Tiết 125- Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ - Pdf 15

Tuần 25
Soạn: Tiết 116
Giảng:
Bài 23:
Văn bản
Viếng lăng bác
- Viễn Phơng -
A-Mục tiêu
1. Kiến thức:- Giúp hs cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết
thành kính vừa tự hào vừa đau xót của tg từ miền Nam mới đợc giải phóng khi ra viếng
lăng Bác.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích
3. Thái độ: Giúp hs hiểu đợc tấm lòng của nhà thơ Viễn Phơng và càng yêu quí nhà thơ.
B-Chuẩn bị
-SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn 9, hình ảnh về lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
-Thơ chọn lọc và lời bình của Vũ Nho.
C-Ph ơng pháp
- Qui nạp, tích hợp dọc-ngang.
D-Tiến trình giờ dạy
I. ổ n định tổ chức
II. Kiểm tra:
? Phân tích khổ thơ đầu và cảm nhận của em về bài: Mùa xuân nho nhỏ ?
III. Bài mới
*Giới thiệu bài: Nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:
Bác ơi tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non sông mọi kiếp ngời.
Tình yêu thơng của bác luôn dành cho tất cả chúng ta. Vì vậy khi ngời đI xa, hàng triệu
con tim đau xót nghẹn ngào. Cảm xúc ấy 1 lần nữa đợc nhà thơ Viễn Phơng thể hiện khi
từ Nam ra viếng lăng của vị cha già dân tộc.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1

: Khổ 3: Cảm xúc trớc lăng Bác.
Đ
3
: Ước nguyện của nhà thơ
? Chủ đề của bài thơ?
3 hs phát biểu, gv chốt
- Thể hiện tám lòng đau xót, tiếc thơng, lòng
kính yêu và biết ơn vô hạn của nhà thơ nói
riêng và của nhân dân Miền Nam, dân tộc Việt
Nam nói chung với Bác.
? Câu thơ đầu giới thiệu với chúng ta điều
gì?
Cách xng con có ý nghĩa gì?
2 hs phát biểu, gv chốt.
- Xng con => thân mật, gần gũi, thành kính
tình cảm cha con.
? Hình ảnh đầu tiên mà ngời con cảm nhận?
Phân tích?
3 hs phát biểu, gv chốt.
- Hình ảnh hàng tre gợi cảm giác gần gũi, thân
thuộc.
- Ô => cảm xúc
- Xanh xanh => tính từ, từ láy.
- Bão táp ma sa => thành ngữ
=> Vẻ đẹp thanh cao, sức sống bền bỉ, mãnh
liệt của cây tre Việt Nam.
? Trong thơ ca, hình ảnh cây tre còn mang ý
nghĩa ẩn dụ nào?
2 hs phát biểu, gv chốt.
- Tợng trng cho vẻ hiền hậu, đoàn kết, kiên c-

Gv: Những dòng ngời nặng trĩu nhớ thơng
đang lặng lẽ nối nhau vào lăng viếng Bác, ai
cũng muốn dâng lên Bác những thành tích cao
nhất của mình.
? Giải thích cụm từ 79 mùa xuân ?
? Qua phân tích em hiểu tình cảm của mọi
ngời dành cho Bác ntn khi vào lăng viếng
Bác?
Tiết 2 Chuyển ý
? Hs đọc khổ tho thứ 3
Lăng là nơi đặt thi hài Ngời nhng nhà thơ đã
hình dung ntn về Bác?
- Bác ngủ bình yên
- Vầng trăng sáng dịu hiền
=> Yên tĩnh, thanh cao, hiền hậu
? Nghệ thuật đặc sắc của 2 câu cuối? Tác
dụng?
- 2 hs phát biểu, gv chốt.
- Cặp từ vẫn mà
- Hình ảnh ẩn dụ: trời xanh mãi mãi => bất tử
- Động từ nhói: đau đột ngột, quặn thắt.
=> Diễn tả nỗi đau xót tận đáy tâm hồn trớc sự
ra đi của Bác
? Nhận xét giọng điệu của khổ thơ?
- Thành kính, tự hào, đau xót
? Cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ khi vào
viếng lăng là gì?
3 hs phát biểu, gv chốt.
Gv: Hình ảnh mặt trời, vầng trăng, trời xanh là
- Dòng ngời vào lăng viếng Bác:

- Miêu tả kết hợp với biểu cảm
- Thể thơ tự do 8 chữ
? Nghệ thuật đặc sắc đó thể hiện tình cảm gì
của nhà thơ với Bác?
2 hs phát biểu, gv chốt.
- Lòng biết ơn sâu sắc
- Thành kính thiêng liêng
Gv: Đây chính là nội dung phần ghi nhớ
SGK/ 61
2 hs đọc
Hoạt động 4
? Đọc dẫn chứng, hát bài thơ
? Hs hoạt động cá nhân. Gv thu 3 bài viết ngắn
=> rút ra nhận xét.
=> Lòng biết ơn thành kính và nỗi
đau xót vô hạn trớc sự ra đi của Bác.
3. Cảm xúc khi rời lăng ( ớc nguyện
của nhà thơ)
- Lu luyến không muốn rời xa Bác
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
Giọng thơ trang trọng, tha thiết, hình
ảnh đặc sắc, két hợp hài hoà y nghĩa
thực và y nghĩa ản dụ, tợng trng
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện niềm xúc động
thiêng liêng, thành kính, tự hào, đau
xót của tg khi ra thăm lăng Bác.
3, Ghi nhớ (63)
IV. Luyện tập

II. Kiểm tra ? Đọc thuộc lòng bài Viếng lăng Bác , nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật?
- Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của nhân
dân ta đối với Bác kính yêu.
- Bài thơ giọng điệu trang trọng tha thiết nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ
bình dị mà cô đúc.
III. Bài mới
*Giới thiệu bài: Viết về con có trong lời ru của mẹ, nhà thơ Nguyển Duy có đoạn:
Cái cò sung chát đào chua
Câu ca mẹ hát gió đa về trời
Ta đi trọn kiếp con ngời
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru
Còn Chế Lan Viên thì bay bổng, bay cao với đôi cánh con cò trong lời ru thấm hơi xuân
của mẹ đa võng ru con những tra hè nắg lửa. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
tấm lòng ngời mẹ với mỗi đứa con.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
? Hs đọc phần giới thiệu tg, tp. Nêu những
hiểu biết của em về tg?
2 hs phát biểu, gv chốt
? Xuất xứ của bài thơ?
2 hs phát biểu, gv chốt.
? Gv nêu yêu cầu đọc, giọng tâm tình nh
lời ru, chú ý điệp từ và câu hỏi, câu cảm.
? Gọi 3 hs đọc => nhận xét
? Giải thích từ khó: SGK
? Bài thơ thuộc thể loại thơ nào? Vì sao?
2 hs phát biểu, gv chốt.
- Câu ngắn nhất 2 chữ, câu dài nhất 8 chữ,
gồm 51 câu.

- Tác phẩm chính: Điêu tàn, ánh sáng
và phù sa, hoa ngày thờng - Chim báo
bão, hoa trên đá, hái theo mùa.
2. Tác phẩm
- Viết năm 1962
- In trong tập: Hoa ngày thờng - Chim
báo bão.
3. Đọc, tìm hiểu chú thích.
4. Thể loại: Thơ tự do
II. Tìm hiểu bài thơ
1. Bố cục: 3 đoạn
cò trong lời ru của mẹ trở thành bầu sữa tinh
thần không bao giờ vơi cạn trong suốt cuộc
đời con ngời.
? Gv giao nhiệm vụ cho 3 nhóm phân tích
tìm hiểu 3 ND của 3 lời ru?
- Nhóm 1: Lời ru 1
- Nhóm 2: Lời ru 2
- Nhóm 3: Lời ru 3
? Tìm những hình ảnh con cò qua lời ru?
Hình ảnh đó thể hiện cuộc sống ntn?
Có mấy hình ảnh con cò đợc nhắc đến?
Qua đó ta cảm nhận đợc tình mẹ qua lời
ru ntn?
? 4 câu thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì về
lời ru của mẹ?
? Nhận xét về cách vận dụng ca dao và
giọng thơ của tg?
? Lời ru này gợi cho em nhớ lại những kỉ
niệm thơ ấu nào?

ớc tuổi ấu thơ.
+Câu thơ linh hoạt
+Trí tởng tợng mới lạ
+Lời thơ mang tính triết lí
- Qua phân tích, em hiểu gì về tấm lòng của
ngời mẹ
=> Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm nhận
xét
Hoạt động 3
? Nhận xét về thể thơ, nhịp thơ, giọng thơ?
- Thể thơ tự do
- Bắt đầu bằng câu thơ ngắn
- Giọng thơ vừa suy ngẫm triết lí vừa êm ái
đều đặn.
- Vận dụng những hình ảnh sáng tạo con cò
trong ca dao làm điểm tựa cho những liên t-
ởng và tởng tợng của tg.
? Các yếu tố đó thể hiện t tởng và cảm xúc
của nhà thơ ntn?
- Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối
với con ngời
? Qua đó những biểu hiện đáng quí nào
của nhà thơ đợc bộc lộ
- Trân trọng, biết ơn tình mẹ
- Tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời
- Gợi cảm giác yêu thơng và hi vọng
Gv: Với mẹ, đứa con đó dù có lớn đến đâu
cũng vẫn là bé bỏng. Vì tình thơng của mẹ là
không bờ bến. Đứa con giống nh 1 lẽ sống để
sinh tồn. Chân lí ấy, qui luật của muôn đời ấy

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
E- Rút kinh nghiệm

.
Soạn Tuần 25, tiết 118
Giảng:
Tập làm văn
nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
A-Mục tiêu
1. Kiến thức:- Giúp hs hiểu rõ thế nào là NL về tác phẩm truyện, nhận diện chính xác 1
bài NL về tác phẩm truyện.
- Nắm vững các yêu cầu đối với 1 bài NL về tác phẩm truyện
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài NL về tác phẩm truyện.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích, khám phá vẻ đẹp của các tác phẩm truyện.
B-Chuẩn bị
- SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9.
- HS ôn lại cách làm bài NL
C-Ph ơng pháp
- Qui nạp, tích hợp dọc-ngang.
D-Tiến trình giờ dạy
I. ổ n định tổ chức
II. Kiểm tra:
? Muốn làm tốt bài nghị luận về vấn đề t tởng đạo lý cần chú ý những gì ?
- Đối với bài văn cần chú ý vận dụng phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích,
tổng hợp.
III. Bài mới : Trong thể loại nghị luận, xã hội có nghị luận về một sự việc hiện tợng đời
sống và nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý. Nghị luận về tác phẩm truyện.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1

4
: Câu 1 đoạn 4
- LĐ
5
: Câu cuối đoạn 5
? Hãy tách VB thành 3 phần nh bố cục của bài NL?
- MB (đoạn 1): Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp của anh
thanh niên.
-TB (đoạn 2, 3, 4): Lần lợt làm rõ các vẻ đẹp của anh
thanh niên.
- KB (đoạn 5): Khẳng định, ca ngợi phẩm chất của anh
thanh niên.
? Nhận xét về cách lập luận và các luận cứ của VB?
- Mỗi luận điểm đợc phân tích + CM => thuyết phục ng-
ời đọc.
- Luận cứ: Xác đáng, sinh động, cụ thể, là những hình
ảnh đặc sắc của tác phẩm.
? Qua đây, em nắm đợc những yêu cầu gì khi làm bài
NL về tác phẩm truyện?
2 hs nêu, gv chốt, 1 hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2
*2 hs đọc VB
- Đoạn 1: dù đợc miêu tả
nhiều hay ít khó phai mờ.
- Đoạn 2: trớc tiên nhân
vật gian khổ của mình.
- Đoạn 3: nhng anh thanh
niên một cách chu đáo.
- Đoạn 4: công việc vất
vả rất khiêm tốn.

V. H ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc lòng ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
E- Rút kinh nghiệmSoạn: Tuần 25, tiết 119
Giảng: Tập làm văn
Cách làm bài nghị luận về tác phẩmtruyện
(hoặc đoạn trích)
A-Mục tiêu
1. Kiến thức:- Giúp hs biết cách viết bài NL về tác phẩm truyện cho đúng yêu cầu.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bớc khi làm bài NL (cách tổ chức, triển khai các
luận điểm)
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích, khám phá vẻ đẹp của các tác phẩm truyện.
B-Chuẩn bị
- SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9.
- HS ôn lại cách làm bài NL
C-Ph ơng pháp
- Qui nạp, tích hợp dọc-ngang.
D-Tiến trình giờ dạy
I. ổ n định tổ chức
II. Kiểm tra:
? Thế nào là NL về 1 tác phẩm truyện? Yêu cầu cụ thể?
- Là trình bày những nhận xét đánh giá cảu mình về nhân vật, sự kiện chủ đề hay nghệ
thuật của một tác phẩm cụ thể.
- Những nhận xét đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện tính cách
số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm đợc ngời viết phát hiện và khái quát.
- Các nhận xét đánh giá về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích phải rõ ràng có luận cứ và
lập luận thuyết phục.

- ND: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai.
- Phạm vi: Tp Làng của Kim Lân
? Bớc 1: Phẩm chất, đạo đức của nhân vật ông Hai?
2 hs phát biểu, gv chốt.
? Những kiến thức cơ bản cần đề cập
? NT qua các hành động ntn của ông Hai?
- Khi nghe tin làng theo giặc
- Khi nói chuyện với bà Hai
- Khi tin đồn đợc cải chính
*Lu ý phần MB và KB
*TS phải đọc bài viết
2 hs phát biểu, gv chốt
II. Các b ớc làm bài NL về
tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)
1. Đề: Suy nghĩ về nhân
vật ông Hai trong truyện
ngắn Làng của Kim Lân
2. Các b ớc : 4 bớc
a. Tìm hiểu đề, tìm ý
*Tìm hiểu đề:
- Thể loại
- Nội dung
- Phạm vi
*Tìm ý:
- Tình yêu gắn bó hoà
quyện với lòng yêu nớc
- Biểu hiện:
+ Tình huống: Tản c, xa
làng nghe tin làng theo

*Hs phân tích đề
* HS viết phần MB.
Gv giới thiệu 2 cách:
- Gián tiếp:
+ Dẫn dắt: Tơng đồng, tơng
phản : Nhân vật Chí Phèo: bi
kịch hoàn lơng hoặc tình phụ
tử.
+ Lão Hạc: Bi kịch làm cha.
Gv thu 5 bài đọc và nx
III. Luyện tập
1. Đề: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của
Nam Cao.
a. Phân tích đề:
- Thể loại: NL về 1 vấn đề truyện (hoặc đoạn trích)
- Nội dung: ND và NT của tác phẩm Lão Hạc.
- Giới hạn: Tp Lão Hạc
b. Tìm ý:
* Bi kịch cuộc đời Lão Hạc
- Hoàn cảnh: + Vợ mất sớm, con bỏ đi làm đồn điền
cao su
+ Sống 1 mình cùng con chó Vàng
+ Sau trận ốm hơn 2 tháng, lão không
còn việc làm.
- Phải bán con chó Vàng
- Chọn cái chết đau đớn và nhục nhã
*NT đặc sắc
IV. Củng cố:
? Hãy nêu bố cục bài NL về 1 tp truyện?
V. H ớng dẫn về nhà :

- 2 hs nêu, gv chốt.
? Nêu yêu cầu đối với bài
NL tp truyện?
? ND cụ thể của mỗi phần?
Hoạt động2
? Hãy phân tích đề?
Ghi bảng
I. ôn tập kiến thức về nghị luận một tác phẩm truyện
(đoạn trích)
1, Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích):
- Trình bày những NX, đánh giá về: Nhân vật, sự
kiện, chủ đề, nt của tp.
2, Yêu cầu:
- Bàn về chủ đề, nv, cốt truyện, nt của truyện.
- Bố cục: 3 phần:
a. MB: Giới thiệu tg, tp, nêu ý kiến đánh giá sơ bộ về
NDTP.
b. TB:
- Nêu các luận điểm chính về ND,NT của tp.
- Phân tích, CM = các luận cứ tiêu biểu.
c. KB:
- Nêu đánh giá chung về tp ( Đoạn trích).
- Rút ra bài học.
II. Luyện tập:
1, Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Nghị luận về tác phẩm ( đoạn trích)
? Đoạn trích có mấy nhân
vật chính?
? ND của đoạn trích?
? Nhân Thu có thái độ ntn

- Tỉ mẩn làm chiếc lợc ngà với dòng chữ: Yêu nhớ
tặng Thu con gái của ba
- Hành động của ông trớc khi trút hơi thở cuối cùng.
* NX, đánh giá: Ca ngợi tình phụ tử, kđ vì nó mà con
ngời có thể hi sinh tất cả.
b. NT:
- Cốt truyện : chặt chẽ, có tình huống bất ngờ, hợp lí.
- Ngôi kể: thứ nhất: vừa là nhân chứng, vừa là ngời
tham gia=> Tăng sức thuyết phục.
- Ngôn ngữ: Giản dị, đậm chất NB.
- Nhân vật: có hành động, cử chỉ, tình cảm chân thật,
sinh động.
3, Viết bài:
IV. Củng cố:
? Cách làm bài NL về tp truyện?
V. H ớng dẫn về nhà :
- Làm bài số 6: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.
- Chuẩn bị bài: Sang thu ( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chia đoạn, phân tích ND,NT )
E. Rút kinh nghiệm:


Tuần 26
Soạn: Tiết 121
Giảng:
Bài 24
Văn bản
Sang thu
-Hữu Thỉnh -
A-Mục tiêu
1. Kiến thức:- Giúp hs thấy đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của

nhà văn Việt nam.
2, Tác phẩm:
- Viết năm 1977, in trong tập
Từ chiến hào đến thành phố
3, Đọc, tìm hiểu chú thích:
lắng.
- 3 hs đọc, gv nx
- 1 hs đọc phần chú thích.
? XĐ thể thơ?
Hoạt động 2
? ấn tợng ban đầu của em về bài thơ?
- Là bài thơ trữ tình, gây xúc động.
? Tại sao đây lại là bài thơ trữ tình? Nhân vật
trữ tình là ai?
-Vì bài thơ bộc lộ tình cảm, CX của tg trớc lúc sang
thu.
- Nhân vật trữ tình là tg.
? Bài thơ sử dụng phơng thức biểu đạt nào là
chính?
- Biểu cảm, mtả.
GV: Bài thơ viết theo mạch cảm xúc của tg =>
không chia đoạn.
* HS đọc khổ thơ 1
? Tg nhận ra những tín hiệu nào chứng tỏ mùa
thu sang? NX?
- Hơng ổi, gió se, sơng
- Dùng từ: Bỗng=> Đột ngột, bất ngờ
Chùng chình: từ láy
Hình nh: Tình thái => cha tin hẳn
? Nhà thơ cảm nhận mùa thu sang = các giác

* HS đọc khổ cuối
? Sự giao mùa của TN ở khổ 3 đợc tg cảm nhận
ntn? Có gì khác so với 2 khổ trên?
- Nắng vẫn còn
- Ma vơi dần
- Sấm- bớt bất ngờ
=> Quan sát, nx tinh tế: Vẫn còn dấu ấn của nắng,
ma mùa hạ nhng số lợng giảm dần => Đặc trng của
mùa thu.
=> Từ cảm nhận = các giác quan đã chuyển sang
cảm nhận = lí trí.
? Từ bài thơ, em hình dung ra cảnh tn chuyển
mùa hạ sang thu ntn?
- 2 hs nêu- gv chốt
* HS đọc 2 câu cuối của khổ 3
? Hãy pt ý nghĩa của 2 câu thơ cuối?
- Có 2 lớp nghĩa:
+ Lớp nghĩa thực: Khi mùa thu đến, sấm đã ít hơn,
cây không còn bị bất ngờ vì sấm sét.
+ Lớp nghĩa hàm ẩn: Hàng cây đứng tuổi- Khi con
ngời đã từng trải, từng chịu nhiều dông gió cuộc
đời thì tác động của ngoại cảnh ( sấm) không làm
cho con ngời bị bất ngờ, bị động nữa.
? Tg đã sử dụng nt gì trong 2 câu thơ này?
- Tả thực: sấm kết hợp với nt ẩn dụ: Hàng cây
* GV bình: Với cách tả thực và hình ảnh ẩn dụ đặc
sắc, ta thấy cái đứng tuổi của cây là cái chốt cửa
mở sang 1 TG khác, TG sang thu của hồn ngời.
Phải chăng,vẻ chín chắn của cây chính là sự từng
trải của con ngời sau những bão táp cuộc đời? Thế

1. Đọc diễn cảm bài thơ
2. Theo em, câu thơ nào là câu
thơ tinh tế nhất trong bài này?
Vì sao?
IV. Củng cố:
? Trình bày cảm nhận sâu sắc nhất của em về ND, NT của bài thơ?
V. H ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài thơ, tập phân tích
- Chuẩn bị bài: Nói với con ( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chia đoạn, pt ND,NT )
E. Rút kinh nghiệm:

.
Soạn: Tuần 26 tiết 122
Giảng:
Bài 24
Văn bản
Nói với con
- Y Phơng -
A-Mục tiêu
1. Kiến thức:- Giúp hs cẩm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái
cũng nh tình yêu QH sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân
tộc qua lời thơ của Y Phơng.
- Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca mìên
núi
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thơ ca các dân tộc trên đất nớc ta.
B-Chuẩn bị
- SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn 9
C-Ph ơng pháp
- Qui nạp, tích hợp dọc-ngang.

? Ngời cha đã nói với con về những tình cảm
cội nguồn nào? Vì sao đó là lời nói đầu tiên?
Ghi bảng
I. Giới thiệu tác gả, tác phẩm :
1. Tác giả (1948) quê ở Cao Bằng
tên khai sinh là Hứa Vĩnh Phớc,
ngời dân tộc Tày. Năm 1993 là
chủ tịch hội văn học nghệ thuật
Cao Bằng.
- Thơ ông mộc mạc, chân thành,
sâu lắng thiết tha.
2. Tác phẩm
- Trích trong tập: Thơ Việt Nam
1945-1985
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
4. Thể thơ: thơ tự do
II. Phân tích tác phẩm:
1. Bố cục: 2 đoạn
2. Phân tích:
a, Nói với con về tình cảm cội
nguồn:
- Tình gia đình: + Chân phải tới cha
+ Chân trái tới mẹ
- Tình làng xóm
? Cảm nhận của em về 4 câu thơ đầu?
- Ngời con đợc lớn lên trong 1 gia đình hạnh phúc
- Lời nhắc về tình cảm ruột thịt, cội nguồn sinh d-
ỡng của mỗi ngời
? Hãy giải thích từ Ngời đồng mình ?
- Ngời cùng QH, làng bản, thôn xóm

? Điều đó đợc thể hiện bằng các biện pháp NT
nào?
-2 hs nêu, gv chốt
Tình cảm gia đình, quê hơng đã
đùm bọc, chở che, dìu dắt con
vững bớc trong cuộc đời.
b, Truyền thống Quê h ơng và
mong ớc của ng ời cha:
Từ truyền thống cần cù, sức sống
mạnh mẽ của QH, ngời cha mong
con có ý chí, nghị lực, tự tin
,vững bớc vào đời.
III. Tổng kết:
1, ND: Bài thơ nói len tình cảm
gia đình đầm ấm, tình yêu quê h-
ơng tha thiết, sâu nặng, truyền
- 1 hs đọc ghi nhớ/74
Hoạt động4
Hs làm miệng.
thống và sức sống mạnh mẽ của
ngời miền núi.
2, NT: Sử dụng thể thơ tự do,
giàu hình ảnh phóng khoáng, cụ
thể mà khái quát, mộc mạc và
giàu chất thơ.
IV. Luyện tập:
1, Đọc diễn cảm bài thơ
2, PBCN của em về bài thơ.
IV. Củng cố:
? Trình bày cảm nhận sâu sắc nhất của em về ND, NT của bài thơ?

Gv treo bảng phụ, 2 hs đọc VD
? Câu Trời ơi, chỉ còn 5 phút diễn tả điều anh TN
muốn nói là gì?
- Chỉ còn 5 nữa là chia tay.
- Tiếc quá, không còn thời gian để trò chuyện.
- Giá mà cô và bác ở lại thêm thì hay biết mấy
? Các cách hiểu trên đợc suy ra từ đâu?
- Suy ra từ những từ ngữ trong lời của anh TN =>
Không đợc diễn đạt trực tiếp.
? Cách dùng nh trên gọi là hàm ý. Vậy em hiểu ntn
về hàm ý?
- 2hs nêu gv chốt
? Lời thứ 2 của anh TN Ôi, cô còn quên chiếc
khăn mùi xoa đây này có ẩn ý gì không? ND
thông báo của câu đó là gì?
- Không có ẩn ý gì. => ND thông báo của câu đợc
diễn đạt trực tiếp từ những từ tạo nên câu => Nghĩa t-
ờng minh.
? Vậy em hiểu ntn về nghĩa tờng minh? Nghĩa này
có gì khác nghĩa hàm ý?
- 2 hs nêu gv chốt.
- 1 hs đọc ghi nhớ/ 75
? Sử dụng nghĩa hàm ý có tác dụng gì? Lấy VD
minh hoạ?
-2 hs nêu, gv chốt.
Hoạtđộng2
Ghi bảng
I. Phân biệt nghĩa t ờng minh
và hàm ý:
1, VD:

HS làm việc cá nhân, làm
miệng
khăn lại làm vật kỉ niệm cho anh TN nhng anh quá
thật thà tởng cô bỏ quên.
2, Bài 2/ 75
- Hàm ý của câu in đậm: Ông hoạ sĩ già cha kịp uống
nớc chè đấy.
3, Bài 3/76
Các câu in đậm không chứa hàm ý
- Câu 1: Hà, nắng gớm, về nào.=> Câu đánh trống
lảng.
- Câu 2: Tôi thấy ngời ta đồn. => Câu nói dở dang.
IV. Củng cố:
? Trình bày hiểu biết của em về nghĩa hàm ý và nghĩa tờng minh? VD?
V. H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, tìm VD minh hoạ, hoàn thành bài tập.
- Chiẩn bị bài: NL về 1 bài thơ, đoạn thơ.
E. Rút kinh nghiệm:


Soạn: Tuần 26, tiết 124
Giảng:
Tập làm văn
nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A-Mục tiêu
1. Kiến thức:- Giúp hs hiểu rõ thế nào là NL về 1 đoạn thơ, bài thơ.
- Nắm vững các yêu cầu đối với 1 bài NL về 1 đoạn thơ, bài thơ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài NL về đoạn thơ, bài thơ.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích, khám phá vẻ đẹp của các đoạn thơ, bài thơ.
B-Chuẩn bị

- 2 hs nêu, gv chốt: ND, NT của bài thơ đợc thể
hiện qua hình ảnh, giọng điệu => ng ời viết phải
phân tích các biện pháp NT để nêu NX, đánh giá
- 1 hs đọc ghi nhớ
Ghi bảng
I.Tìm hiểu bài NL về 1 đoạn thơ,
bài thơ:
1, VD: VB: Khát vọng hoà nhập,
dâng hiến cho đời.
2, Nhận xét:
- VĐNL: Hình ảnh Mùa xuân và
tình cảm thiết tha của Thanh Hải
trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
- Các Luận điểm:
+ Đ1: câu cuối
+ Đ2: câu 1
+ Đ3: câu 1
+ Đ4: câu 1
+ Đ5: câu2
- Bố cục: 3 phần
+ MB: Đ1
+ TB: Đ2,3,4
+ KB: Đ5
3. Ghi nhớ/ 78
Hoạt động2
GV có thể gợi ý để hs nêu
các LĐ khác.
HS tập viết đoạn văn theo
yêu cầu của gv sau đó
trình bày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status