Tuần thứ 28:
Ngày soạn: 13 / 03 /2010
Ngày giảng: 15 / 03 / 2010
Thứ hai, ngày 15 tháng 03 năm 2010
CHÀO CỜ
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiết 2+3 Tập đọc Tiết: KHO BÁU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha
qua giọng đọc.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong sách giáo khoa đặc biệt là từ
ngữ : hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để .
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động
trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn hướng dẫn đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đọc viết của HS
3. Bài mới:
HĐ1. Gt chủ đề và bài học
HĐ2. Luyện Đọc
- GV đọc mẫu
huyền.
? Trước khi mất người cha cho các con
biết điều gì ?
- Người cha dặn dò. Ruộng nhà có 1
kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng.
* HS đọc đọan 2
Câu hỏi 3: (HS đọc thầm)
? Theo lời cha 2 người con đã làm gì - Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho
báu mà không thấy. Vụ mùa đến họ đành
trồng lúa.
? Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu - Vì ruộng được hai anh em đào bới để
tìm kho báu, đất được lãm kĩ lên lúa tốt.
? Cuối cùng, kho báu hai người con tìm
được là gì ?
- Kho báu đó là đất đai màu mỡ là lao
động chuyên cần.
Câu hỏi 5: Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
+ Đừng ngồi mơ tưởng kho báu, lao
động chuyên cần mới là kho báu làm nên
hạnh phúc ấm no.
+ Đất đai chính là … ấm no
+ Ai qúy … hạnh phúc.
. Luyện đọc lại
- Cho HS thi đọc truyện
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
3 = 24 : 4
×
4 =
*Bài 3: Tính (Theo mẫu)
a, 2 giờ + 4 giờ = 6 giờ b, 7 giờ - 2 giờ = 5 giờ
2 giờ + 5 giờ = 8 giờ - 2 giờ =
4 giờ + 14 giờ = 17 giờ - 8 giờ =
12 giờ + 12 giờ = 24 giờ - 12 giờ =
*Bài 4:
Có một số kẹo chia đều cho 5 em nhỏ, mỗi em được 6 chiếc kẹo. Hỏi có tất cả bao
nhiêu chiếc kẹo?
.
.
*Bài 5: Cho hình tam giác bên cạnh: A
a, Đo rồi ghi số đo từng cạnh của tam
giác ABC:
B
C
b, Tính chu vi của tam giác ABCTiết 5: Đạo đức
TIẾT:GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T1)
I. Mục tiêu:
tế ….cùng bạn bị câm điếc.
HĐ3: Bày tỏ ý kiến - Lớp thảo luận
a, Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
của mọi người nên làm.
KL:
- Các ý a,b,c là đúng
b, Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh.
- ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi
người khuyết tất đều cần được giúp đỡ.
c. Phân biệt đối … trẻ em
d. Giúp đỡ người … của học
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
- Về nhà sưu tầm tài liệu (bài thơ, bài
hát….) về chủ đề người khuyết tật
Ngày soạn: 14 / 03 /2010
Ngày giảng: 16 / 03 / 2010
Thứ ba, ngày 16 tháng 03 năm 2010
Tiết: 1 Toán
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh biết :
- Ôn lại về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, mối quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II. Đồ dùng dạy học
chục, các trăm
- Yêu cầu HS lên viết số tương ứng và đọc
tên các số đó.
30 (3 chục) 60 (6 chục) 300 (3 trăm)
VD: Viết số 40 - HS phải chọn 4 hình chữ nhật đưa trước
mặt.
+ Viết số 200 - HS phải chọn 2 hình vuông to đặt trước
mặt.
- Tiếp tục tăng dần 300, 100,500,700,
800
- HS chọn đủ các hình vuông để trước mặt
- 1 HS lên bảng làm cả lớp T/nhất kết quả.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
Tiết 2: Tập viết
Tiết: CHỮ HOA : Y
I. Mục đích , yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chữ Y theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết cụm từ ứng dụng: Yêu lũy tre làng cỡ nhỏ, đúng mẫu và nối chữ đúng quy
định
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ y
- Bảng phụ viết sẵn dòng ứng dụng
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
- Hướng dẫn viết bảng con chữ : Yêu
*. Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
* Chấm chữa bài
- 1 dòng chữ y cỡ vừa
- 2 dòng chữ y cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Yêu cỡ vừa
- 1 dòng chữ yêu cỡ nhỏ
- 2 dòng cụm từ ứng dụng: Yêu lũy tre
làng cỡ nhỏ.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
chú ? ý học tập.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - Về nhà viết nốt phần bài tập
Tiết 3: Tự nhiên xã hội
Tiết: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
I. Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh biết: Nói tên và nêu ích lợi của 1 số loài vật sống trên cạn
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét miêu tả
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong sgk (58,59)
- Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trên cạn
III. Các Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các loài vật sống dưới nước ?
trên cạn, trên không ?
- Nhận xét, cho điểm.
- 3 HS nêu
HĐ2 : Làm việc với tranh ảnh - Các nhóm đếm tranh ảnh đã được sưu
tầm để cùng quan sát.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của
mình.
Chơi trò chơi: Đố bạn con gì ?
Bước 1: GVHD chơi - Trò chơi: Đố bạn con gì?
Bước 2: GV cho HS chơi thử - HS chơi thử
Bước 3: - HS chơi theo nhóm.
- Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
Ngày soạn: 15 / 03 /2010
Ngày giảng: 17 / 03 / 2010
Thứ tư, ngày 17 tháng 03 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Tiết : CÂY DỪA
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài thơ. Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau
mỗi dòng thơ.
- Biết đọc thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên có giọng điệu
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ khó trong bài: Tỏa, bạc phếch, đánh nhịp, đỏng đảnh…
- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng
Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
3. Học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy học:
CH1: (1 học sinh đọc )
? Các bộ phận của cây dừa (lá,ngọn,
thân, quả) được so sánh với những gì ?
- Lá 1 tàu dừa: như bàn tay dang ra đón
gió , như chiếc …mây xanh
+ Ngọn dừa: Như các đầu của người hết
gật …gợi trăng
+ Thân dừa: Mặc tấm áo bạc phếch…
đất
+ Quả dừa như đàn lợn …những hũ
rượu
* 2 HS đọc lại 8 dòng đầu
CH2: Em thích những câu thơ nào vì
sao ?
- HS phát biểu
* Học thuộc lòng bài thơ - HS học thuộc lòng từng phần bài thơ
- Học thuộc cả bài
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
- Về nhà học thuộc bài thơ
Tiết 2 Toán
Tiết: SO SÁNH SỐ TRÒN TRĂM
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh
+ Biết so sánh các số tròn trăm
+ Nắm được thứ tự các số tròn trăm. Biết điền các số tròn trăm vào các vạch tia
số
Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu 100 < 200 400 > 300
Điền các dấu >, <, = 300 > 200 700 < 800
HDHS so sánh 500 < 600 900 = 900
700 < 900 600 > 500
500 = 500 900 < 1000
Bài 3: Số ?
- Cho1 HS đọc yêu cầu
- Lớp đọc tên các số tròn trăm - Từ bé đến lớn : 100,200…1000
- Từ lớn đến bé : 1000,900…100
- GV vẽ tia số lên bảng - HS lần lượt điền các số tròn trăm còn
thiếu vào tia số.
* Trò chơi : Xếp các số tròn trăm + HS nghe và thực hiện
+ Phát phiếu cho các bạn trong tổ. Phiếu
có viết các số trong trăm 100,200….
- Chẳng hạn số 400 bạn nào có phiếu
500 phát lên sát bạn có 400
* Nhận xét, xếp hàng, tổ
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3 Chính tả: (Nghe - viết)
Tiết: KHO BÁU
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn văn trích trong truyện khó báu.
2. Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, bài tập 3
III. Các hoạt động dạy học:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
Thủ công
Tiết: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (T2)
I. Mục tiêu:
- HS biết làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm LĐ của mình
II. Chuẩn bị:
- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Giấy thủ công, giấy màu, keo, hồ dán , bút chì, bút màu, thước kẻ
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
HĐ. Học sinh thực hành làm đồng hồ
đeo tay
a. Học sinh nhắc lại quy trình làm đồng
hồ.
Theo 4 bước + Bước 1: Cắt thành các nan giấy
+ Bước 2: Làm mặt đồng hồ
+ Bước 3: Gài dây đồng hồ
+ Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng
hồ.
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
b. Hướng dẫn giải các bài tập
Bài tập 1 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- HDHS làm - Lớp làm nháp
- 2 HS làm (nhận xét )
* Chốt lại lời giải
- Cây lương thực , thực phẩm Lúa, ngô, khoan, sẵn, đỗ tương, đỗ
xanh, lạc vừng, khoai tây, rau muống , bắp
cải, xu hào, rau cải….
Cây ăn quả Cam, quýt, xoài, táo, ổi, na mận, roi, lê,
dưa hấu, nhãn hấu….
Cây lấy gỗ Xoan, lim, gụ, táu, xến…
Cây bóng mát Bàng, phượng, bằng lăng…
Cây hoa Cúc, đào, mai, lan, huệ, hồng….
Còn một số vừa cho quả, vừa cho bóng
mát, (cây dâu…)
Bài tập 2 (miệng)
- Dựa vào bài tập 1 đặt và trả lời câu hỏi
với cụm từ để làm gì?
- 2 HS làm mẫu
- HS1 hỏi : Người trồng lúa để làm gì?
- HS2 đáp : Người ta trồng lúc để lấy gạo
ăn.
* Từng cặp HS thực hành hỏi đáp theo yêu
cầu bài tập
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
2. Giảng bài:
b. Số tròn chục từ 110 đến 200
* Ôn tập các số tròn chục đã học
- GV gắn lên bảng hình vẽ - Gọi HS lên bảng điền vào bảng các số
tròn chục đã biết
- Nêu tên các số tròn chục cùng cách viết
10,20,30….100
- Nhận xét đặc điểm của số tròn chục - Số tròn chục có chữ số tận cùng bên
phải là chữ số 0
*. Học tiếp các số tròn chục - Như sgk
- Nêu vấn đề học tiếp các số tròn chục
* HS quan sát dòng 1 của bảng và nhận
xét , có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị
HS điền (110)
110 (một trăm mười) lên bảng
- Cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến
200
*. So sánh các số tròn chục
- GV gắn lên bảng 120 < 130
- Yêu cầu 1 HS viết số và điền dấu
- > < vào ô trống
130 >120
* Nhận xét các chữ số ở các hàng - Hàng trăm: Chữ số hàng trăm đều là 1
- Hàng chục 3>2 cho nên 130 > 120
(điền dấu > vào ô trống)
HĐ Thực hành
Bài 1 : Viết theo mẫu: - HS chép lại bảng vào vào vở sau đó
điền số thích hợp vào ô trống
với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ nét mặt.
2. Rèn kĩ năng nghe.
Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép gợi ý kể 3 đoạn
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
Nêu m/đ, yêu cầu
HĐ. Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1: Kể từng đoạn theo gợi ý - 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp đọc thầm lại
- Mở bảng phụ gợi ý của từng đoạn + Kể chi tiết các sự vật đó
+ Cho 2 HS làm mẫu
ý 1: Hai vợ chồng chăm chỉ
ý 2: Thức khuya dậy sớm
ý 3: Không lúc nào nghỉ ngơi tay
ý 4: Kết quả tốt đẹp
* HS kể từng đoạn trong nhóm
- 3 HS đại diện (3 nhóm) tiếp nối nhau
thi kể 3 đoạn
- Nhận xét
HĐ: Kể toàn bộ câu chuyện - HS kể bằng lời của mình
- GV nêu yêu cầu bài (kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp lời
kể với điệu bộ nét mặt)
- Lớp nhận xét bình chọn người kể hay
nhất
1. Ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài : M/Đ, yêu câuq
HĐ. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc y/c bài tập
- 4 HS thực hành đóng vai VD: Chúc mừng bạn đạt giải cao trong
kì thi.
- HS 1,2,3 nói lời chúc mừng HS4 - Bạn giỏi quá ! bọn mình chúc mừng
bạn.
- Chia vui với bạn nhé ! Bọn mình rất tự
hào về bạn …
- HS 4 đáp - Mình rất cảm ơn bạn
- Các bạn làm mình cảm động quá. Rất
cảm ơn các bạn.
* Nhiều HS thực hành đóng vai
HĐ2:Bài 2 (Miệng) - 1 HS đọc đoạn văn quả măng cụt và
trả lời câu hỏi
- HS xem tranh ảnh quả măng cụt - Lớp đọc thầm theo
- Từng cặp HS hỏi đáp theo các câu hỏi. HS1: mời bạn nói về hình dáng bên
ngoài của quả măng cụt .Quả hình gì ?
HS2: …tròn như quả cam
HS1: Quả to bằng chừng nào ?
HS2: Quả to bằng nắm tay trẻ em
HS1: Bạn hãy nói ruột quả…màu gì?
HS2: …Ruột trắng muốt như hoa bưởi.
* Nhiều học sinh thi nhau hỏi đáp - Nhận xét
Bài tập 3 (viết) - Hs viết vào vở
- GV nêu yêu cầu - Nhiều HS đọc bài trước lớp
- HS đọc
- Tương tự như các số khác 103, 104…
109
- Cho HS nhận xét và điền số thích hợp
vào ô trống, nêu cách đọc.
- GV viết bảng 101…109
- Cả lớp đọc
*. HS làm việc cá nhân
- Viết số 105 lên bảng - HS nhận xét
- Lấy bộ ô vuông chọn ra hinh vuông
và ô vuông tương ứng với số 105
VD: 102,108,103,109
HĐ. Thực hành
Bài 1: Mỗi số sau đây ứng với cách đọc
nào ?
- Cho HS trả lời miệng
- 1 HS đọc yêu cầu
107 (a) 102 (d)
109 (b) 105 (e)
108 (c) 103 (g)
Bài 2: Số ? - HS làm vào vở.
- Gọi HS lên điền
Bài 3: >, < , = - HS làm bảng con
- HDHS làm 101 < 102 106 < 109
102 = 102 103 > 101
105 > 104 105 = 105
109 > 108 109 < 110
Bài 4 : 1 HS đọc yêu cầu - HS làm vở
- HDHS làm - Gọi 2 HS lên bảng chữa
a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
? Nêu nội dung đoạn trích + Tả các bộ phận lá, thân, ngọn quả của
cây dừa; làm cho cây dừa có hình dáng,
hành động như con người.
* HS viết bảng con - dang tay, hũ rượi, tàu dừa
- GV gọi HS viết bài
- Chấm 1 số bài 5-7 bài
HĐ. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : (a) - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm - HS làm theo nhóm
- 2 nhóm lên bảng làm thi tiếp sức
- 3,4 HS đọc lại
- Tên cây cối bắt đầu bằng s
Sắn, sim, sung, si, súng, sấu…
Nhận xét chữa bài - Tên cây cối bắt đầu bằng x
Xoan, xà cừ, xà nu…
Bài tập 3 : - 1 HS đọc yêu cầu đầu bài
- Mở bảng phụ đã viết đoạn thơ - HS lên sửa lại cho đúng
- Những chữ viết sai
- Lớp đọc thầm Bắc, Sơn, Đình Cả
- Lớp nháp - 2 HS đọc lại đoạn thơ
Lời giải
Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây
Bắc, Điện Biên
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại quy tắc viết tên riêng Việt
Nam; viết hoa chữ cái đứng đầu mỗi tiếng
trong tên riêng.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS chú ? ý học tập.
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.