Giáo án lớp 2 tuần 29 - phông Times New Roman - Pdf 16

TUẦN THỨ 29:
Ngày soạn: 20 / 03 /2010
Ngày giảng: 22 / 03 / 2010
Thứ hai, ngày 22 tháng 03 năm 2010
TIẾT 1: CHÀO CỜ
Tiết 2+3 Tập đọc
Tiết: NHỮNG QUẢ TÁO
I. Mục tiêu
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng.
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (ơng,3 cháu,Xn,Vân Việt )
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hài lòng, thơ dại, nhân hậu…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Hiểu nội dung câu chuyện :Nhà những quả đào, ơng biết
tính nét các cháu. Ơng hài lòng về các cháu, đặc biệt gợi khen đứa cháu nhân hậu đã
nhường cho bạn quả đào.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa nội dung tập đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần đọc
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS hát đầu giờ
- 2,3 học thuộc lòng bài :Cây dừa
Trả lời câu hỏi 1,2,3 về ND bài
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
HĐ1. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
-Chú ý giọng đọc:

- Cậu bé Xuân đem hạt trồng vào 1 cái
vò.
Cô bé Vân đã làm gì với quả đào ? - Ăn hết quả đào và vứt hạt đi. Đào
ngon quá cô bé ăn xong vẫn còn thèm.
Việt đã làm gì với quả đào ? - Việt dành cho bạn Sơn bị ốm.Cậu
không nhận, cậu đạt quả đào trên giường
bạn…về.
Câu 3: Nêu nhận xét của ông về từng
cháu.Vì sao ông nhận xét như vậy?
- Đọc thầm (trao đổi nhóm )
? Ông nhận xét về Xuân. Vì sao ông
nhận xét như vậy ?
…Mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì
Xuân thích trồng cây.
? Ông nói gì về Vân vì sao ông nói như
vậy ?
…Vân còn thơ dại quá …vì Vân háu
ăn…thấy thèm.
? Ông nói gì về Việt vì sao ông nói như
vậy ?
- Khen Việt có tấm lòng nhân hậu, vì
bạn biết thương bạn nhường miến ngon
cho bạn
Câu 4: Em thích nhân vật nào nhất vì
sao?
- 1 HS phát biểu
*. Luyện đọc lại:
- Đọc theo nhóm - Phân vai (người dẫn chuyện, ông,
Xuân,Vân,Việt)
4. Củng cố - dặn dò:

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu - HS làm sgk
- 3 HS lên điền bảng
- Chữa bài nhận xét
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu + Chữa, nhận xét
- HDHS làm: Xét chữ số cùng hàng của
2 số theo thứ tự hàng trăm, chục, đơn vị
Ví dụ : 123 < 124
129 > 120
126 > 122
120 < 152
186 = 186
136 = 136 135 > 125
155 < 158 199 < 200
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học. - Đọc các số 111 đến 200
Tiết: Đạo đức
Tiết: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T1)
I. Mục tiêu
1. HS hiểu :
- ích lợi của một số loài vật đối với đời sống con người
- Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2. Kỹ năng:
- Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
3. Thái độ:
- HS có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích, không đồng tình
với người không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích.
II. Tài liệu phương tiện
- Tranh ảnh, mẫu vật các loài vật có ích
III. Hoạt động dạy học:

Hành động sai lấy súng cao su bắn vào các
loài vật có ích
Tranh 2
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Thực hành qua bài
Ngày soạn: 21 / 03 /2010
Ngày giảng: 23 / 03 / 2010
Thứ ba, ngày 23 tháng 03 năm 2010
Tiết: Kể chuyện
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. Mục tiêu
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết nói tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1cụm từ hoặc 1 câu
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyệndựa vào lời tom tắt
- Biết cùng bạn phân vai
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện để nhận xét đúng hoặc kể tiếp câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn câu chuyện (sẽ được bổ sung những cách tóm
tắt mới theo ý kiến đóng góp của học sinh )
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS - Kế tiếp nhau kể lại câu chuyện kho
báu
? Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ý b
? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì
+ Ai yêu đất đai, ai chăm chỉ lao

nhau dựng lại câu chuyện )
- Lập tổ trọng tài nhận xét
- Chấm điểm thi đua
- Nhận xét, bình điểm
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị giờ sau
Tiết: Chính tả: (Nghe – viết)
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. Mục tiêu
1. Nghe - viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện: Những quả đào
2. Làm đúng các bài tập có phân biệt có âm vần dễ lẫn: s/x.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn cần chép
- Bảng phụ bài tập 2a.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS viết bảng lớp
Giếng sâu, sâu kim, xong việc, nước sôi,
gói xôi, song cửa
- Cả lớp viết bảng coo
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
*. Hướng dẫn tập chép:
HĐ1. Hướng dẫn viết bài:
- GV đọc đoạn chép - HS nhìn bảng đọc
Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao viết hoa ?

- Củng cố về cấu tạo số
II. Đồ dùng – dạy học:
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ,các hình chữ nhật ở bài học 132
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs đọc các số từ 111 đến 200 - 2 HS lên bảng
- Điền dấu >, <, = 187 = 187 136 < 138
129 > 126 199 < 200
* Số 119 (gồm trăm, chục, đơn vị)
(HS nêu miệng)
3. Bài mới:
HĐ1. Đọc viết các số từ 111 đến 200 - Viết và đọc số 24
- Nêu vấn đề để học tiếp các số + Xác định số trăm, số chục, số đơn vị
(cần điền chữ số thích hợp )
- HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống
- Nêu cách đọc VD : bốn mươi ba, hai trăm bốn mươi
ba
- GV nêu tên số : Hai trăm mười ba - HS lấy các hình vuông (trăm) các HCN
(chục) và đơn vị ô vuông để được hình
ảnh trựcc quan của các số đã học
- Làm tiếp các số khác + Chẳng hạn 312, 132 và 407
HĐ2. Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm : - HS nêu miệng đọc nối tiếp
- Bài tập cho các số và các lời đọc :
a,b,c,d,e
Ha: (310)
Hb: (132)
Hc: (205)
Hd: (110)

- Thích làm đồ chơi, yêu thích chiếc vòng đeo tay do mình làm ra.
II. chuẩn bị:
- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy
- Quy trình làm vòng đeo tay bằng giấy
- Giấy thủ công, giấy màu, kéo, hố dán
II. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
- HS thực hành làm vòng đeo tay? Nhắc
lại quy trình làm vòng đeo tay theo các
bước.
- Có 4 bước
+ Bước 1: Cắt T/hành các nan giấy
+ Bước 2 : dán nối các nan giấy
+ Bước 3 : Gấp các nan giấy
+ Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay
* HS thực hành - Thực hành theo nhóm
-Nhắc nhở HS : mỗi lần gấp phải gấp sát
mép nan trước và miết kĩ . Hai nan phải
luôn thẳng để hình gấp vuông và đều đẹp
khi dán 2 đầu sợi dây để thành vòng tròn
cần giữ chỗ dán lâu hơn cho hồ khô.
- 1 HS lên thao tác.
* Đánh giá sản phẩm -HDHS nhận xét
4. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị tinh thần học tập,
kĩ năng thực hành và sản phẩm của HS

Đ1: …đường cần nói
Đ2: …còn lại
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm
e. Cả lớp đọc đồng thành
HĐ. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: (1 HS đọc)
Những từ ngữ nào, những câu văn nào
cho biết cây đa đã sống rất lâu.
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời
thơ ấu của chúng tôi. Đó là một toà cổ
kính hơn là 1 thân cây.
Câu 2(1 HS đọc )
? Các bộ phận của cây đa (thân, cành,
ngọn, rễ,) được tả bằng những hình ảnh nào
?
- Thân cây: Là một toà cổ kính: chín,
mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.
- Cành cây: Lớn hơn cột đình
- Ngọn cây: Chót vót giữa rừng xanh
- Rễ cây: Nổi lên mặt đất thành những
hình thù quái lạ như những con rắn hổ
mang giận dữ.
Câu 3: (1 HS đọc yêu cầu )
? Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của
câyđa bằng 1 từ
- Thân cây rất to…
- Cành cây rất lớn…
- Rễ cây ngoằn ngèo…
- Ngọn cây rất cao…

- 2 HS thưch hành đặt và trả lời câu hỏi.
- Hỏi để làm gì ? - A. Nhà bạn trồng hoa để làm gì ?
- B. đẻ lấy gỗ đóng tủ, bàn, giường.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
*HĐ làm bài tập
1. Giới thiệu bài nêu mục đích yêu cầu
*. Bài tập:
Bài tập 1: (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu.
- Gắn lên bảng trang 3, 4 loài cây ăn
quả.
- HS quan sát.
Bài 2: (Miệng). - 1, 2 HS nêu tên các loài cây đó chỉ
các bộ phận của cây đó.
Lời giải:
- GV chia lớp thành 4 nhóm - Rễ, gốc, thân cành lá, hoa, quả, ngọn
Bài tập 2: (viết) - 1 HS đọc yêu cầu
- Các từ tả các bộ phận của cây là các từ
chỉ hình dạng, màu sắc tính chất, đặc điểm
của từng bộ phận.
- HĐ nhóm 4
VD:
+Rễ cây: Dài, nguằn ngoèo, uốn
lượn…
+ Thân cây: To, cao, chắc…
+ Gốc cây: To, thô…
+ Cành cây: Xum xuê, um tùm, trơ
trụi…
+ Lá: Xanh biếc, tươi xanh…

2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng - Tự đọc và viết số có 3 chữ số
3. Bài mới:
*. Ôn lại cách đọc và viết số có 3 chữ số - HS đọc các số đã treo trên bảng
- GV cho HS lấy tấm bìa hình vuông đã
chia sẵn và nói :
401; 402…410
121; 122…130
151;152…160
551;552… 560
* Viết các số - Học sinh viết các số vào vở theo lời
đọc của giáo viên.
VD: Năm trăm hai mươi mốt (521)
*. So sánh các số
- Bảng phụ - HS so sánh
- Xác định số trăm, số chục, số đơn vị.
- Xét các số ở hàng hai số (hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị)
KL: 234 < 235
194 > 139
199 < 215
Nêu KL chung
HĐ 2. Thực hành:
- Cho hs so sánh các cặp số - Đọc nối tiếp
498 < 500 241 < 26
259 < 313 347 < 349
250 > 219 749 > 549
Bài 1 : Điền dấu >, <, = - HS làm sgk (bảng con )
- 2 HS lên bảng chữa
a. 695

H1: Cua
H2: Cá vàng
? Con nào sống ở nước ngọt, con nào
sống ở nước ngọt ?
H3: Cá quả
H4: Trai (nước ngọt )
H5: Tôm (nước ngọt)
H6: Cá mập
+ Phía dưới: Cá ngừ, sò, ốc, tôm, cá
ngự…
Bước 2: Làm việc theo cặp + Các nhóm trình bày trước lớp (nhóm
khác bổ sung)
KL: Có rất nhiều …
- Hình 60 các con vật sống nước ngọt
- Hình 61 các con vật sống nước mặn.
HĐ2 : Làm việc với tranh ảnh các con
vật sống dưới nước sưu tầm được.
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ - Các nhóm đem những tranh ảnh đã
sưa tầm được để cùng quan sát và phân
loại,sắp xếp tranh ảnh các con vật vào
giấy khổ to
- HDHS phân loại + Loài vật sống ở nước ngọt
+ Loài vật sống ở nước mặn
Hoặc
+ Các loài cá
+ Các loại tôm
+ Các loại trai, sò, ốc, hến …
Bước 2: HĐ cả lớp
- Chơi trò chơi: Thi kể tên các con vật
sống dưới nước (nước ngọt, nước mặn)

- HS viết bảng con chữ Y hoa
- 1HS nhắc lại cụm từ ứng dụng của bài trước. Yêu luỹ tre làng (2 HS viết bảng
lớp ) HS viết bảng con : Yêu
- GV nhận xét, chữa bài
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1; Hướng dẫn viết chữ hoa
a. Quan sát nhận xét chữ A hoa kiểu
? Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li - 5 li
Gồm mấy nét là những nét nào ? - Gồm 2 nét là nét cong kín và nét
móc ngược
? Nêu cách viết chữ A kiểu 2 N1: Như viết chữ o (ĐB trêmn ĐK 6,
viết nét cong kín cuối nét uốn vào
trong , DB giữa ĐK 4 và đường kẻ 5)
N2: Từ điểm dừng bút của nét 1lia
bút lên ĐK6 phía bên phải chữ o, viết
nét móc ngược (như nét 2 của chữ u)
ĐB ở ĐK 2
* GV viết lên bảng nhắc lại cách viết.
HĐ. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- 1 HS viết cụm từ ứng dụng - Ao liền ruộng cả
? Hiểu nghĩa của cụm từ - ý nói giầu có ở vùng thôn quê
? Nêu các chữ có độ cao 2,5li ? - A,l,g
? Nêu các chữ có độ cao 1,5li ? - r
? Nêu các chữ có độ cao 1 li ? - Còn lại
- Nêu khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng
- Bằng khoảng cách viết chữ o
- Nêu khoảng cách đánh dấu thanh ? - Dấu huyền đạt trên chữ ê, dấu nặng
dưới chữ o, dấu hỏi trên chữ a

? Những từ ngữ nào cho biết cây đa sống rất lâu
? Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương ntn ?
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
HĐ1. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
a. Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý đọc đúng 1 số từ ngữ
b. Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp
- Chia 2 đoạn: Đ1…ơn cây
Đ2…còn lại
- Chú ý 1 số từ chú giải cuối bài
d. Đọc từng đoạn trong nhóm
e. Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: (1 HS đọc)
- Cậu bé đã làm gì không phải với cây
si ?
- Dùng dao nhọn khắc tên mình lên
thân cây, làm cây đau điếng
Câu 2: Cây đa đã làm gì để cậu bé hiểu
nỗi đau của nó ?
- Cây khen cậu có cái tên…rồi nói
khéo…làm cho cậu đau.
Câu 3: Theo em sau cuộc nói chuyện với
cây, cậu bé còn nghịch như thế nữa
không ? Vì sao?
- Chắc cậu bé không nghịch nữa vì
cậu hiểu… có ý thức bảo vệ cây.

375 > 369
b. Luyện tập - 1 HS đọc yêu cầu
Bài 1 : HDHS làm (HS điền sgk) - 4 HS lên bảng chữa
Bài 3: Số
-HDHS làm - HS làm sgk
- Cho HS đọc
Bài 3: <, >, = - HS làm sgk (hoặc bảng con)
- Gọi HS lên bảng chữa 543 < 590 142 < 143
?Nêu cách so sánh 670 < 676 987 > 897
699 > 701 695 = 600 + 95
Bài 4: Viết các số theo thứ tự từ bé đến
lớn
- HS so sánh
- Làm vào vở
Bài 5: Lấy bộ hình ghép hình theo mẫu. - HS lên bảng
- Lớp tự ghép hình (quan sát giúp học
sinh )
4. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng tự do
nặn hoặc vẽ, xé dán các con vật
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết hình dáng con vật
- Vẽ được con vật theo trí tưởng tượng
- Yêu mến các con vật nuôi trong nhà
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh các con vật có hình dáng khác nhau
- Vở tập vẽ
- Bút chì, màu vẽ, giấy màu, hồ dá, đất nạn

- Hình dáng
- Đặc điểm
- Thích nhất con vật nào ? Vì sao ?
- Thích nhất con vật nào ?
- HS quan sát và liên hệ sản phẩm
của mình
C. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
Ngày soạn, 24 tháng 03 năm 2010
Ngày giảng, 26 tháng 03 năm 2010
Thứ sáu, ngày 26 tháng 03 năm 2010
Âm nhạc
Ôn tập : chú ếch con
I. Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và lời 1
- Tập hát lời 2
- Hát kết hợp với vận động phụ hoạ
Ii. chuẩn bị
- Chép lời ca vào bảng phụ
- Nhạc cụ
III. Các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS hát bài: Hoa lá mùa xuân
b. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:
- Ôn tập lời 1
- Học lời 2 của bài : Chú ếch con - Ôn tập lời 1 (GV theo dõi sửa cho
học sinh)

Sâu kim, chim sâu, cao su, đồng xa,
xâm lược…
3. Bài mới:
*. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
HĐ1. Hướng dẫn nghe – viết:
2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc bài bài thơ - 3, 4 học sinh đọc lại bài thơ
? Nội dung bài thơ nói gì ? - Bài thơ là lời của một bạn nhỏ nói với
bà thể hiện sự bất ngờ và thán phục trước
vẻ đẹp của hoa phượng
* HS viết bảng con các từ ngữ - Lấm tấm, lửa thẫm, rừng rực
- GV đọc, HS viết bài
- Chấm, chữa bài
HĐ2. Làm bài tập
Bài tập 2a - HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở (chỉ viết những
tiếng cần điền thêm âm hoặc vần.)
- HDHS làm
- 3 nhóm lên chơi trò chơi tiếp sức 7 em * Lời giải
Xám xịt, sà xuống, sát tận, xơ xác, sấm
sập, loảng choảng, sủi bọt, sxi măng.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- về nhà viết lại cho đúng những
chữ viết sai.
Tiết 3: Tập làm văn
Tiết: ĐÁP LỜI CHIA VUI NGHE TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng nói: Tiếp tục rèn cách đáp lời chia vui

- Cháu cảm ơn bác. Cháu cũng xin chúc
2 bác sang năm mới luôn mạnh khoẻ,
hạnh phúc ạ.
c. Cô rất mừng… năm học tới
- Chúng em cảm ơn cô. Nhờ cô dậy bảo
mà lớp đã đạt được những thành tích này.
Chúng em xin hứa năm học tới sẽ cố gắng
…lời cô dạy…
Bài tập 2 (miệng) + 1HS đọc yêu cầu
+ Cả lớp quan sát tranh minh hoạ đọc
kĩ 4 câu hỏi
- GV k/c 3 lần + Kể lần 1 : Yêu câu HS quan sát tranh,
đọc 4 câu hỏi dưới tranh
+ Kể lần 2: Vừa kể vừa gt tranh
+ Kể lần 3: không cần kết hợp tranh
- GV treo bảng phụ nêu lần lượt 4 câu
hỏi
- Vì ông lão nhặt cây hoa …nở hoa
- Nở những bông hoa to thật lỗng lồng
- …cho nó đổi vẻ đẹp…cho ông lão
HĐ2: Thực hành - Vì đêm là lúc yên tĩnh …của hoa
* 3,4 cặp hỏi đáp
- 1,2 HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Ca ngợi cây hoa dạ lan hương biết
cách ….sóc nó.
4. Củng cố – dặn dò:
? nêu ý nghĩa câu chuyện
- Thực hành hỏi đáp chia vui
- Nhận xét tiết học.

- Độ dài đoạn thẳng là 1mét
* Mét là một đơn vị đo đọ dài. Mét viết
tắt là m
- Cho HS lên bảng dùng loại thước 1dm
để đo độ dài đoạn thẳng trên.
? Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy dm - Dài 10 dm
*Một mét bằng 10dm
1m = 10dm
10dm = 100cm
- Độ dài 1m được tính từ vạch nào đến
vạch nào trên thước m
- Từ vạch 0 đến vạch 100
*HS xem tranh vẽ sách toán 2
HĐ2: Thực hành luyện tập
Bài 1: (số ) - HS làm sgk
- HS làm bảng con
1dm = 10cm 100cm = 1m
1m = 100 cm 10dm = 1m
Bài 2: Tính - 1 HS làm sgk
- HDHS - Gọi HS lên bảng chữa
Viết đủ tên đơn vị 17m + 6m = 23m 15m – 6m = 9m
8m + 8m = 38m 38m – 24m =
9m
47m + 18m = 65m 74m – 59m =
15m
Bài 3 : 1 HS đọc yêu cầu
-Nêu k/h giải Bài giải
- 1 em tóm tắt Cây thông cao số m là:
- 1 em giải 8 + 5 = 13 (m)
Đ/S : 13 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status