Chương 2: Phép biện chứng duy vật - Pdf 15


CHƯƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

I. Phép biện chứng và phép biện chứng duy
vật
II. Các nguyên lý cơ bản của phép biện
chứng duy vật
III. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện
chứng duy vật
IV. Các quy luật cơ bản của phép biện
chứng duy vật
V. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

I. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN
I. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN
CHỨNG DUY VẬT
CHỨNG DUY VẬT
1. Phép biện chứng và các hình thức cơ
bản của phép biện chứng
a) Khái niệm “biện chứng”, “phép biện
chứng”
“Biện chứng” là khái niệm dùng để chỉ
đặc tính vốn có của thế giới, đó là mối liên hệ
tương tác, chuyển hóa; sự vận động, phát
triển theo quy luật của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

Ở Hy Lạp cổ đại, Hêracơlit coi sự biến
đổi của thế giới như một dòng chảy.
“Tất cả đều trôi chảy; không có gì đứng im”
(1)
.
“Mặt trời mỗi ngày mỗi mới”
(2).

“Bạn không thể lội hai lần xuống cùng một dòng sông; vì
luôn có những dòng nước khác luôn chảy về phía bạn”
(3).

Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa
các mặt đối lập. “Trong mỗi người chúng ta có cả sống và
chết, thức và ngủ, trẻ và già”
(4) .(1)
All is flux, nothing stays still.
(2)
The sun is new each day.

(3)
You could not step twice into the same river; for other waters are ever flowing
on to you.
(4)
As the same thing in us is living and dead, waking and sleeping, young and old.

Phương pháp biện chứng được các nhà triết

xuất phát từ biện chứng khách quan của tự
nhiên và xã hội.
Chú thích: sự khác nhau giữa PBC của Mác và Hêghen  2. Khái niệm, đặc điểm của phép biện
2. Khái niệm, đặc điểm của phép biện
chứng duy vật
chứng duy vật
a) Khái niệm
Ph. Ăngghen định nghĩa :
“Phép biện chứng … là môn khoa học về
những quy luật phổ biến của sự vận động
và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội
loài người và của tư duy” [t.20, tr.201].
Ăngghen phân biệt biện chứng khách quan (biện
chứng của tự nhiên và xã hội) và biện chứng chủ
quan (biện chứng của tư duy).  Biện chứng khách quan là đặc tính vốn có của thế giới (tự nhiên
và xã hội). Đặc tính đó là: tất cả sự vật hiện tượng trong thế giới đều
tồn tại trong những cấu trúc, hệ thống nhất định, trong đó các mặt,
các yếu tố, bộ phận trong mỗi sự vật cũng như các sự vật trong một
hệ thống có mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc, tác động qua lại với
nhau. Chúng vận động, phát triển theo những quy luật khách quan
không phụ thuộc ý thức.
Còn biện chứng chủ quan là đặc tính của tư duy con người: các
khái niệm, phán đoán, tư tưởng trong đầu óc con người có liên hệ với
nhau theo những quy luật nhất định. Biện chứng chủ quan là phản

a) Khái niệm liên hệ
a) Khái niệm liên hệ
Liên hệ là sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn
nhau, ảnh hưởng, quy định lẫn nhau, tác
động, chuyển hóa lẫn nhau giữa các
mặt bên trong sự vật hoặc giữa các sự vật
khác nhau.

b) Nội dung của
nguyên
nguyên lý
- PBCDV khẳng định rằng trong tự
nhiên, xã hội và tư duy, không có sự vật,
hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ,
cô lập tuyệt đối, mà trái lại chúng tồn tại
trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc,
tác động, chuyển hóa lẫn nhau.
Ăngghen 

- Các tính chất của mối liên hệ
• Tính khách quan
• Tính phổ biến
• Tính đa dạng
Người ta phân biệt các mối liên hệ:
• Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài.
• Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp
• Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản
• Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu
• Mối liên hệ cụ thể, mối liên hệ chung, mối liên hệ
phổ biến

Nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế, đổi mới
chính trị và đổi mới tư duy; kết hợp giữa nội lực và
ngoại lực 2) Nguyên lý về sự phát triển
2) Nguyên lý về sự phát triển

a) Khái niệm phát triển
a) Khái niệm phát triển Khái niệm “phát triển” và khái niệm
“vận động” có sự khác nhau :
Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa
nói lên khuynh hướng cụ thể: đi lên hay đi
xuống, tiến bộ hay lạc hậu.
Phát triển là sự vận động theo hướng
đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn
thiện.b) Nội dung nguyên lý về sự phát
b) Nội dung nguyên lý về sự phát
triển
triển

nó với quá trình vận động, phát triển của
nó từ lúc ra đời cho đến hiện tại. Ở mỗi
giai đoạn lịch sử cụ thể, nó có tính tất
yếu và đặc điểm riêng. ♦ Quan điểm phát triển đòi hỏi khi
xem xét sự vật, hiện tượng phải nhìn thấy
xu thế biến đổi, phát triển trong tương lai
của nó. Cái gì lạc hậu, lỗi thời sẽ mất đi;
cái mới, cái tiến bộ sẽ chiến thắng cái cũ,
cái lạc hậu.
Phải có thái độ lạc quan tin tưởng ở sự
tất thắng của cái mới, cái tiến bộ, tin
tưởng ở tương lai tốt đẹp của nhân loại, ở
sự tất thắng của CNXH và CNCS.

III. NHỮNG CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN
CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Phạm trù là gì
- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất
phản ánh những thuộc tính, những mặt, những
mối liên hệ bản chất, phổ biến của sự vật, hiện
tượng trong một lĩnh vực nhất định của hiện
thực.

- Mỗi khoa học có một hệ thống phạm
trù, phản ánh mặt, thuộc tính, mối liên hệ
phổ biến trong lĩnh vực ngành khoa học
đó nghiên cứu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status