TuÇn 07
Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2010
Tiết 19, 20
Môn: TẬP ĐỌC
Bài:
NGƯỜI THẦY CŨ
I. MỤC TIÊU.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc rõ lời các nhân vật trong
bài.
- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK.
+ Tranh, Bảng phụ: Từ, câu.
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs đọc bài Ngôi trường mới và
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và cho điểm.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Gv Treo tranh và giới thiệu bài
đọc Người thầy cũ.
3.2. Tiết 1: Luyện đọc đoạn, đọc cả
bài.
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc.
- Gv đọc mẫu.
+ Bố Dũng đến trường làm gì?
+ Vì sao bố tìm gặp thầy giáo
cũ ngay tại lớp của Dũng?
- Đoạn 2 :
+ Khhi gặp thầy giáo cũ, bố
của Dũng thể hiện sự kính trọng như
thế nào? Lễ phép ra sao?
+ Bố Dũng nhớ mãi kỷ niệm gì
về thầy?
+ Thầy giáo nói với các cậu học
trò trèo cửa lớp lúc ấy như thế nào?
- Đoạn 3 :
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
+ Vì sao Dũng xúc động khi bố
ra về?
- Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/
từ phía cổng trường/ xuất hiện một chú
bộ đội.//
- Hs đọc đoạn 2.
- Nhấc kính, trèo, khẽ, phạt.
- Nhấc kính: Bỏ kính xuống.
- Nhưng/ hình như hôm ấy/ thầy phạt
em đâu?//
- Hs đọc đoạn 3.
- Rời lớp, ngả mũ, mắc lỗi.
- Mắc lỗi: Phạm phải điều sai sót. Xúc
động: Cảm động.
- Dũng nghĩ,/ bố cũng có lần mắc lỗi/
thầy không phạt/ nhưng bố nhận đó là
hình phạt và nhớ mãi.//
cảm.
- Thi đọc toàn bộ câu chuyện.
- Lời kể: Vui vẻ, ân cần, chú bộ
đội: đọc lễ phép.
- Nhận xét.
- Hs đọc diễn cảm.
- Hỏi : Câu chuyện này khuyên em
điều gì?
- Tại sao phải nhớ ơn kính trọng
yêu quý thầy cô giáo cũ?
4. Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2.
- Vì hiểu bố, thêm yêu bố, bố rất kính
trọng, yêu quý và biết ơn thầy giáo cũ.
- Lễ độ, ngoan ngoãn.
- Cậu bé nói năng rất lễ phép.
- 2 nhóm tự phân vai (người dẫn
chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và
Dũng).
- Hs đọc đoạn 2 hoặc 3.
- Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô
giáo cũ.
- Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ,
dìu dắt em nên người.
Tiết 31
Môn: TOÁN
Bài:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
+ Muốn tìm tuổi anh ta làm cách
nào?
+ Gọi 1 Hs giải bảng phụ.
+ Nhận xét.
3.3. Hoạt động 2: Xem tranh SGK
giải toán.
- Nêu dạng toán.
- Nêu cách làm.
4. Củng cố và dặn dò:
- Nêu cách giải bài toán Nhiều hơn, ít
hơn.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Kilôgam.
- Hs thực hiện.
Giải :
Số ca ở giá dưới có:
29 – 2 = 27 (cái)
Đáp số : 27 cái.
- 1 Hs đọc bài toán.
- Bài toán dạng ít hơn.
- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của
em ít hơn.
- Giải :
Số tuổi của em là:
16 – 5 = 11 (tuổi)
Đáp số : 11 tuổi
- Hs đọc đề bài.
- Bài toán dạng nhiều hơn.
- Lấy số tuổi của em cộng với số tuổi
của anh nhiều hơn.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu.
3.2. Hoạt động 1: Phân tích bài thơ
“Khi mẹ vắng nhà”
- Gv đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ
vắng nhà”.
- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng
nhà?
- Thông qua những việc đã làm,
bạn nhỏ muốn bày tỏ tình cảm gì với
mẹ.
- Theo các em, mẹ bạn nhỏ nghĩ gì
khi thấy các công việc mà bạn đã làm?
- Hát.
- 2 – 3 Hs nêu.
- Nghe.
- Bạn nhỏ đã luộc khoai, cùng chị giã
gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân
và cổng.
- Thông qua những việc đã làm, bạn
nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối
với mẹ của mình.
- Theo nhóm em, khi thấy công việc
nhà mà bạn nhỏ đã làm, mẹ đã khen
bạn. Mẹ sẽ cảm thấy vui mừng, phấn
khởi.
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
3.3. Hoạt động 2: Trò chơi “Đoán
xem tôi đang làm gì”.
- 3 – 4 Hs nêu ghi nhớ.
Thứ ba, ngày tháng 09 năm 2010
Tiết 7
Môn: KỂ CHUYỆN
Bài:
NGƯỜI THẦY CŨ
I. MỤC TIÊU.
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1).
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK.
+ Tranh.
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs kể lại câu chuyện Mẩu giấy
vụn.
- Nhận xét và cho điểm.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài
lên bảng lớp.
3.2. Hoạt động 1: Kể lại đoạn mớ
đầu.
- Cho Hs tập kể.
- Nhận xét.
3.3. Hoạt động 2: Tập kể từng đoạn
hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng! Thầy không phạt, nhưng thầy
buồn. Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi làm
việc gì, thì cần phải suy nghĩ chứ! Thôi
em về đi, thầy không phạt em đâu.”
+ Gọi 3 – 5 Hs đọc đoạn 2, chú ý
nhắc Hs đổi giọng cho phù hợp với các
nhân vật.
+ Cảm xúc của Dũng như thế
nào khi bố ra về?
+ Dũng đã nghĩ gì?
3.4. Hoạt động 3: Dựng lại câu
chuyện theo vai.
- Cho các nhóm chọn Hs thi đóng
vai, mỗi nhóm cử 3 Hs.
- Gọi Hs diễn trên lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố và dặn dò:
- Câu chuyện nhắc nhở chúng ta
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Người mẹ hiền.
- 3 Hs kể lại đoạn 2.
- Rất xúc động.
- Dũng nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi,
thầy không phạt nhưng bố nhận đó là
hình phạt và nhớ mãi. Nhớ để không
bao giờ mắc lại nữa.
- Thảo luận, chọn vai trong nhóm.
- Nhận trang phục, diễn lại đoạn 2.
nhắc quyển vở và hỏi: Vật nào nặng
hơn? Vật nào nhẹ hơn?
- Yêu cầu Hs 1 tay cầm quyển sách,
một tay cầm quyển vở và hỏi: Quyển
nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?
- Muốn biết vật nặng hay nhẹ hơn
ta làm cách nào?
3.3. Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân
và quả cân.
- Gv cho Hs xem cái cân.
- Để cân được vật ta dùng đơn vị
đo là Kilôgam.
- Kilôgam viết tắt là Kg.
- Gv ghi bảng Kilôgam = kg.
- Gv để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả
cân 1 kg lên đĩa khác.
- Nếu cân thăng bằng thì ta nói:
Túi gạo nặng 1 kg.
- Cho Hs nhìn cân và nêu.
- Nếu cân nghiêng về phía quả cân
thì ta nói: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg. Và
ngược lại.
3.4. Hoạt động 3: Thực hành.
- Bài 1 :
+ Gọi Hs đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu Hs xem tranh vẽ.
- Bài 2 :
+ Gọi Hs đọc yêu cầu.
+ Hướng dẫn mẫu:
1 kg + 2 kg = 3 kg
- Tập cân.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
6 kg + 20 kg = 26 kg
47 kg + 12 kg = 59 kg
10 kg – 5 kg = 5 kg
24 kg – 13 kg = 11 kg
35 kg – 25 kg = 10 kg
- Hs đọc đề.
- Giải :
Cả hai bao cân nặng là:
1 + 2 = 3 (kg)
Đáp số : 3 kg
- 3 – 5 Hs đọc – viết: 2 kg, 5 kg, 12 kg.
Tiết 13
Môn: CHÍNH TẢ
Bài:
NGƯỜI THẦY CŨ
I. MỤC TIÊU.
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm được BT 2; BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK.
+ Bảng phụ.
- Hs: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em.
- 3 Hs viết bảng lớp, lớp viết bảng con.
- 2 Hs đọc đoạn chính tả.
- Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng
bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi.
Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa.
- Có 3 câu.
- Viết hoa chữ cái đầu.
- Hs viết bảng con từ khó: Xúc động,
khung cửa sổ, mắc lỗi.
- Hs nhắc lại, viết bảng con.
- Hs viết vào vở.
- 1 Hs đọc yêu cầu: Điền ui hay uy vào
chỗ trống.
- Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy.
- Hs làm bài.
- Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn.
- 3 Hs viết từ.
- Thi tìm từ: Mùi thơm, Nội quy.
Thứ tư, ngày tháng 09 năm 2010
Tiết 21
Môn: TẬP ĐỌC
Bài:
THỜI KHÓA BIỂU
I. MỤC TIÊU.
- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khóa biểu, biết nghĩ hơi sau từng cột, từng
dòng.
- Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu, (trả lời được các CH 1, 2, 4.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
- Hs đọc
- Hs đọc mỗi câu liên tiếp cho đến hết
bài.
- Hs đọc.
- Cho học sinh đọc theo nhóm.
- Nhận xét.
4. Củng cố và dặn dò:
- Thi đọc giữa các nhóm. Nhận xét
tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.
- Đại diện thi đọc.
- Lớp đọc đồng thanh.
Tiết 33
Môn: TOÁN
Bài:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn).
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK.
+ Bảng phụ.
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gv cho hs nêu: Nêu tên đơn vị đo
khối lượng vừa học? Nêu cách viết tắt.