Môn
Môn
học
học
Lập
Lập
trình
trình
mạng
mạng
CBGD:
CBGD:
Phùng
Phùng
Hữu
Hữu
Phú
Phú
Email:
Email:
URL:
URL:
/> />-
-
programming
programming
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
1
`NG
CHƯƠNG 4: L
P TRÌNH M4
44
4NG V
I JAVA
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
2
Nội dung môn học(tt)
CHƯƠNG 5: L
P TRÌNH WEB – CGI
CHƯƠNG 6: L
P TRÌNH WEB V
I CÁC
CÔNG NGHN
NN
N PHV
VV
V BIF
FF
FN
CHƯƠNG 7:
NG D`
Lp Network
Lp Transport (TCP và UDP)
Lp Appication
1.2 Cácgiaothcvàdch v trên Internet.
1.3 Giithiumtsng dng mng
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
4
TWng quát vI TCP/IP
•Mộtsốđặc tính :
– Độclậpvề hình thái củamạng.
– Độclậpvề phầncứng củamạng.
–Cácchuẩngiaothứcmở.
–Môhìnhđịachỉ toàn cầu.
–Nềntảng client/server mạnh mẽ.
–Cácchuẩnvề giao thức ứng dụng mạnh mẽ.
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
5
GiithiOu
Telnet
FTP SMTP DNS SNMP
TCP UDP
ICMP
IP
ARP
Ethernet Token Ring FDDI WANs
Network
interface layer
Internet layer
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
8
Những điểm khác giữa OSI và TCP/IP
•Lớp ứng dụng trong TCP/IP xử lý các chức
năng củacáclớp 5,6, và 7 trong mô hình
OSI
•Lớp transport trong TCP/IP cung cấpcơ
chế UDP truyềndữ liệu không tin cậy, khác
vớilớp transport trong mô hình OSI là luôn
đảmbảodữ liệutruyềntin cậy
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
9
TCP/IP
• TCP/IP là mộttậpcủa các protocols (một
bộ giao thức) định nghĩacáchthứctruyền
dữ liệu qua môi trường Internet
• TCP/IP là tên củamôhìnhmạng được
ghép giữa hai giao thức chính trong mạng
là TCP (Transmission Control Protocol) và
IP (Internet Protocol)
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
10
TCP/IP và mạng Internet
•Một liên mạng(internet) dùng TCP/IP được
xem như là mộtmạng đơnkếtnốicácmáy
tính vớinhiềuloại
•Mạng Internet là sự kếtnỗigiữacácmạng vật
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
13
Đóng gói dữ liệu trong TCP/IP
1. Đơnvị dữ liệu trong lớp ứng dụng gọilà
message
2. Giao thức TCP và UDP tạoramột đơnvị dữ
liệutương ứng là segment và user datagram.
3. Đơnvị dữ liệu trong lớpIP đượcgọilà
datagram
4. Datagram phải được đóng gói (encapsulate)
trong một frame để truyềntrênmạng vậtlý
5. Frame sẽđượctruyền theo dạng tín hiệutrên
đường truyềnvậtlý
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
14
Đóng gói dữ liệu trong TCP/IP
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
15
LớpNetwork
•Nội dung:
–Lớp Internet
– Địachỉ IP
–Cácđánh địachỉ, phân mạng con
– Các giao thứcphụ trong lớp Network
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
16
không giữ thông tin đường đicũng như không
sắpxếplại các gói lại khi chúng đến
•IP làmộtdịch vụ connectionless, nó không khởi
tạo Virtual Circuits và không có sự thông báo đến
phầntử nhận
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
19
Datagram
©The McGraw-Hill Companies, Inc., 2001
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
20
IP Datagram
• Version. Version number of IP current version is 4 (0100
in binary).
• HLEN. Header length. The HLEN field defines the length
of the header in multiple of 4 bytes ( 0 – 15 # maximum 60
bytes)
• Service type. The service type field defines how the
datagram should be handled. It includes bits that define
the priority of the datagram.
• Total length. The total length field defines the total length
of the IP datagram. It is a two-byte field (16 bits) and can
define up to 65,535 bytes
• Identification. The identification field is used in
fragmentation. A datagram, when passing through
different networks, may be divided fragments to match the
network frame size. When this happens, each fragment is
identified with a sequence number in this field.
fragflag
=1
length
=1500
ID
=x
offset
=1480
fragflag
=1
length
=1500
ID
=x
offset
=2960
fragflag
=0
length
=1040
One large datagram becomes
several smaller datagrams
Lậptrìnhmạng–Chương 1
© 2002-2004 Phùng Hữu Phú & Khoa Công nghệ Thông Tin – ĐH Bách Khoa TP.HCM
23
Địachỉ IP
•Làđịachỉ luận lý trong mạng để xác định
địachỉ củacácmáytrongmạng (ngoài địa
chỉ vật lý) cho việctruyềnnhậndữ liệu
• Địachỉ IP có 32 bit nhị phân chia ba phần: