Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi - Pdf 15

Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả
mãn nhu cầu của thị truờng (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng). Các sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, nửa thành phẩm
và lao vụ và dịch vụ.
Trong đó quan trọng là kết quả xuất dùng của quá trình sản xuất, giá trị
và giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện đợc thông qua quá
trình bán hàng.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt
công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, đầu t, phát triển nâng cao đời sống ngời lao
động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và
phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh.
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu đặt ra với kế
toán trong việc hạnh toán bán hàng và xác định đợc kết quả bán hàng. Đợc
nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng, thành phẩm và xác định kết
quả bán hàng tại công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi, với những kiến thức
hiểu biết về công tác bán hàng cùng với tầm quan trọng của công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả em đã mạnh giạn lựa chọn đề tài: Hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty khách
sạn du lịch Thắng Lợi.

Lê Hùng Cờng _KT2A
1
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
Nội dung của chuyên đề gồm:
PhầnI: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

thành bàn giao cho chủ ,đầu t và công trình hoàn thành bàn giao theo điểm
dừng kĩ thuật đã đợc quy ớc .
- Trong sản xuất nông nghiệp thòng sản phẩm sản xuất sản phẩm cũng là
thành phẩm .
B Phân biệt giữa thành phẩm với sản phẩm .
- Xét về mặt giới hạn
+ Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất và gắn với 1
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi 1 doanh nghiệp .
+ Sản phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất , cung cấp dịch
vụ .
- Xét về mặt phạm vi
+ Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
cùng của quy trình công nghệ sản xuất .
+ Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm .
Thành phẩm là toàn bộ chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản
Lê Hùng Cờng _KT2A
3
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
xuất . Hàng hoá trong daonh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm thành
phẩm , nửa thành phẩm , vật t và dịch vụ cung cấp cho khách hàng
2. Khái niệm về bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
a.Khái niệm bán hàng
Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá
do doanh nghiệp mua vào.
b. Bản chất của quá trình bán hàng:
Qúa trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt:
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ đồng thời đẫ
thu đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua. Qúa trình bán hàng thực
chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị tr-
ờng hoạt động

+ Trong quá trình hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng,
doanh nghiệp cần phải chấp nhận các khoản giảm trừ doanh thu nh:Các
khoản triết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc dới các hình
thức thuế nh:Thuế GTGT (tính theo phơng pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu. Vì các loại thuế này đã đợc tính vào giá bán nên doanh
thu thực tế của doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn doanh thu ghi nhận ban đầu.
+ Doanh thu thuần là doanh thu còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm
trừ doanh thu. Doanh thu thuần đợc xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản dã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản triết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại và các loại thuế:Thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất
khẩu.
Doanh thu thuần về = Doanh thu bán hàng - Các khoản
bán hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ giảm trừ DT
+ Doanh thu hoạt động tài chính:Là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu, ngoài doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ nh: Đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài
Lê Hùng Cờng _KT2A
5
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
hạn, các hoạt động đầu t để liên doanh liên kết, cho vay vốn.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:Tiền lãi, tiền bản quyền cổ
tức và lợi nhuận đợc chia.
* Tiền lãi: Là số tiền thu đợc phát sinh từ việc cho ngời khác sử dụng
tiền, các khoản tơng đơng tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp nh: Lãi
cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu t trái phiếu, tín phiếu, triêt khấu thanh toán.
* Tiền bản quyền là số tiền thu đợc phát sinh từ việc cho ngời khác sử
dụng tài sản nh: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả,

hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh nghiệp thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
+Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi kết quả giao dịch
đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đẫ hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết qủa của giao dịch cung cấp dịch đợc xác định khi thoả mãn tất cả
bốn điều kiện sau:
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn doanh nghiệp có thể ớc
tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả thuận đợc với bên đối tác giao dịch
những điều kiện sau:
* Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch
vụ
* Gía hạch toán
* Thời hạn và phơng thức thanh toán
* Trờng hợp khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể
xác định đợc chắc thì doanh thu đợc ghi nhận tơng ứng với chi phí đã ghi
nhận và có thể thu hồi. Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đẫ phát sinh
sẽ thu hồi đợc thì doanh thu đợc ghi nhận theo quy định .
Để ớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có kế hoạch tài
chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết doanh nghiệp có quyền xem xét và
sửa đổi cách ớc tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Lê Hùng Cờng _KT2A
7
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối

Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
2.3Các loại thuế có tính vào giá bán:
Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất khẩu là khoản thuế
gián thu, tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này tính cho các đối
tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh
chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
2.3.1.Kế toán giá trị gia tăng nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp:
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, đợc tính trên khoản giá trị
tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lu thông
đến tiêu dùng.
Thuế GTGT phải nộp có thể xác định theo một trong hai phơng pháp:
Khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
a.Phơng pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó :
Thuế GTGTđầu ra = Gía tính thuế của HH, DV bán ra xThuế suất thuế
GTGT(%)
Thuế GTGTđầu vào=Tổng Số Thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá dịch vụ nhập khẩu.
b. Phơng pháp trực tiếp tính trên thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp =GTGT của HH,DV x Thuế suất thuế GTGT(%)\
Trong đó GTGT= Gía thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra Gía thanh
toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng
Phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT đợc áp dụng trong phạm vi rất hẹp.
Đó là:
* Cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân nớc ngoài
kinh doanh tại việt nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, cha
thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ
tính thuế theo
phơng pháp khấu trừ thuế.

Phải nộp nhập khẩu đơn vị
Thuế xuất khẩu:
+Đối tợng chịu thuế xuất khẩu:Tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao
Lê Hùng Cờng _KT2A
10
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
đổi với nớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam.
+Đối tợng nộp thuế xuất khẩu:Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất
khẩu hoặc uỷ thác.
+Thuế xuất khẩu phải nộp do hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa
khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất( thờng là giá FOB) và thuế xuất
thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và đợc quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngan
hàng nhà nớc công bố tại thời điểm xuất nhập khẩu.
+ Kế toán sử dụng TK3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt TK3333 Thuế
xuất, nhập khẩu Để phản ánh các khoản thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu phải
nộp và tình hình nộp thuế.
*Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+Phản ánh số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511 Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ
Có TK3332 -Thuế TTĐB
Có TK3333 - Thuế xuất nhập khẩu
+ Khi nộp thuế, căn cứ vào chứng từ thanh toán ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
Nợ TK 3333 - Thuế xuất khẩu

b. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng.
Phơng thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách
hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua giá
trị hàng hoá đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu
bán hàng.
c.Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá h-
Lê Hùng Cờng _KT2A
12
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
ởng hoa hồng.
Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là
phơng thức bên giao đại lý(chủ hàng), xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký
gửi( bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi phải
bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng phù lao dới hình thức
hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của
bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra do bên giao đại lý phải tính nộp
cho NS NN, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng
đợc hởng.
d.Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp:
Bán hàng trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ng-
ời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định. Xét
về bản chất hàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị
bán , nhng quyền kiểm soát tài sải và lợi ích kinh tế sẽ thu đợc của tài sản đã
đợc chuyển giao cho ngời mua vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán
hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần
lãi trả chậm tính trên khỏan phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi

hàng, nhận hàng tại cảng và chấp nhận thanh toán, phòng kinh doanh của
công ty lập hoá đơn GTGT ( gồm ba liên: Một liên để lu, một liên để giao
cho khách hàng, liên ba để ghi sổ )làm căn c để ghi sổ kế toán doanh thu
đồng thời ghi nhận gia vốn hàng bán.
3.2.2 Phơng thức bán lẻ hàng hoá
Mạng lới kinh doanh của công ty rộng nên doanh số bán lẻ hàng hoá
cũng tơng đối lớn chiếm một phần đáng kể trong tổng doanh thu tiêu thụ
hàng hoá của công ty.
ở các cửa hàng bán lẻ của công ty khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh,
nhân viên bán hàng không lập hoá đơn GTGT(trừ trờng hợp khách hàng yêu
cầu ). Định kỳ cứ ba đến năm ngày, căn cứ vào báo cáo hàng ngày, các cửa
hàng lập hoá đơn GTGT để làm căn cứ hạnh toán. Định kỳ cứ một tháng các
cửa hàng gửi bảng kê bán lẻ hàng hoá cùng với báo cao kết của kinh doanh
lên phòng kế toán tài chính. Đồng thời xác định số lãi phải nộp lên công ty.
Lê Hùng Cờng _KT2A
14
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
3.2.3Phơng thức gửi bán ký gửi đại lý:
Tức là công ty giao sản phẩm cho các cơ sở đại lý, ký gửi để cơ sở này
trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền
hàng và đợc hởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho cơ
sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi các cơ sở đại lý, ký
gửi có quyết toán về số hàng đã bán đợc thì số hàng đó đợc coi là tiêu thụ.
3.3 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phơng thức
bán hàng của các doanh nghiệp nói chung
a.Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Phơng thức kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
-Gía gốc thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK632 - Gía vốn hàng bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm

Có TK632 Gía vốn hàng bán
-Cuối kỳ ké toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác
định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521 Chiết khấu thơng mại
Có TK532 -Giảm giá hàng bán
Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK911 Xác định kết quả kinh doanh
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị gía vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ:
Nợ TK911 Xác định kết quả kinh doanh
CóTK632 - Gía vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
TK155,154 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,.. TK531,521
Lê Hùng Cờng _KT2A
16
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
TK33311
b.Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhng khách
hàng cha trả tiền hoăch chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đI bán
Có T CPSXKD dở dang
Có TK155 Thành phẩm xuất từ kho
-Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

ởng hoa hồng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán :
Nợ TK131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
+Gía gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán, ghi:
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đI bán
-Khi thanh lý hợp đồng đại lý, xác định số hoa hồng phảI trả cho bên nhận
Lê Hùng Cờng _KT2A
18
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
bán đại lý, ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (tổng số hoa hồng)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
-Khi thu tiền từ đại lý:
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Sơ đồ kế toán tổng hợp phơng thức hàng gửi đại lý, ký gửi

TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK131
TK641
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
TK33311
giải thích sơ đồ:
(1)Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.1)Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.2) Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(3)Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi

Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
Hoa hồng bán đại lý Số tiền bán hàng đại lý
TK111,112
Trả tiền bán hàng đại lý
d.Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm trả góp
Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc của hàng xuất bán theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp,
ghi:
Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán
Có TK154,155,156..

-Kế toán phản ánh số tiền phải trả lần đầu, số tiền còn phải thu doanh thu
bán hàng và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112(Số tiền đã thu lần đầu)
Nợ TK 131 phải thu của khách hàng (số tiền còn phải thu)
Co TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền
ngay cha có thuếGTGT)
Có TK33311 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 Doanh thu cha thực hiện(chênh lệch giữa tổng số tiền
theo
giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay cha có thuế
GTGT
-Khi thực thu tiền bán hàng tiếp theo, ghi:
Nợ TK 111,112.. Số tiền khách trả dần
Lê Hùng Cờng _KT2A
21
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
Có TK 131 phải thu của khách hàng

-Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:

tín dụng:
Sự lu thông giữa hàng háo và tiền tệ sẽ dẫn đến rủi ro do giá cả hàng hoá
thay đổi.
b.Phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt :
-Thanh toán bằng séc: Là lệch chi tiền do ngời phát hành yêu cầu ngân
hàng dùng tiền từ tài khoản của mình ( gửi tại ngân hàng ) trả cho ngời đợc h-
ởng :
Séc bao gồm:
+Séc chuyển khoản
+Séc bảo chi
+Sổ séc định mức
+Séc cá nhân
-Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
-Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
-Thanh toán bằng th tín dụng
-Thanh toán bằng Ngân phiếu
-Thẻ thanh toán
c.Các phơng tiện thanh toán quốc tế:
-Thơng phiếu gồm hai loại :
+Lệnh phiếu:
+Hối phiếu
-Séc
4.2 Phơng thức thanh toán trong công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi
Theo sự thoả thuận giữa khách hàng và công ty hay theo hợp đồng kinh kế
đã ký thì khách hàng có thể thanh toán theo các hình thức sau:
-Tiền mặt
Lê Hùng Cờng _KT2A
23
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
-Sec

24
Khoá luận tốt nghiệp THTT Công nghệ Hà Nội
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ, kịp
thời các khoản chi phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh mặt hàng,
từng hoạt động.
+Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh
nghiệp phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh
doanh. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc.
+Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tợng sử dụng
cho thông tin liên quan. Định kỳ tiến hành phân tich kinh tế hoạt động bán
hàng, kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
6. Tài khoản kế toán sử dụng:
6.1 Tài khoản kế toán sử dụng trong các doanh nghiệp nói chung:
a. TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK511-Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
TK511-DTBHvà CCDV
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất - Doanh thu bán sản sẩp, hàng hoá
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
phơng pháp trực tiếp phải thực hiện trong kỳ hạch toán
nộp của hàng bán trong kỳ.
-Chiết khấu thơng mại giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ
-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ
-Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động tài chính
-Xác định kết quả kinh doanh
TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cuối kỳ không có số d
TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có bốn tài khỏan cấp hai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status