giao an lop 2 tuan 18 cktkn - Pdf 61

Giáo viên :
Tiếng việt
ÔN TẬP (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1( phát âm rõ ràng, biết
ngừng nghó sau các áu câu, giữa các cụm từ; tốc dộ khoảng 40 tiếng / phút) ; hiểu ý
chính của đoạn, nôïi dung của bài ; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc. Thuộc2
đoạn thơ đã học.
Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu BT2; biết viết bản tự thuật theo mẫu đã
học BT3.
HS khá giỏi, giỏi dọc tương dối rành mạch đoạn văn, doạn thơ.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học. Bảng viết sẵn
câu văn bài tập 2. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài
lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: n luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập
đọc đã học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Làm bài cá nhân.
- Một số HS đọc bài. Sau
mỗi lần có HS đọc bài, các
HS khác nhận xét, bổ
sung.

 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Giáo viên :
Tiếng việt
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1( phát âm rõ ràng, biết
ngừng nghó sau các áu câu, giữa các cụm từ; tốc dộ khoảng 40 tiếng / phút) ; hiểu ý
chính của đoạn, nôi dung của bài ; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc. Thuộc2
đoạn thơ đã học.
Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác BT2.
Bước đầu biết đùng ấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho
đúng BT3
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học. Tranh minh họa bài tập 2. Bảng
phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động

mẹ của bạn em khi em đến
nhà bạn lần đầu.
- 1 HS khá làm mẫu. Ví dụ:
Cháu chào bác ạ! Cháu là
Mai, học cùng lớp với bạn
Ngọc. Thưa bác Ngọc có
nhà không ạ
- Thảo luận tìm cách nói. Ví
dụ:
Giáo viên :
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
cách nói lời giới thiệu trong hai tình
huống còn lại.
- Gọi một số HS nói lời giới thiệu. Sau
đó, nhận xét và cho điểm.
 Hoạt động 3: n luyện về dấu chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn
văn.
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại
cho đúng chính tả.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng.
Sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Lời giải:
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của
bố. Đó là một chiếc cặp rất xinh. Cặp có
quai đeo. Hôm khai giảng, ai cũng phải
nhìn Huệ với chiếc cặp mới. Huệ thầm hứa
học chăm, học giỏi cho bố vui lòng.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.

- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: n luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
 Hoạt động 2: n luyện kó năng sử dụng mục
lục sách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm mục lục sách.
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách.
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1
lá cờ và cử ra 2 thư kí. Nêu cách chơi:
Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào
đó, các em hãy xem mục lục và tìm số
trang của bài này. Đội nào tìm ra trước
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên
bảng, bốc thăm chọn bài
tập đọc sau đó đọc 1 đoạn
hoặc cả bài như trong

63
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp theo dõi và đọc thầm.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Chữ Bắc phải viết hoa vì
đó là tên riêng. Các chữ
Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa
vì là chữ đầu câu.
- Cuối mỗi câu có dấu
chấm.
- Thực hành viết bảng.
- Nghe GV đọc và viết lại.
- Soát lỗi theo lời đọc của
GV và dùng bút chì ghi lỗi
sai ra lề vở.
 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Giáo viên :
Tiếng việt
ÔN TẬP (Tiết 4 )
I. Mục tiêu
Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1( phát âm rõ ràng, biết
ngừng nghó sau các áu câu, giữa các cụm từ; tốc dộ khoảng 40 tiếng / phút) ; hiểu ý
chính của đoạn, nội dung của bài ; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc. Thuộc2
đoạn thơ đã học.
Nhận biết từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học BT2.
Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giơi thiệu về mình BT4.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc. Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2.

- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên
bảng, bốc thăm chọn bài
tập đọc sau đó đọc 1 đoạn
hoặc cả bài như trong
phiếu đã chỉ đònh.
- Đọc đề bài.
- 1 HS làm trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào Vở bài
tập.
- Nhận xét bạn làm bài
Đúng/ Sai. Bổ sung nếu
bài bạn còn thiếu.
- Đọc bài. Ví dụ: Càng về
sáng, phẩy, tiết trời càng
lạnh giá. chấm.
- Trong bài có dấu phẩy,
dấu chấm, dấu hai chấm,
Giáo viên :
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác.
 Hoạt động 4: n luyện về cách nói lời an ủi
và tự giới thiệu
- Gọi HS đọc tình huống.
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi
thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?
(Em hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi
tên, hỏi đòa chỉ của em bé thì mới có thể
đưa em về nhà).

gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu
có số điện thoại không? (Hỏi
từng câu).
+ HS 2: Cháu tên là A. Mẹ
cháu tên là Phương. Nhà cháu
ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm
Thiên. Điện thoại nhà cháu là
8342719.
- Thực hiện yêu cầu của
GV.
 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
Giáo viên :
Tiếng việt
ÔN TẬP (Tiết 5)
I. Mục tiêu
Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1( phát âm rõ ràng, biết
ngừng nghó sau các áu câu, giữa các cụm từ; tốc dộ khoảng 40 tiếng / phút) ; hiểu ý
chính của đoạn, nội dung của bài ; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc. Thuộc2
đoạn thơ đã học.
Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đó BT2.
Biết nói lời mời, nhờ, dề nghò phù hợp với tình huống cụ thể BT3.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc. Tranh minh họa bài tập 2.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)

Chúng em tập thể dục/ Lan và
Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng,
em dậy sớm tập thể dục./
- Làm bài cá nhân.
Giáo viên :
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác
viết vào Vở bài tập.
- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho
điểm HS.
 Hoạt động 3: n luyện kó năng nói lời mời,
lời đề nghò
- Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài.
- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình
huống 1.
- Yêu cầu HS suy nghó và viết lời nói của
em trong các tình huống còn lại vào Vở
bài tập.
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình.
Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 6.
- HS đọc bài, bạn nhận xét.
- 3 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc thầm theo.
- Một vài HS phát biểu. Ví
dụ: Chúng em mời cô đến
dự buổi họp mừng Ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11
của lớp ạ!/ Thưa cô, chúng

Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: n luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
 Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh và đặt
tên cho truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1.
- Hỏi: Trên đường phố, mọi người và xe
cộ đi lại thế nào?
- Ai đang đứng trên lề đường?
- Bà cụ đònh làm gì? Bà đã làm được việc
bà muốn chưa?
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên
bảng, bốc thăm chọn bài
tập đọc sau đó đọc 1 đoạn
hoặc cả bài như trong
phiếu đã chỉ đònh.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc thầm theo.
- Trên đường phố người và
xe đi lại tấp nập.

- Nhận xét hai tin nhắn của 2 HS lên
bảng. Gọi một số em trình bày tin nhắn,
nhận xét và cho điểm.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 7
- Lúc đó một cậu bé xuất
hiện.
- Cậu bé hỏi: Bà ơi, cháu có
giúp được bà điều gì
không?/ Bà ơi, bà muốn
sang đường phải không, để
cháu giúp bà nhé!/ Bà ơi,
bà đứng đây làm gì? . . .
- Bà muốn sang bên kia
đường nhưng xe cộ đi lại
đông quá, bà không sang
được.
- Cậu bé đưa bà cụ qua
đường/ Cậu bé dắt tay đưa
bà cụ qua đường . . .
- Kể nối tiếp theo nội dung
từng tranh. Sau đó 2 HS kể
lại nội dung của truyện.
- Nhiều HS phát biểu. VD:
Bà cụ và cậu bé/ Cậu bé
ngoan/ Qua đường/ Giúp
đỡ người già yếu...
- Đọc yêu cầu.
- Vì cả nhà bạn đi vắng.

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
 Hoạt động 2: n luyện về từ chỉ đặc điểm
của người và vật.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Sự vật được nói đến trong câu càng về
sáng, tiết trời càng lạnh giá là gì?
- Càng về sáng tiết trời ntn?
- Vậy từ nào là từ chỉ đặc điểm của tiết
trời khi về sáng?
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên
bảng, bốc thăm chọn bài
tập đọc sau đó đọc 1 đoạn
hoặc cả bài như trong
phiếu đã chỉ đònh.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc thầm.
- Là tiết trời
- Càng lạnh giá hơn.
- Lạnh giá.
b) vàng tươi, sáng trưng, xanh
mát.
c) siêng năng, cần cù.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status