TẬP ĐỌC : KHO BÁU.
A/ MỤC TIÊU :SGV
MTR : Tân : luyện phát âm các tiếng có âm đôi ươ,uô,âu ao,yê…
Huyền luyện đọc đề bài và một vài câu ngắn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC : + Kiểm tra HS chuẩn bò.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
HĐ1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
HĐ2/Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài.
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ.
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét .
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn .
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai sương
một nắng
Yêu cầu giải thích thành ngữ: cuốc bẫm cày
sâu
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ Giải nghóa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
+ Luyện đọc trong nhóm.
+ Từng HS thực hành đọc trong
nhóm.
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và
nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc.
Cả lớp đọc đồng thanh.
Lắng
nghe
Tân
luyện
phát âm
như MT
Huyền
luyện đọc
như MT
Tân tham
gia cùng
các bạn
Huyền
theo dõi
1111228/3/20138/3/20132:06:38 a8/p8
* GV chuyển ý để vào tiết 2.
TIẾT 2 :
3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2
Gọi HS đọc chú giải.
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chòu
khó của vợ chồng người nông dân ?
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà
gáy. . .ngơi tay.
+ Họ gây dựng được một cơ ngơi
đàng hoàng.
+ lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ
chuyện hão huyền.
+ già lão, qua đời, lâm bệnh nặng.
+ Người cha dặn: Ruộng nhà ta có
một kho báu, các con hãy đào lên
mà dùng.
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để
tìm kho báu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và
đành phải trồng lúa.
+ HS thảo luận theo 4 nhóm tìm 1
trong 3 phương án dưới:
1. Vì đất ruộng vốn là đất tốt.
2. Vì ruộng được hai anh em đào bới
để tìm kho báu, đất được làm kó nên
lúa tốt.
3. Vì hai anh em trồng lúa giỏi.
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua
giữa các nhóm
-HS trả lời
Tân hoạt
động như
các bạn
Huyền
luyện đọc
theo sự
Thuý chào: “Chúng cháu chào chú ạ!”. Người đó bảo: “Chú chào các cháu. Nhờ các cháu giúp
chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với”. Quân liền bảo: “Về nhanh để xem phim hoạt hình trên
ti vi, cậu ạ!?
+ Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó?
+ Cho HS thảo luận các câu hỏi:
+ Gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét
+ Các nhóm thảo luận các câu hỏi.
+ Đại diện nhóm nêu và nhận xét
Tham gia
với các
bạn
KL:û Nên khuyên bạn: Cần chỉ đường hoặc dẫn người bò hỏng mắt đến tận nhà người cần tìm.
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu bài học về cách cư xử đối với người khuyết tật.
+ Các nhóm thảo luận về cách trình bày.
+ Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
+ Nhận xét bổ sung.
+ Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện từng nhóm báo cáo.
+ Nhận xét
Theo dõi
và lắng
nghe
Kết luận chung: Người khuyết tật chòu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn
trong cuộc sống. Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc
sống. Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối với việc giúp đỡ người khuyết tật.
Cách tiến hành: GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
+ Viết lên bảng: 10 đơn vò = 1 chục.
+ 10 chục bằng mấy trăm?
+ Viết bảng 10 chục = 100
2.2/ Giới thiệu số tròn trăm
+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi có mấy trăm?
+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi có mấy trăm?
+ Gọi HS lên bảng viết số 200
+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung? GV nêu: Những số này được gọi là
những số tròn trăm .
2.3/ Giới thiệu 1000
+ Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi có
mấy trăm? + Giới thiệu: 10 trăm được gọi là
1 nghìn.
+ Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn
+ 1 chục bằng mấy đơn vò?
+ 1 trăm bằng mấy chục?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm?
+ HS nêu lại các mqh giữa các đơn vò và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm vànghìn.
3/ Luyện tập – thực hành
-HS làm BT 1,2 ở VBT
-GV theo dõi hấm một số bài nhận xét chữa
chung-(nếu sai )
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Một số HS nhắc lại các mối quan hệ giữa
các đơn vò và chục, giữa chục và trăm, giữa
trăm và nghìn..
Theo dõi
Tập viết
các số
đơn vò
,chục
,trăm vào
bảng con
theo sự
hướng
dẫn của
GV
Luyện
viết các
số đó vào
vở rồi đọc
lại các số
đó
CHÍNH TẢ: (NV) KHO BÁU.
A/ MỤC TIÊU: SGV
5555228/3/20138/3/20132:06:38 a8/p8
MTR :Giúp em nhìn sách viêt lại đề bài và một vài câu ngắn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
HĐ1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
HĐ2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu.
-Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả.
-Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập
Nhắc lại đề bài.
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.
+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng của
hai vợ chồng người nông dân.
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày
sâu, ra đồng . . . trồng cà.
+ 3 câu.
+ Dấu chấm, dấu phẩy
+ chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu
câu.
+ Đọc các từ: quanh năm, sương, lặn,
trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà
gáy.
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi
sửa chữa
+ Nhìn bảng viết bài chính tả.
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Đọc đề bài.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
vở.
Đáp án:
- voi h vòi ; mùa màng.
- thû nhỏ ; chanh chua
+ Thảo luận và thi đua giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm
nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi
động tác 2 lần 8 nhòp.
* Trò chơi: “Tung vòng vào đích”:16 – 18
phút
+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi.
Chia tổ tập luyện, sau đó cho cả lớp thi đấu
(mỗi tổ có 1 nam và 1 nữ)
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
+ Một số trò chơi thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc
lại.
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bò tiết sau.
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp
.Lắng nghe
+ HS thực hiện .
+ HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hành đi
+ Cả lớp cùng thực hiện.
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn .Cả
lớp thực hiện theo nhòp hô của lớp
trưởng
+ HS thực hiện theo yêu cầu .
+ Thả lỏng cơ thể.
+ Thực hiện.
+ Lắng nghe.
Theo dõi
và tham
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung
từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1: + Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
+ Hai vợ chồng làm việc ra sao?
+ Kết quả hai vợ chồng đã đạt được là gì?
+ Đoạn 2 và 3 hướng dẫn tương tự
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và y/c kể trong nhóm và kể trước lớp
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
-Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản
thân?
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn
bò tiết sau. GV nhận xét tiết học.
+ 2 HS kể
Nhắc lại đề bài.
+ Đọc thầm.
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi
chuyện
TOÁN : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM.
8888228/3/20138/3/20132:06:38 a8/p8