Thứ Hai 22 tháng 03 năm 2010
THỂ DỤC: TRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”
I. Mục tiêu: - Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
- HS biết giữ kỉ luật.
II. Chuẩn bị: Vệ sinh an toàn nơi tập.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp :
Nội dung TG Tổ chức
1.Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học.
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, cổ tay,
vai.
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng.
- Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu.
2. Phần cơ bản
* Ôn 5 ĐT tay, chân, lườn, bụng và nhảy của
bài TD phát triển chung. Do GV hoặc cán sự
điều khiển.
* Trò chơi “Tung vòng vào đích”.
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi. Chia
tổ tập luyện, sau đó thi đấu xem tổ nào nhất
( mỗi tổ đại diện 1 nam, 1 nữ )
3. Phần kết thúc
- Cho HS hát kết hợp kết hợp vỗ tay tại chỗ.
* Làm một số động tác thả lỏng
- Trò chơi hồi tónh: Chim bay, cò bay.
- GV cùng HS hệ thống bài
- Giáo dục tư tưởng: Nhận xét, dặn dò.
7’
16’
7’
c) Luyện đọc đoạn trước lớp:
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS
chia bài thành 3 đoạn.
- HS luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- Chia HS thành từng nhóm, yêu cầu luyện
đọc theo nhóm.
e) Thi đọc giươa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Nhận xét, cho điểm.
g) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,
chòu khó của vợ chồng người nông dân.
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
điều gì?
+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
của hai ông bà?
+ Trước khi mất, người cha cho các con biết
- Hát
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho
đến hết bài.
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của
GV. Nghe GV giải nghóa từ.
điều gì?
5. Dặn do:ø HS về nhà học bài.
- Chuẩn bò bài sau: Bạn có
- Nhận xét tiết học.
các con hãy tự đào lên mà dùng.
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu.
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải
trồng lúa.
+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- HS đọc thầmtrả lời
- 3 đến 5 HS phát biểu.
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần.
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh
phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ
có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện.
- Câu chuyện cho thấy : Ai yªu q ®Êt ®ai,
ch¨m chØ lao ®éng trªn ®ång rng, ngêi ®ã cã
cc sèng Êm no, h¹nh phóc
- Nghe nhận xét tiết học.
Thứ Ba ngày 23 tháng 03 năm 2010
CHÍNH TẢ( Nghe viết ) KHO BÁU
I. Mục tiêu: - ChÐp chÝnh x¸c bµi chÝnh t¶, tr×nh bµy ®óng h×nh thøc ®o¹n v¨n xu«i.
- Lµm ®ỵc BT 2 ; BT (3) a/b hoặc BTPN do GV soạn.
II. Chuẩn bị: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HSø
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ: Ôn tập giữa HK2
3. Bài mới:
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng.
Bài 3a
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Cho điểm HS.
4. Củng cố :
5.Dặn dò: - Chuẩn bò bài sau: Cây dừa.
-Nhận xét tiết học.
- 3 câu.
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu
câu.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ
khó.
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp
viết vào nháp.
- HS nghe.
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát sửa lỗi
- Đọc đề bài.
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt.
- voi h vòi; mùa màng.
thû nhỏ; chanh chua.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đọc đề bài.
-Thi giữa 2 nhóm.
- HS nghe.
- Nghe nhận xét tiết học.
TOÁN: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
hỏi: Có mấy trăm.
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vò trí
gắn hình vuông biểu diễn 100.
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có
mấy trăm.
- HS suy nghó và tìm cách viết số 2 trăm.
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta
dùng số 2 trăm, viết 200.
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông
như trên để giới thiệu các số 300, 400, . . .
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
- Những số này được gọi là những số tròn trăm.
b. Giới thiệu 1000.
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy
trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000.
- HS đọc và viết số 1000.
1 chục bằng mấy đơn vò?
1 trăm bằng mấy chục?
1 nghìn bằng mấy trăm?
- HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vò và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn.
Hoạt động 3: Luyện tập.
1. Đọc, viết (theo mẫu)
2. GV phát phiếu nhóm cho HS làm bài
- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vò.
- 10 đơn vò còn gọi là 1 chục.
- 1 chục bằng 10 đơn vò.
- Nhận xét tiết học
Thứ Tư ngày 24 tháng 03 năm 2010
TẬP VIẾT: CHỮ HOA: Y
I. Mục tiêu: -ViÕt ®óng ch÷ hoa Y (1 dßng cì võa, 1 dßng cì nhá); ch÷ vµ c©u øng dơng: Yªu (1
dßng cì võa, 1 dßng cì nhá), Yªu lòy tre lµng (3 lÇn)
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận.
II. Chuẩn bị: Chữ mẫu Y . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HSø
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ: Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: X Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
Viết : X – Xuôi chèo mát mái.
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- Gắn mẫu chữ Y
- Chữ Y cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- Chỉ vào chữ Y và miêu tả:
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2. HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Y – Yêu luỹ tre làng.
- GV nhận xét tiết học.
TẬP ĐỌC: CÂY DỪA
I. Mục tiêu: §äc rµnh m¹ch toµn bµi; ng¾t, nghØ h¬i ®óng ë c¸c dÊu c©u vµ cơm tõ râ ý. BiÕt
ng¾t nhÞp th¬ hỵp lý khi ®äc c¸c c©u th¬ lơc b¸t.
- HiĨu ND: C©y dõa gièng nh con ngêi, biÕt g¾n bã víi ®Êt trêi, víi thiªn nhiªn. (tr¶ lêi ®ỵc c¸c
CH 1, 2; thc 8 dßng th¬ ®Çu)
- HS kh¸, giái tr¶ lêi ®ỵc CH 3.
II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc .
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HSø
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ: Kho báu.
- HS đọc đoạn TLCH: 3em.
- Nhận xét cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Hát
- HS đọc bài và TLCH.
- HS nhận xét
Trang 37
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài thơ.
b) Luyện câu
- HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1 câu sáu
và 1 câu tám.
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài thành 3 đoạn.
-Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó
ngắt.
lược chải vào mây xanh.
Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi
trăng.
Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất.
Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ
rượu.
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến
múa reo.
Với trăng: gật đầu gọi.
Với mây: là chiếc lược chải vào mây.
Với nắng: làm dòu nắng trưa.
Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhòp
bay vào bay ra.
- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân.
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc
thầm.
6 HS thi đọc nối tiếp.
- HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu.
- HS nghe
- Nhận xét tiết học.
TOÁN: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM.
I. Mục tiêu: - BiÕt c¸ch so s¸nh c¸c sè trßn tr¨m
- BiÕt thø tù c¸c sè trßn tr¨m.
Trang 38
- BiÕt ®iỊn c¸c sè trßn tr¨m vµo c¸c v¹ch trªn tia sè.
- Lµm ®ỵc BT 1, 2, 3.
II. Chuẩn bị: 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm. Có vạch chia
thành 100 hình vuông nhỏ. Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS
quan sát.
III. Các hoạt động dạy - học:
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
- Cho điểm từng HS.
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
- Có 200
- 1 HS lên bảng viết số: 200.
- Có 300 ô vuông.
- 1 HS lên bảng viết số 300.
- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông.
- 300 lớn hơn 200.
- 200 bé hơn 300.
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con. 200 <
300; 300 > 200
- HS rút ra kết luận: 300 bé hơn 400, 400 lớn hơn
300. 300 < 400; 400 > 300.
- HS trả lời
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng
con
100 < 200 300 < 500
200 > 100 500 > 300
- Nhận xét và chữa bài.
- HS làm vở
100 < 200 400 > 300
Trang 39
Bài 2: Y/c HS làm vở
- GV nxét, sửa bài
Bài 3:Số
- Y/c HS làm phiếu nhóm
- GV nhận xét, sửa bài
4. Củng cố :
* Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi.
7’
16’
X X X X X X X
X X X X X X X
X X X X X X X
X
GV
Trang 40
Chia tổ tập luyện, sau đó thi đấu xem tổ nào
nhất
- GV theo dõi, uốn nắn
3.Phần kết thúc:
- Cho HS hát kết hợp kết hợp vỗ tay tại chỗ.
* Làm một số động tác thả lỏng
- Trò chơi hồi tónh: Chim bay, cò bay.
- GV cùng HS hệ thống bài
- Giáo dục tư tưởng: Nhận xét, dặn dò.
7’
- HS thực hiện theo y/c
- HS nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) CÂY DỪA
I. Mục tiêu: - Nghe vµ viÕt chÝnh x¸c bµi chÝnh t¶, tr×nh bµy ®óng c¸c c©u th¬ lơc b¸t.
- Lµm ®ỵc BT (2) a/b. Viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3.
II. Chuẩn bị: Bài tập 2a viết vào giấy. Bảng ghi sẵn các bài tập chính tả
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HSø
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ: Kho báu.
tỏa; tàu dừa, ngọt, hũ…
Trang 41
- GV đọc các từ khó cho HS viết.
- GV đọc bài trước khi HS viết
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2
nhóm, yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức.
- Tổng kết trò chơi.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên
riêng?
- Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng
trong bài cho đúng chính tả.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố :Nhắc nhở HS nhớ quy tắc viết
hoa tên riêng
5.Dặn dò:Chuẩn bò bài sau: Những quả đào.
- Nhận xét tiết học.
- HS viết chính tả
- HS dò bài soát lỗi
- Đọc đề bài.
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ: So sánh các số tròn trăm.
- GV kiểm tra HS về so sánh và thứ tự các
số tròn trăm.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Hát
- Viết các số: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90,
100.
Trang 42
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số tròn chục từ
110 đến 200.
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và
hỏi: Có mấy trăm và mấy chục, mấy đơn
vò?
- Số này đọc là: Một trăm mười.
- Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số
nào?
- Một trăm là mấy chục?
- Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục?
- Yêu cầu HS suy nghó và thảo luận để tìm
ra cách đọc và cách viết của các số: 130,
140, 150, 160, 170, 180, 190, 200.
- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ
110 đến 200.
Hoạt động 2: So sánh các số tròn chục.
- 110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên
nào có nhiều hình vuông hơn, bên nào có ít
hình vuông hơn.
- Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé
bảng số trong phần bài học.
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, cả
lớp theo dõi và nhận xét.
- Có 110 hình vuông, sau đó lên bảng viết số
110
- Có 120 hình vuông, sau đó lên bảng viết số
120.
-120 hình vuông nhiều hơn 110 hình vuông,
110 hình vuông ít hơn 120 hình vuông.
-120 lớn hơn 110, 110 bé hơn 120.
-Điền dấu để có: 110 < 120; 120>110.
- HS nghe.
- HS theo dõi làm bài
-Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của 2 HS
lên bảng và nhận xét.
Học sinh làm bài
110 < 120 130 < 150
120 > 110 150 > 130
- HS nhận xét, sửa bài
- Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.
- Làm bài
100 < 110 180 > 170
Trang 43
việc so sánh các chữ số cùng hàng.
Bài 3:
- Để điền số cho đúng, trước hết phải thực
hiện so sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết
quả so sánh đó.
- GV nhận xét, sửa bài
4. Củng cố :
- Gọi HS lên làm mẫu.
- Hát
- Kể tên các loài cây mà em biết theo
nhóm.
- HS tự thảo luận nhóm và điền tên các
loại cây mà em biết.
Cây LT, TP: lúa, ngô
Cây ăn quả: cam, mít
Cây lấy gỗ: xoan, xà cừ
Cây bóng mát: bàng, bàng lăng
Cây hoa: cúc, hồng, mai
- Đại diện các nhóm dán kết quả thảo
luận của nhóm lên bảng.
- HS nhận xét, sửa bài
-HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?
- HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy
bóng mát cho sân trường, đường phố, các
Trang 44
- Gọi HS lên thực hành.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Yêu cầu HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?
- Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai?
4. Củng cố:
5. Dặn do: ø Chuẩn bò: Từ ngữ về cây cối.
- Nhận xét tiết học.
khu công cộng.
-10 cặp HS được thực hành.
- GV theo dõi, gợi ý
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
Bài 3
- Yêu cầu HS tự viết.
- Hát
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và suy
nghó về yêu cầu của bài.
- HS 1: Chúc mừng bạn đã đoạt giải cao trong
cuộc thi.
- HS 2: Cảm ơn bạn rất nhiều.
- 5 cặp HS thực hành nói.
- 2 HS đọc lại bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- Quan sát.
- HS hoạt động theo cặp hỏi – đáp trước lớp.
3 đến 5 HS trình bày.
Trang 45
- Yêu cầu HS đọc bài của mình. Lưu ý nhận xét
về câu, cách sáng tạo mà vẫn đúng.
- Cho điểm từng HS.
4. Củng cố :
5. Dặn dò: HS thực hành nói lời chia vui, đáp
lời chia vui lòch sự, văn minh.
- Viết về một loại quả mà em thích.
- Chuẩn bò: Đáp lời chia vui. Nghe – TLCH.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoặc
phần b (bài tập 2).
- Tự viết trong 5 đến 7 phút.
- 3 đến 5 HS được trình bày bài viết của mình.
- HS nghe.
- HS nối các số với các cách đọc tương ứng
Bài 2:
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện .
- Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 và cột
trăm.
- Có 0 chục và 1 đơn vò. Sau đó lên bảng
viết 0 vào cột chục, 1 vào cột đơn vò.
-HS viết và đọc số 101.
Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng,
sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS
đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu
diễn số.
- Làm bài theo yêu cầu của GV.
-HS nối số với cách đọc tương ứng.
- HS nhận xét
Trang 46
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS lên
bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Nhận xét, cho điểm và yêu cầu HS đọc các số
trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 3:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 4:
- Nêu yêu cầu và cho HS tự làm bài.
- GV nhận xét, chấm bài
4.Củng cố :
5.Dặn dò: HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110.
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể.
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt.
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn.
Ví dụ:
Đoạn 1
- Hát
- Kể lại trong nhóm. Khi HS kể các em
khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung cho bạn.
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn.
- 6 HS tham gia kể.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần
1.
Trang 47
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thê nào?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay
như thế nào
- Quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3.
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS K-G)
- HS kể tồn bộ câu chuyện
4. Củng cố:
5. Dặn dò: HS về nhà tập kể lại truyện
- Chuẩn bò bài sau: Những quả đào.
- Nhận xét giờ học.
- Hai vợ chồng chăm chỉ.
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở
về khi đã lặn mặt trời.