Giáo viên :
Môn: Tập Đọc
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I. Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
Hiểu nội dung : Con người chiến thắng thần gió, tức là chiến thắng thiên
nhiên – nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận
với thiên nhiên. ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,4)
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. 1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,… trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã. (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát
- HS đọc lại đoạn 1 theo
Giáo viên :
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện,
để đọc tốt đoạn văn này các con cần
đọc với giọng kể thong thả, chậm rãi.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- ng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với
Thần Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể
hiện được thái độ giận giữ ấy. (GV đọc
mẫu và yêu cầu HS luyện đọc câu nói
của ông Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải
chú ý ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng.
Giọng đọc trong đoạn này thể hiện sự
quyết tâm chống trả Thần Gió của ông
Mạnh.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3. Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS.
- GV đọc mẫu đoạn 4.
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài.
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài.
- Gọi HS đọc lại đoạn 5.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Theo dõi GV hướng dẫn
giọng đọc.
- Một số HS đọc bài cá nhân.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
1, 2, 3, 4, 5. (Đọc 2 vòng).
- HS đọc.
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Môn: Tập Đọc
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
I. Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
Giáo viên :
Hiểu nội dung : Con người chiến thắng thần gió, tức là chiến thắng thiên
nhiên – nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận
với thiên nhiên. ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,4)
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Tiết 1
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững
chãi. ng dẫn những cây gỗ thật lớn
làm cột, chọn những viên đá thật to
làm tường.
- Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó bò
lung lay.
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp.
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ
rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững,
chứng tỏ Thần Gió phải bó tay.
- Thần Gió rất ăn năn.
- n năn là hối hận về lỗi lầm của mình.
- ng Mạnh an ủi và mời Thần Gió
thỉnh thoảng tới chơi nhà ông.
- Vì ông Mạnh có lòng quyết tâm và
biết lao động để thực hiện quyết tâm
đó.
- ng Mạnh tượng trưng cho sức mạnh
của người, còn Thần Gió tượng trưng
cho sức mạnh của thiên nhiên.
Giáo viên :
- ng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài.
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm
sau mỗi lần đọc. Chấm điểm và tuyên
dương các nhóm đọc tốt.
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt
giọng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) ng Mạnh thắng Thần Gió
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng
vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm
cuối n, ng.
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này.
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát
âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài,
- HS dùng bút chì viết dấu gạch
(/) để phân cách các đoạn với
nhau.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS dùng bút chì gạch chân các
từ này.
- Một số HS đọc bài cá nhân.
- 1 HS khá đọc bài.
- Đọc phần chú giải trong sgk.
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt
giọng câu: Vườn cây lại đầy
tiếng chim / và bóng chim bay
nhảy.//
Giáo viên :
- Gọi HS đọc đoạn 3.
- Hỏi HS vừa đọc bài: Con đã ngắt giọng ở
câu cuối bài ntn?
- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn
trên.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS
đọc một đoạn của bài. Đọc từ đầu cho
đến hết.
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3
HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
d) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3, 4.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lại bài lần 2.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
theo.
HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi.
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Môn: Chính Tả
GIÓ
I. Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.
Làm được BT2 a/b ,hoặc BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
- HS thấy được tính cách đáng yêu của nhân vật gió vì nó mang lại nhiều
lợi ích cho con người.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
Giáo viên :
- HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ
nghe cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió
của nhà thơ Ngô Văn Phú. Sau đó, chúng
ta sẽ cùng làm một số bài tập chính tả
phân biệt âm s / x, phân biệt vần iêc / iêt.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
nhà: gió cù anh mèo mướp;
gió rủ ong mật đến thăm
hoa; gió đưa những cánh
diều bay lên; gió ru cái ngủ;
gió thèm ăn quả lê, trèo
bưởi, trèo na.
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi
khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi
câu thơ có 7 chữ.
- Viết bài thơ vào giữa trang
giấy, các chữ đầu dòng thơ
thẳng hàng với nhau, hết 1
khổ thơ thứ nhất thì các một
dòng rồi mới viết tiếp khổ
thơ thứ hai.
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d,
gi: gió, rất, rủ, ru, diều.
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ,
quả, bưởi.
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
- Viết bài theo lời đọc của
GV.
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi
tổng số lỗi ra lề vở.
Giáo viên :
chấm sau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho
+ Buổi đầu tiên trong ngày.
(buổi sáng)/ Màu của cây lá.
(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu,
có trong nước sông. (phù sa)/
Từ dùng để khen người gái có
khuôn mặt đẹp (xinh)…
+ Tên một loại cá. (cá giếc)…
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Môn: Chính Tả
MƯA BÓNG MÂY
I. Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
và các dấu câu trong bài.
Làm được BT2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả.
- HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Gió
- Gọi 3 HS lên bảng viết.
- Hát
- HS thực hiện yêu cầu của
Giáo viên :
- MB: hoa sen, cây xoan, sáo, giọt sương,
xương cá, cây sung.
- MT, MN: cá diếc, diệt ruồi.
oang, ay?
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được.
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
tiếng khó cho HS chữa.
g) Chấm bài
- Thu chấm 10 bài.
- Nhận xét bài viết.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
GV.
- Bức tranh vẽ cảnh trời vừa
mưa vừa nắng.
- 1 HS đọc lại bài.
- Thoáng mưa rồi tạnh ngay.
- Dung dăng cùng đùa vui.
- Cũng làm nũng mẹ, vừa
khóc xong đã cười.
- Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi
khổ có 4 câu thơ. Mỗi câu
thơ có 5 chữ.
- Viết hoa.
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu
hai chấm, dấu ngoặc kép.
- Để cách một dòng.
- MB: nào, lạ, làm nũng.
- MN: hỏi, vở, chẳng, đã.
- Thoáng, mây, ngay,ướt, cười.
phù xa tiếc
kiệm
thiếu -----sót hiểu -----
biết
xót ------- xa biếc -----
xanh
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Môn: Tập Viết
Q – QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP.
I. Mục tiêu:
Viết đúng chữ Q (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Quê ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Quê hương tươi đẹp (3 lần).
II. Chuẩn bò:
- GV: Chữ mẫu Q . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết:P
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết : Phong cảnh hấp dẫn.
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp
Giáo viên :
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Quê hương tươi đẹp.
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và
viết bảng con.
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang.
- 2 nét
- HS quan sát
- Chiếc nón úp.
- HS quan sát.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- Q : 5 li
- g, h : 2,5 li
- t, đ, p : 2 li
- u, e, ư, ơ, n, i : 1 li
- Dấu nặng (.) dưới e
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
Giáo viên :
chuyện BT3.
II. Chuẩn bò
- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể).
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và
yêu cầu các con dựng lại câu chuyện
Chuyện bốn mùa
- Hát
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu.
- HS dưới lớp theo dõi và
Giáo viên :
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện ng Mạnh
thắng Thần Gió và đặt tên khác cho câu
chuyện này.
- Ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh.
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông
Mạnh đang vác cây, khiêng
đá để dựng nhà.
- Đây là nội dung thứ hai của
câu chuyện.
- Bức tranh 4 minh họa nội
dung thứ nhất của chuyện.
Đó là Thần Gió xô ông
Mạnh ngã lăn quay.
- Thần Gió ra sức tìm cách để
xô đổ ngôi nhà của ông
Mạnh nhưng phải bó tay,
ngôi nhà của ông Mạnh vẫn
đứng vững trong khi cây cối
xung quanh bò đổ rạp.
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại
thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3,
1.
- HS tập kể lại toàn bộ câu
chuyện trong nhóm.