TƯN 29
Thứ 2
TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I.Mục tiêu:
1. Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm . Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi ta.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung ý nghóa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện
tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
3. HTL hai đoạn cuối bài.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo
em, nó đònh làm gì ?
* Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa
là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng.
Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai.
Đây là một đòa điểm du lòch, nghỉ mát rất
đẹp ở miền Bắc nước ta. Bài Đường đi
Sa Pa hôm nay chúng ta học sẽ cho các
em thấy được vẻ đẹp rất riêng của đất
* Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về cảnh và người thể hiện
trong đoạn 1.
¶ Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2.
* Em hãy nêu những điều em hình dung
được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thò
trấn trên đường đi Sa Pa.
¶ Đoạn 3:
-Cho HS đọc.
* Em hãy miêu tả điều em hình dung
được về cảnh đẹp Sa Pa ?
* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế của tác giả.
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn.
-Cho HS thi đọc diễn cảm.
-GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay.
-HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt).
-HS luyện đọc từ.
-1 HS đọc chú giải. 2 HS giải nghóa
từ.
-Từng cặp HS luyện đọc. 1 HS đọc
cả bài.
-HS HTL từ “Hôm sau … hết”.
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học.
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy đònh khi tham gia giao thông( những quy đònh có liên quan
tới học sinh).
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông .
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông. Biết đồng tình với những
hành vi thực hiện đúng luật giao thông.
-HS biết tham gia giao thông an toàn.
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4.
-Một số biển báo giao thông.
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông.
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi. HS có nhiệm vụ quan sát
biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và
nói ý nghóa của biển báo. Mỗi nhận xét
đúng sẽ được 1 điểm. Nếu 3 nhóm cùng
giơ tay thì viết vào giấy. Nhóm nào
nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng.
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi.
-GV cùng HS đánh giá kết quả.
gây nguy hiểm cho hành khách và làm
hư hỏng tài sản công cộng.
d/. Đề nghò bạn dừng lại để nhận lỗi và
giúp người bò nạn.
đ/. Khuyên các bạn nên ra về, không
nên làm cản trở giao thông.
e/. Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường, vì rất nguy hiểm.
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức
tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi
nơi.
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày
kết quả điều tra.
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm
của HS.
ï Kết luận chung :
kiến.
-HS lắng nghe.
-Đại diện từng nhóm trình bày.
-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.
-HS lắng nghe.
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình
và cho mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật giao thông.
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật
-HS lắng nghe.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
a). a = 3, b = 4. Tỉ số
b
a
=
4
3
.
b). a = 5m ; b = 7m. Tỉ số
b
a
=
7
5
.
c). a = 12kg ; b = 3kg. Tỉ số
b
a
=
3
12
=
4.
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
Bài 2
-GV treo bảng phụ có ghi nội dung của
bài lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì ?
sau đó điền vào ô trống trên bảng.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài.
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề
bài trong SGK.
-Trả lời:
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó.
+Tổn của hai số là 1080.
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số
thứ hai nên số thứ nhất bằng
7
1
số thứ
hai.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc
đề bài trong SGK.
-Bài toán về tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó.
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5
1
7
1. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Lâu nay, chúng ta luôn tiếp xúc với
các chữ số 1, 2, 3, 4 … Vậy ai là người
đã nghó ra các chữ số đó ? Bài chính tả
Ai đã nghó ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … sẽ
giúp các em biết rõ điều đó.
b). Nghe - viết:
a). Hướng dẫn chính tả:
-GV đọc bài chính tả một lượt.
-Cho HS đọc thầm lại bài CT.
-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A –
Rập, Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương,
truyền bá.
-GV giới thiệu nội dung bài CT: Bài
CT giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không
phải do người A – Rập nghó ra. Một nhà
-HS lắng nghe.
-HS theo dõi trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm.
-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con.
thiên văn người n Độ khi sang Bát –
đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng
thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4
…
b). GV đọc cho HS viết chính tả:
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết.
-GV đọc lại một lần cho HS soát bài.
c). Chấm, chữa bài:
-HS gấp SGK.
-HS viết chính tả.
-HS soát bài.
-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi, ghi lỗi
ra bên lề.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống,
HS còn lại làm vào VBT.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Những tiếng thích hợp cần điền vào ô
trống là: nghếch – Châu kết – nghệt –
trầm – trí.
2. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa
được ôn.
-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí
nhớ tốt cho người thân nghe.
Thứ 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I.Mục tiêu:
ngắm cảnh.
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1.
-Lời giải đúng:
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
hiểm.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại.
-Đi một ngày đànghọc một sàn khôn.
Nghóa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở
rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan
trưởng thành hơn. Hoặc: Chòu khó đi
đây, đi đó để học hỏi, con người mới
sớm khôn ngoan, hiểu biết.
* Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Chia lớp thành các
nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2
nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó,
các nhóm khác làm tương tự.
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng
lớp.
I. Mục tiêu:Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 141.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm
cách giải bài toán về hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
ơ Bài toán 1
-Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số
đó là
5
3
. Tìm hai số đó.
-Hỏi:
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của
bạn.
đơn vò, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau.
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trò của 1 phần.
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp
bước tìm giá trò của một phần và bước
tìm số bé với nhau.
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ:
Biểu thò số bé là 3 phần bằng nhau thì
số lớn là 5 phần như thế.
-HS biểu thò hiệu của hai số vào sơ
đồ.
-Trả lời:
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần).
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau
là :
5 – 3 = 2 (phần)
+24 đơn vò.
+24 tương ứng với hai phần bằng
nhau.
+Nghe giảng.
+Giá trò của một phần là: 24 : 2 = 12.
+Số bé là: 12 Í 3 = 36.
+Hãy tìm chiều dài.
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật.
-Yêu cầu HS trình bày bài toán.
-Nhận xét cách trình bày của HS.
ơKết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể
nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
trong SGK.
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó.
-Là 12m.
-Là
4
7
.
-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ
ra giấy nháp.
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất
theo hướng dẫn của GV.
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng
hình chữ nhật là
4
7
nên nếu biểu thò
chiều dài là 7 phần bằng nhau thì
chiều rộng là 4 phần như thế.
+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 =
3 (m)
+Vì sao em biểu thò số thứ nhất là 2
phần bằng nhau và số thứ hai là 5 phần
bằng nhau ?
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm
bài vào VBT.
-Gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp.
-GV nhận xét bài làm của HS, kết luận
về bài làm đúng và cho điểm HS.
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó
hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải.
Ø Bước 4: Tìm các số.
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
bài trong SGK.
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số,
yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó
là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
-Theo dõi bài chữa của GV.
+Vì tỉ số của hai số là
5
2
-GV tổng kết giờ học.
5. Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bò
bài sau.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số lớn là:
100 : 4 Í 9 = 225
Số bé là:
255 – 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225 ; Số bé: 125
-HS theo dõi bài chữa của GV và tự
kiểm tra bài của mình.
-1 HS nêu trước lớp, các HS khác theo
dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến.
KỂ CHUYỆN
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I.Mục tiêu:
1. Rèn kó năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp
lời kể và điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện: phải mạnh dạn
đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
2. Rèn kó năng nghe:
-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện.
-Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
ngựa có anh Đại Bàng núi.
+Tranh 3:
-GV đưa tranh lên và kể: Thế là ngựa
trắng xin phép mẹ lên đường …
+Tranh 4 + 5:
-GV đưa 2 tranh lên và kể: Bỗng có
tiếng “hú…ú…ú”
+Tranh 6:
-GV đưa tranh lên và kể: Ngựa trắng
lại
khác …
d). Bài tập:
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe GV kể.
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV
kể.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-Mỗi nhóm 3 hS, mỗi HS kể theo 2
tranh. Sau đó mỗi em kể cả chuyện
trong nhóm.
a). Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2.
b). Cho HS kể chuyện theo nhóm.
c). Cho HS thi kể.
-GV nhận xét + bình chọn HS kể hay
nhất.
-GV chốt lại ý nghóa của câu chuyện:
Câu chuyện khuyên mọi người phải
mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng
tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững
vàng …
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Trong Trái Đất bao la của chúng ta có
rất nhiều sinh vật sinh sống. Mỗi loài
-Lắng nghe.
sinh vật đều có vai trò quan trọng trong
việc tạo ra sự cân bằng sinh thái. Thực
vật không những góp phần tạo ra một
môi trường xanh, không khí trong lành
mà đó còn là nguồn thực phẩm vô cùng
quý giá của con người. Trong quá trình
sống, sinh sản và phát triển, thực vật
cần có những điều kiện gì? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học Thực vật cần
gì để sống ?
*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bò cây trồng của
HS.
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí
nghiệm trong nhóm.
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang
đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách
trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký
thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của
cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán
vào từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết
vào một tờ giấy để báo cáo.
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã
làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều
-Lắng nghe.
-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Các cây đậu trên cùng gieo một ngày,
cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất
giống nhau.
+Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bò đặt nơi
+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường ? Vì sao em biết
điều đó ?
+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
+Theo em dự đoán thì để sống, thực
vật cần phải có những điều kiện nào ?
+Trong các cây trồng trên, cây nào đã
có đủ các điều kiện đó ?
-Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện
cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2,
3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi
cây trồng đều bò cung cấp thiếu một
yếu tố. Riêng cây số 4 gọi là cây đối
chứng, cây này phải đảm bảo được
cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây
sống thì thí nghiệm mới cho kết quả
đúng. Vậy với những điều kiện sống
nào thì cây phát triển bình thường ?
Chúng ta cùng phân tích thí nghiệm.
*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
mỗi nhóm 4 HS.
-Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm
khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu
học tập và ghi nhanh lên bảng.
-Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS
làm việc tích cực.
-Hỏi:
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ
sống và phát triển bình thường ? Vì
sao ?
+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao
cây đó phát triển không bình thường và
có thể chết rất nhanh ?
+Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những điều kiện
nào ?
-Đại diện của hai nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung.
-Lắng nghe.
-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ
sống và phát triển bình thường vì nó
đươc cung cấp đầy đủ các yếu tố cần
cho sự sống: nước, không khí, ánh sáng,
chất khoáng có ở trong đất.
+Các cây khác sẽ phát triển không
bình thường và có tể chết rất nhanh vì :
* Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ
không quang hợp được, quá trình tổng
hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.
* cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ
Cây sẽ còi cọc, chết nhanh
Cây số 3
Í Í Í
Cây sẽ bò héo, chết nhanh
Cây số 4
Í Í Í Í
Cây phát triển bình thường
Cây số 5
Í Í Í
Cây bò vàng lá, chết nhanh
-GV kết luận hoạt động :Thực vật cần
có đủ nước, chất khoáng, không khí và
ánh sáng thì mới sống và phát triển
bình thường được. Đất là một thực thể
tự nhiên phức tạp ảnh hưởng rất lớn
đến đời sống của cây. Đất cung cấp
nước và các chất dinh dưỡng cho cây.
Ánh sáng, không khí giúp cây quang
hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp
chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao
đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và
phát triển bình thường. Thiếu một trong
các điều kiện trên cây sẽ bò chết. Nhu
câu về nước, không khí, ánh sáng, chất
dinh dưỡng của từng loại cây như thế
nào, các em sẽ tìm hiểu kó ở bài sau.
*Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh,
cây thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm gì
để giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả
3. HTL bài thơ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Tác giả có tình cảm thế nào đối với
cảnh đẹp Sa Pa ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi
tiếng của nước ta. Ngay từ nhỏ tác giả
đã rất thành công khi viết về thiên
nhiên. Bài thơ Trăng ơi … từ đâu đến ?
hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em
thấy được Trần Đăng Khoa đã có những
phát hiện rất riêng, rất độc đáo về
trăng.
b). Luyện đọc:
a). Cho HS đọc nối tiếp:
-GV có thể cho HS đọc cả bài trước +
cho HS đọc từ ngữ khó.
-GV kết hợp cho HS quan sát tranh.
b). Cho HS đọc chú giải + giải nghóa
từ:
-Cho HS luyện đọc.
đồng xa, từ biển xanh ?
¶4 khổ tiếp theo:
-Cho HS đọc 4 khổ thơ.
* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể. Đó là những
gì ? Những ai ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào ?
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3
khổ thơ đầu.
-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ
thơ.
-Cho HS thi đọc thuộc lòng.
3. Củng cố, dặn dò:
* Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
* Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá:
Trăng tròn như mắt cá.
* Vì trăng hồng như một quả chín treo
lơ lửng trước nhà.
* Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn
như mắt cá không bao giờ chớp mi.
-HS đọc thầm 4 khổ thơ.
* Vầng trăng gắn với những đồ chơi,
ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra bắc đánh quân Thanh.
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc
chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cùng sáng mùng 5 Tết,
quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thât cổ
tự tử.) quân ta thắng lớn. quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước.
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh,
bảo vệ nền độc lập cho dân tộc.
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghóa quân Tây
Sơn .
II.Chuẩn bò :
-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) .
-PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
Cho HS hát .
2.KTBC :
-Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long .
-GV nhận xét ,ghi điểm.
3.Bài mới :
-Cả lớp .
-HS hỏi đáp nhau .
-Cả lớp nhận xét .
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và
giới thiệu bài.
b.Phát triển bài :
GV trình bày nguyên nhân việc
đòch ?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho
quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào ?
Làm như vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng
-HS lắng nghe.
-HS nhận PHT.
-HS dựa vào SGK để thảo luận và
điền vào chỗ chấm .
-HS thuật lại diễn biến trận Quang
Trung …
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS trả lời theo gợi ý của GV.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-HS thi nhau kể.