H1 là kiểu to nhất và
giảm dần đến H6 là kiểu nhỏ nhất. Ví dụ: để có dòng tiêu đề với cỡ chữ là to nhất
ta dùng cú pháp: <H1 align=”center”>Truong CDSPKT Vinh </H1>.
2.2. Các thẻ trình bày trang trong HTML
• Thẻ <P> và </P> (paragraph): dùng để phân các khối văn bản bằng một
dòng trống trước khi nó tiếp tục, kèm theo bộ thẻ này nó có tính chất
"Align" với 4 giá trị
_ "Left": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo về phía bên trái.
_"Right": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo về phía bên phải.
_"Center": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo vào giữa trang.
_"Justify": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo trên một hàng.
Thuộc tính ngầm định là "Left".
Ví dụ:
<P align=”Justify>
nội dung của đoạn văn
</P>
Các thẻ của khối văn bản:
Để thêm vào một vài kiểu định dạng theo ý tác giả, HTML đã đưa vào một số
thẻ sau:
• Thẻ <Blockquote> và </Blockquote>: hoặc viết ngắn gọn <BQ> và
</BQ>, bộ thẻ này giống như bộ thẻ paragraph. Thay vì bộ thẻ paragraph
thêm vào dòng trống trước đoạn văn bản, thì bộ thẻ Blockquote này nó
thêm vào cả trước, sau, trái, phải của tài liệu và có thể hiển thị một dạng
font khác.
• Thẻ <ADDRESS> và </ADDRESS>: Đây là thẻ địa chỉ nó cho khối văn
bản nằm trong thẻ này có một dạng định dạng khác. Thường bộ thẻ này
nằm cuối của tài liệu, dùng để ghi lại địa chỉ của E_mail hoặc các biệt hiệu
9

• Thuộc tính COLOR: thuộc tính này xác định màu chữ đè lên màu chữ được
đặt bởi thẻ <BODY>
Ví dụ: <FONT Color=”#rrggbb”> . . . </FONT>
• Thuộc tính FACE: cho phép xác định kiểu chữ
Ví dụ: <FONT face=”.VnTime”> . . . </FONT>
• Phối hợp các thuộc tính:
10
Ví dụ: <FONT size=+1 face=”.VnTime” color=”#rrggbb”> . . .
</FONT>
4. DANH SÁCH VÀ BẢNG TRONG HTML
4.1. Danh sách
a. Thẻ <UL> và </UL> (Unordered List): là bộ thẻ danh sách không thứ tự, nó
có dạng:
<UL>
<LI> . . .first list Item
<LI> . . .second list Item
</UL>
Trong đó <LI> có các thuộc tính sau, xác định kiểu hạt đậu ở đầu dòng: “disc”,
“square” hoặc “circle”.
Ví dụ:
<UL>
<LI type=disc>Phần một
<LI type=square>Phần hai
<LI type=circle>Phần ba
</UL>
b. Thẻ <OL> và </OL> (Ordered List): là thẻ chứa một danh sách thứ tự. Phần
nhiều là giống như một danh sách không thứ tự, nhưng nó thay nút đầu bằng
những con số được sử dụng một cách tự động và tăng dần với mỗi phần tử.
Trong đó <LH> và </LH> là đầu danh sách.
Ví dụ:

chữ đậm để làm tiêu đề cho cột hoặc dòng đó.
ALIGN="Left, Right, Center" - Dùng để căn lề theo chiều ngang của ô.
Thuộc tính này dùng kèm bên các thẻ <TR>,
<TH>, <TD>
Valign="Top, Midle, Bottom,
Base, Line"
- Dùng để căn lề chữ trong ô theo chiều đứng.
Thuộc tính này dùng kèm bên các thẻ <TR>,
<TH>, <TD>
WIDTH=n% - Dùng để đặt độ rộng của ô, bảng. Thuộc tính
này dùng kèm các thẻ <TABLE>, <TD>
COLSPAN=n - Dùng để hợp nhất số cột lại thành một,
thuộc tính này dùng cho các thẻ: <TD>,
<TH>.
ROWSPAN=n - Dùng để hợp nhất số dòng lại thành một.
Thuộc tính này dùng cho các thẻ: <TD>,
<TH>.
Ví dụ: để có một bảng sau đây trên trình duyệt
Danh sách cán bộ
TT Họ và tên Ngày sinh
1 Trần Văn Ba 20/10/1981
2 Trần Văn Nam 10/10/1982
Ta có thể viết đoạn mã như sau:
<TABLE BORDER=1>
<Caption>Danh sách cán bộ</Caption>
<TR>
12
<TD>TT</TD><TD>Họ và tên</TD><TD>ngày sinh</TD>
</TR>
<TR>

Middle | Left |
Right”
Vị trí đặt ảnh Canh lề ảnh
VSPACE=n
HSPACE=n
Viền trống xung
quanh khung ảnh
Dùng kèm với align để tạo viền
trống xung quanh ảnh
BORDER=n Độ đậm hay thanh
mảnh của khung ảnh
khi ảnh cũng là đầu
mối liên kết
Có thể đặt BORDER=0 nêu muốn
loại bỏ khung viền
Việc chèn ảnh hoạt hình vào trang Web không có gì khác so với chèn ảnh
bình thường.
Tạo ảnh hoạt hình là một trong những cách tốt nhất thu hút sự chú ý của
người đọc.
13
Việc tạo ảnh hoạt hình cũng khá đơn giản. Nguyên lý chung là cho trình
diễn một loại ảnh tĩnh gần tương tự nhau, mỗi ảnh sẽ là một trạng thái trong hoạt
cảnh muốn trình diễn.
Có nhiều công cụ làm sẵn cho phép tạo ảnh hoạt hình. Một trong số các
công cụ đó là Ulead GIF Animator.
Ví dụ: để đưa một ảnh lưu trên đĩa trong thư mục C:\HOMEPAGE với tên file
“anh1.gif” ta có thể viết:
<IMG SRC=”C\HOMEPAGE\anh1.gif” ALT=”ảnh trường CĐSPKT Vinh”
Width=200 HEIGHT=200
ALIGN=”Middle” HSPACE=4 VSPACE=4 BORDER=0>

mục lục toàn bộ nội dung trên phần đầu trang gồm tên các chương và liên kết
từng tên chương đến phần nội dung tương ứng.
Để làm điều này, cần đánh dấu điểm đích (book mark) của liên kết bằng thẻ
neo <A Name=”tên điểm đích”>.
Trong thẻ neo tại điểm đầu của mối liên kết thì thay URL bằng
<tên_điểm_đích>.
<A HREF=”#tên_điểm_đích”>
Ví dụ: trong liên kết nội tại dưới đây đã tạo một book mark ở đầu trang với tên là
TOP. Thẻ neo liên kết ở dòng dưới có dạng <A HREF=”#Top”>Về đầu
trang</A>
6.2. Chèn tệp âm thanh vào tài liệu
Để chèn một đoạn âm thanh vào tài liệu HTML ta cũng theo đúng qui tắc
tạo mối liên kết thông thường. Trong thẻ neo, tại địa chỉ URL bây giờ là địa chỉ
của tệp âm thanh.
Dưới đây là một ví dụ về chèn tệp âm thanh vào tài liệu. Khi nhấn chuột tại
mối liên kết tệp âm thanh sẽ được phát lại.
<A HREF=”sounds/hawaii.au”>Welcome to Hawaii ! </A>
- Tạo âm thanh nền - Embedding Sound Files
Không những có thể chèn tệp âm thanh vào tài liệu HTML mà còn có thể
nhúng âm thanh vào tài liệu, nghĩa là tạo âm thanh nền phát ra khi bắt đầu hiển thị
trang tài liệu.
Để nhúng âm thanh vào tài liệu ta dùng thẻ như ví dụ sau đây:
<EMBED SRC=”Sounds/hakuna.mid” height=50 width=200 autostart=true
Loop=true>
6.3. Chèn tệp video
15
Việc chèn tệp video vào tài liệu hoàn toàn tương tự chèn tệp âm thanh vào tài
liệu

7. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FORM

_ Submit: Là nút mà người dùng có thể tác động trên đó để thực hiện form.
_ Reset: Là nút mà khi người dùng tác động đến, toàn bộ dữ liệu trên form
sẽ bị xoá hết.
16
Thuộc tính Name: Là tên duy trì vùng dữ liệu khi nó được gọi lại từ một
chương trình, thường dùng trong các Script.
Thuộc tính Size: Dùng để quy định độ dài vùng nhập dữ liệu.
Thuộc tính Maxlength: Là độ dài tối đa của vùng nhập liệu.
Thuộc tính Value: Là giá trị mặc định cho một thành phần trên FORM.
• Thẻ <TextArea> và </TextArea>
Dùng để tạo ra văn bản rộng lớn không hạn chế số dòng trên trang Web.
Vùng này sẽ tự động thêm vào thanh cuốn khi cần thiết. Bộ thẻ này thường dùng
cho những trường memo của form và văn bản trong bộ thẻ này là mặc định cho
TextArea. TextArea cung cấp cho các thuộc tính sau:
Name: Dùng để đặt tên cho Textarea.
Row: Số lượng dòng cần hiển thị.
Col: Số lượng cột cần hiển thị.
• Thẻ <Select> và </Select>: Cho phép người sử dụng tạo các menu Popup.
Trong bộ thẻ này nó cung cấp thêm một số thẻ bên trong kèm theo các thuộc
tính sau:
Thuộc tính Name: Dùng để đặt tên cho menu.
Thuộc tính Size: Bố trí dòng được hiển thị trên trang Web Browser
Thuộc tính Multiple: Cho phép lựa chọn nhiều dòng.
• Thẻ <Option>: Là kí hiệu cho phép lựa chọn một hay nhiều dòng cùng lúc
khi thẻ <Select> được bắt đầu.
8. KHUNG - FRAMES
• Thẻ <Frameset> và </Frameset>:
Bộ thẻ này dùng để chia màn hình thành các phần riêng biệt và mỗi phần có thể
nạp một tài liệu khác nhau, tài liệu trong mỗi Frame này có thể cập nhật từ một
Frame khác. Bộ thẻ Frame này khi sử dụng nó thay thế cho bộ thẻ <BODY>.

<HEAD>
<TITLE>My homepage</TITLE>
</HEAD>
<FRAMESET cols="200,*" BORDER=0 frameborder="0">
<FRAME NAME="menu-win" SRC="mainlnk.htm" SCROLLING="No"
CELLPADDING="0" CELLSPACING="0" NORESIZE>
<FRAMESET ROWS="100,*" MARGINWIDTH="0" MARGINHEIGHT="0"
BORDER=0>
<FRAME NAME="header-win" SRC="Header.htm" SCROLLING="No"
CELLPADDING="0" CELLSPACING="0" NORESIZE>
<FRAME NAME="body-win" SRC="dc.htm" SCROLLING="Auto"
CELLPADDING="0" CELLSPACING="0" NORESIZE>
</FRAMESET>
</FRAMESET>
18
</HTML>
9. BỘ THẺ TƯƠNG TÁC VỚI NGÔN NGỮ JAVA:
Thẻ <Applet> và </Applet>: Dùng để gói một chương trình áp dụng chạy
trên Java. Thông thường bộ thẻ này được sử dụng cho các chương trình hình ảnh
sống động và kết hợp âm thanh. Ưu điểm lớn nhất của bộ thẻ này là có thể tạo ra
các chương trình áp dụng chạy với tốc độ nhanh. Những chương trình này được
điều khiển bằng các thông số thiết lập trên ngôn ngữ HTML. Nó có thể kết hợp
các âm thanh, hình ảnh một cách dễ dàng. Trong thẻ này có các tính chất sau:
_ Code: Dùng để gọi tên chương trình Java áp dụng.
_ Width và Height: Là độ rộng và độ cao của cửa sổ chương trình
_ Codebase: Là thư mục chứa chương trình mà ta sẽ chạy.
_ Align: Là thuộc tính điều khiển vị trí của sổ chương trình
_ Vspace và Hspace: Là khoảng không theo chiều đứng và theo chiều
ngang bao lấy cửa sổ chương trình áp dụng.
Thẻ <Param>: Được sử dụng trong bộ Tag <Applet>, Tag này có thể không

Microsoft Visual Basic Script là một phần mới của họ ngôn ngữ lập trình Visual
Basic. VBScript là một script rất có hiệu quả trên những môi trường đa dạng, bao gồm
cả Web client (Internet Explorer) hay Web Server (Microsoft Internet Infomation
Server). Những đoạn lệnh của VBScript được chèn trực tiếp vào trang Web mà không
phải dịch trước, nó được tự động dịch mỗi khi Web Browser gặp.
2.CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG VBSCRIPT
Trong VBScript có duy nhất một kiểu dữ liệu đó là kiểu Variant. Tuỳ vào ngữ
cảnh mà một biến Variant là số, hoặc là xâu. Trong kiểu Variant cũng chứa các kiểu con
20
cho phép người lập trình sử dụng chính xác kiểu biến. Nếu không khai báo chính xác
kiểu của biến thì biến sẽ có kiểu Variant và VBScript sẽ sử dụng biến với kiểu dữ liệu
con của Variant thích hợp nhất. Trong kiểu Variant có chứa các kiểu con sau:
KIỂU CON MÔ TẢ
Empty
Variant không được khởi tạo.Giá trị là 0 cho biến kiểu
số, xâu độ dài là 0 cho các biến kiểu xâu.
Null Biến Variant không chứa thông tin thích hợp.
Boolean Mang hai giá trị True hoặc False
Byte Các số nguyên từ 0 đến 255
Integer Các số nguyên trong phạm vi -32768 đến 32767
Currency Kiểu tiền tệ có độ dài 8 byte.
Long Chứa các số nguyên có độ dài 4 byte
Single Kiểu dấu phẩy động có độ chính xác đơn
Double Kiểu dấu phẩy động có độ chính xác kép
Date Kiểu thời gian (gồm Date+Time)
String Chứa các xâu ký tự có độ dài thay đổi.
Object Chứa một đối tượng
Error Chứa mã lỗi
• Quy tắc sử dụng biến:
Trong VBScript chấp nhận việc sử dụng biến không qua khai báo. Nếu muốn

dòng lệnh sau Then.
Ví dụ: Tìm max của hai số a,b ta có thể viết đoạn mã như sau:
Max=a
If a<b then max=b
b. Câu lệnh if . . then . . else (dạng đủ):
Cú pháp:
If <biểu_thức_điều_kiện> then <câu lệnh 1> Else <câu lệnh 2>
Hoặc
If <biểu_thức_điều_kiện_1> then
22
<Các câu lệnh 1>
[ Else <biểu_thức_điều_kiện_2> then
<Các câu lệnh 2>]] . . .
[else
<Các câu lệnh n>]
End If
Tác động: nếu <biểu_thức_điều_kiện_1> có giá trị đúng (true), máy thực hiện
<câu lệnh 1>, trái lại máy thực hiện <câu lệnh 2>.
Ví dụ:
Tìm max, min của hai số a,b:
If a>b then
Max=a
Min=b
Else
Max=b
Min=a
End if
c. Câu lệnh Select Case:
Cú pháp:
Select case <Biểu_thức_kiểm_tra>

<Các câu lệnh>
LOOP WHILE <biểu_thức_điều_kiện>
Tác động:
- Thực hiện <Các câu lệnh>, sau đó máy kiểm tra <biểu_thức_điều_kiện>, nếu
<biểu_thức_điều_kiện> còn đúng thì còn thực hiện <các câu lệnh>.
Ví dụ: tính tổng từ 1 đến 100.
dim i,tong
i=1
tong=0
do
tong=tong+i
i=i+1
loop while i<=100
b. Cấu trúc do while . . . loop:
Cú pháp:
DO WHILE <Biểu_thức_điều_kiện>
<các câu lệnh>
LOOP
24
Tác động:
Chừng nào <biểu_thức_điều_kiện> còn đúng thì còn thực hiện <các câu lệnh>.
Ví dụ: Tính tổng từ 1 đến 100.
dim i,tong
i=1
tong=0
do while i<=100
tong=tong+i
i=i+1
loop
c. Cấu trúc while . . . wend:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status