Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Lời mở đầu
Trong thời kỳ đổi mới các Doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bớc phát
triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho đến
nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh và góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và đa
nền kinh tế thị trờng trên đà phát triển, ổn định. Để phù hợp với yêu cầu đổi mới
kinh tế và cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, làm thế nào để đạt đợc hiệu
quả cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt ra cho các nhà kinh tế.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia sản xuất kinh doanh thì mục tiêu
hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng, đòi hỏi phải có khả năng nắm bắt nhu cầu thị trờng cần cái gì? Từ
đó căn cứ vào các yếu tố đầu vào để có phơng án sản xuất tối u. Mặt khác, doanh
nghiệp cần nắm bắt đợc mức giá mà thị trờng chấp nhận với sản phẩm mà doanh
nghiệp sản xuất ra và chi phí thực tế để tối đa hoá lợi nhuận. Muốn vậy, doanh
nghiệp phải áp dụng nhiều biện pháp trong đó quan trọng hàng đầu không thể thiếu
đợc là quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tổ chức công tác
nguyên vật liệu nói riêng.
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất kinh doanh. Nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng
ảnh hởng đến giá thành sản phẩm tức là ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp. Vì
vậy, tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tốt góp phần đảm bảo cho công tác
quản lý, sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả. Tránh đợc tình trạng thua lỗ và tăng lợi
nhuận doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của vấn đề nói trên, với mong muốn
đợc góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng và tổ chức hạch
toán kế toán nói chung. Em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty Dệt May Hà Nội" làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn bao gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu thuộc loại hàng tồn kho của doanh nghiệp và là những đối t-
ợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá nh: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí
chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong may mặc...Nguyên vật liệu chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đó là những đối t-
ợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể của sản
phẩm.
Nguyên vật liệu có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, về mặt vốn: nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lu
động, đặc biệt là vốn dự trữ của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
doanh nghiệp cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động và điều đó không thể
tách rời việc dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả hợp lý.
Thứ hai, về mặt giá trị: khác với t liệu lao động, khi tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Bên cạnh đó vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cũng rất
quan trọng:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng rất
lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chính vì vậy cả số lợng và
chất lợng của sản phẩm đều bị chi phối bởi số nguyên vật liệu tạo ra nó. Nguyên vật
liệu có đảm bảo chất lợng cao, đúng quy cách, chủng loại thì chi phí về nguyên vật
liệu mới đợc hạ thấp. Từ đó tạo ra những sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ, đáp
ứng nhu cầu khách hàng.
Xuất phát từ đặc điểm vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
3
quản chung theo đúng chế độ quy định, phù hợp với tính chất lý hoá của từng loại.
Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên
vật liệu. Trên cơ sở đó so sánh với các định mức dự toán chi phí, đánh giá hiệu quả
sử dụng nguyên vật liệu. Từ đó tìm ra biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
4
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
vật liệu, hạ thấp chi phí giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh
nghiệp.
Khâu dự trữ:
Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào khả năng sản xuất và tình hình thị trờng để
xây dựng định mức nguyên vật liệu tránh tình trạng ứ đọng khan hiếm vật t, ảnh h-
ởng đến tình hình tài chính hoặc tiến độ sản xuất kinh doanh.
Khâu sử dụng:
Cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá trị vật t tiêu hao trong sản xuất.
Giá trị vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy, việc xây dựng định mức
tiêu hao nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và kế toán
nguyên vật liệu.
Ngoài ra, để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu. Trớc hết các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống danh điểm
cho nguyên vật liệu. Hệ thống danh điểm và sổ danh điểm của nguyên vật liệu phải
rõ ràng chính xác tơng ứng với quy cách chủng loại của nguyên vật liệu. Hơn nữa,
doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục lập luân chuyển chứng từ
nhập, xuất kho, mở các sổ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Xây dựng chế độ vật chất trong công tác quản lý và sử dụng vật liệu trong toàn
doanh nghiệp cũng nh từng tổ đội phân xởng sản xuất.
1.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng không thể
thiếu đợc để quản lý nguyên vật liệu, nhằm thúc đẩy cung cấp đầy đủ, kịp thời và
đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất, dự trữ và sử dụng nguyên vật
lợi cho việc quản lý.
Trong thực tế, công tác quản lý của doanh nghiệp, đặc trng dùng để phân loại
nguyên vật liệu thông dụng nhất là căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật
liệu trong sản xuất. Theo đặc trng này nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp đợc phân
ra các loại sau đây:
Nguyên vật liệu chính:
Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công chế biến cấu thành nên hình
thái vật chất chủ yếu của sản phẩm nh sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy,
cơ khí, sợi trong các nhà máy dệt, vải trong doanh nghiệp may Đối với bán thành
phẩm mua ngoài nh sợi mua ngoài của các doanh nghiệp dệt cũng là nguyên vật liệu
chính.
Nguyên vật liệu phụ:
Là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất, đợc sử
dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng chất lợng
của các loại sản phẩm nh các loại thuôc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, hơng liệu, xà phòng
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
6
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
hoặc sử dụng đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng nh dầu nhờn, giẻ
lau, hoặc dùng cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
Nhiên liệu:
Là những thứ nguyên vật liệu dùng để tạo ra nhiệt lợng nh than đá, than bùn,
củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng). Nhiên liệu trong các doanh nghiệp
thực chất là một loại nguyên vật liệu phụ. Tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại
riêng vì có yêu cầu kỹ thuật, quản lý hoàn toàn khác với các nguyên vật liệu phụ
thông thờng.
Phụ tùng thay thế:
Là các chi tiết, phụ tùng đợc dùng để sửa chữa và thay thế máy móc, thiết bị
sản xuất, phơng tiện vận tải
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản:
với kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Nếu căn cứ vào nguồn nhập, nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
Nguyên vật liệu mua ngoài :
Là những nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc
mua ngoài thị trờng.
Biểu số 1.1 : Sổ danh điểm nguyên vật liệu
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu,
quy cách NVL
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi chú
Nhóm Danh điểm NVL
1.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán xuất, tồn kho nguyên vật
liệu phải phản ánh theo giá thực tế. Tuy nhiên, tại một số doanh nghiệp do đặc điểm
của nguyên vật liệu cũng nh để đơn giản và bớt khối lợng tính toán, ghi chép hàng
ngày, kế toán sử dụng giá hạch toán để hạch toán nguyên vật liệu.
Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các
chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra
nguyên vật liệu. Giá thực tế của nguyên vật liệu là cơ sở pháp lý để phản ánh tình
hình luân chuyển nguyên vật liệu.
1.2.2.1. Tính giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn
khác nhau do đó giá thực tế của chúng khác nhau. Về nguyên tắc, giá nguyên vật
liệu nhập kho đợc xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
hao hụt trong định mức khi mua vật liệu, tiền công tác phí của ngời đi mua.
+ Chiết khấu thơng mại: Khi doanh nghiệp mua vật liệu một lần với số lợng
lớn hoặc khi mua nhiều lần trong một thời gian nhất định thì ngời ta giảm giá, hoặc
vật liệu đã mua không đảm bảo quy cách, phẩm chất thì ngời bán đồng ý giảm giá.
Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
Giá thực tế
NVL tự chế
nhập kho
=
Giá thực tế
của NVL xuất
ra chế biến
+
Chi phí gia
công, chế
biến
Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
NVL thuê
ngoài gia công
nhập kho
=
Giá thực tế của
NVL xuất ra để
thuê gia công
+
Chi phí
chế biến
phải trả
+
liệu lớn. Hơn nữa, giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ không sát với thị trờng.
Phơng pháp đơn giá bình quân:
Theo phơng pháp này giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo
công thức:
Giá thực tế
NVL xuất
dùng
=
Số lợng NVL
xuất dùng x
Giá đơn vị
bình quân
của NVL
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
C1: Phơng pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ ( hoặc bình quân cuối kỳ)
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự =
Giá thực tế NVL tồn
kho đầu kỳ +
Giá thực tế NVL nhập
kho trong kỳ
Số lợng thực tế NVL
tồn kho đầu kỳ +
Số lợng thực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Phơng pháp này đơn giản dễ làm nhng độ chính xác không cao. Công việc
tính toán dồn cả và cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
10
Theo phơng pháp này, khi tính giá nguyên vật liệu xuất kho nguời ta dựa trên
nguyên tắc: nguyên vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy đơn giá mua của lần
nhập đó để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. (Luợng nguyên vật liệu xuất kho thuộc
lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó).
Giá thực tế
NVL xuất
kho
=
Số lợng
NVL xuất
kho
x
Đơn giá thực tế
của lô NVL
nhập trớc
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng
giảm, giá nguyên vật liệu tồn kho sát với giá mức hiện hành. Và thờng áp dụng ở
những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập kho của mỗi danh
điểm không nhiều. Tuy nhiên, không thích hợp trong những trờng hợp lạm phát và
phải tính riêng cho từng danh điểm nguyên vật liệu.
Phơng pháp nhập sau- xuất trớc( LIFO):
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
11
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Phơng pháp này dựa trên giả thiết nguyên vật liệu nào nhập kho sau thì xuất
trớc để tính giá nguyên vật liệu xuất kho, khi xuất đến lô nguyên vật liệu nào thì lấy
đơn giá mua của lô nguyên vật liệu đó để tính.
Giá thực tế
NVL xuất
kho
Giá thực tế
NVL xuất
dùng
=
Giá thực tế
NVL tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế
NVL nhập
trong kỳ
-
Giá thực tế
NVL tồn kho
cuối kỳ
Phơng pháp hệ số giá:
Phơng pháp đợc sử dụng trong việc xác đinh giá thực tế của nguyên vật liệu xuất
và tồn kho. Hàng ngày kế toán ghi sổ theo giá hạch toán. Cuối kỳ mới tiến hành tính toán
điều chỉnh chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế để xác định giá thực tế của
nguyên vật liệu xuất kho. Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ tr-
ớc và đợc quy định thống nhất trong một kỳ hạch toán. Giá hạch toán không có ý nghĩa
trong việc thanh toán và kế toán tổng hợp về nguyên vật liệu.
Truớc hết tính hệ số giá theo công thức sau:
Hệ số
giá =
Giá thực tế NVL tồn
kho đầu kỳ +
Giá thực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán NVL
từng kho và toàn doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác biệt
nhau. Nếu thiếu một trong những loại đó có thể gây ra trì trệ trong sản xuất. Chính
vì vậy việc đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu
luôn là một đòi hỏi cấp thiết đối với kế toán nguyên vật liệu. Trong thực tế công tác
kế toán nguyên vật liệu hiện nay ở nớc ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
đang áp dụng 3 phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu là:
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ số d.
1.3.1.Phơng pháp thẻ song song:
Ta có kế toán nghiệp vụ nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu ở phơng pháp này
diễn ra nh sau:
ở kho: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi số l-
ợng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và cứ sau mỗi nghiệp vụ nhập,
xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ 3-
5 ngày một lần, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất
kho về phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết cho từng
danh điểm nguyên vật liệu ứng với thẻ kho mở ở kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, nhận
đợc các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển lên. Lúc này kế toán nguyên vật
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
13
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
liệu phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập xuất và các chứng từ liên
quan, ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập, xuất kho vào
các thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu liên quan giống nh trình tự ghi vào thẻ kho
của thủ kho.
Cuối tháng, kế toán cộng thẻ tính ra số nhập xuất và tồn kho của từng danh
điểm nguyên vật liệu. Số lợng nguyên vật liệu tồn kho phản ánh trên thẻ kho tơng
nguyên vật liệu diễn ra nh sau:
ở kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng danh
điểm nguyên vật liệu nh phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán:Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà thay vào đó là
Sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị của từng danh điểm
nguyên vật liệu trong từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo chứng từ
nhập, xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất
kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm nguyên vật liệu. Mỗi danh điểm chỉ
đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng, đối chiếu số lợng nguyên vật liệu trên Sổ đối chiếu luân chuyển
với thẻ kho của thủ kho và lấy số tiền của từng loại nguyên vật liệu trên sổ này đối
chiếu với kế toán tổng hợp. Phơng pháp này dễ làm giảm nhẹ do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng nên công việc ghi chép kế toán chi tiết theo từng danh điểm nguyên vật
liệu đợc giảm nhẹ. Tuy nhiên, toàn bộ công việc ghi chép, tính toán, kiểm tra đều
dồn hết vào ngày cuối tháng, nên công việc kế toán và lập báo cáo hàng tháng thờng
bị chậm trễ. Công việc đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnh hởng đến
tiến độ thực hiện các khâu khác của kế toán. Ngoài ra việc ghi chép giữa thủ kho và
kế toán nguyên vật liệu còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên
vật liệu và không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất, số lợng kho tàng ít, kế toán nguyên
vật liệu kiêm nhiều nhiệm vụ. Phơng pháp này ít đợc áp dụng trong thực tế.
Trình tự thực hiện của phơng pháp này thể hiện trên (Sơ đồ 1.2- Trang 15)
nh sau:
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
15
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo ph ơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
bbv
1.3.3. Phơng pháp sổ số d:
kho
Bảng kê xuất
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Sau đó, kế toán tính giá các chứng từ theo giá hạch toán tổng cộng số tiền của
các chứng từ nhập, xuất kho theo từng nhóm nguyên vật liệu và ghi vào cột số tiền
trên phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính giá
kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập xuất - tồn kho nguyên vật liệu. Số liệu tồn kho
cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu trên bảng luỹ kế đợc sử dụng để đối chiếu
với số d bằng tiền trên sổ số d và với số liệu của kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của
phòng kế toán, xoá bỏ việc ghi chép trùng lặp, tạo điều kiện kiểm tra thờng xuyên
và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp
thời. Tuy nhiên, do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên qua số liệu kế toán không
thể biết đợc tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu mà muốn biết phải
thông qua thẻ kho. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót giữa kho và
phòng kế toán còn gặp nhiều khó khăn.
Phơng pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ
nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều chủng loại và đã đợc xây dựng hệ thống danh
điểm nguyên vật liệu, dùng giá hạch toán hàng ngày và trình độ cán bộ kế toán của
doanh nghiệp tơng đối cao.
Trình tự hạch toán theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát trên (Sơ đồ 1.3-
Trang 22).
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo ph ơng pháp sổ số d
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
17
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phơng pháp này đợc sử dụng phổ
biến trong nớc ta vì những tiện ích của nó nh: độ chính xác cao, cung cấp thông tin
về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật.
Theo phơng pháp này, tại một thời điểm bất kỳ, kế toán cũng có thể theo dõi
số lợng nhập xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ
vào số liệu kiểm kê thực tế vật t, tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế
toán để xác định số lợng vật t thừa, thiếu và đang truy tìm nguyên nhân để có giải
pháp kịp thời.
Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu,
giá trị thấp và thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phơng pháp này thì tốn
rất nhiều công sức dẫn đến lãng phí chi phí nhân công và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
1.4.1.1. Tài khoản sử dụng.
Để tiến hành kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX có áp
dụng luật thuế GTGT kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK152 Nguyên liệu, vật liệu :
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
18
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm
nguyên vật liệu theo giá thực tế. TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế
toán chi tiết theo từng loại, nhóm vật liệu, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp.
Kết cấu TK 152:
Bên nợ: Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại.
Bên có: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Số tiền giảm giá, chiết khấu thơng mại.
Số tiền điều chỉnh giảm giá khi đánh giá lại.
của nguyên vật liệu nhập kho.
Tr ờng hợp 1 : Nguyên vật liệu và hoá đơn cùng về.
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên bản kiểm nhập, phiếu nhập kho kế
toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết cho từng loại NVL): Giá thực tế nhập kho
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 141 ): Tổng giá thanh toán
+ Nếu đợc hởng chiết khấu thơng mại hay giảm giá nguyên vật liệu mua (do
hàng kém phẩm chất, sai quy cách ...) hoặc nguyên vật liệu trả lại:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền phải trả
Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 138( 1388): Số tiền đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 152 ( chi tiết từng loại nguyên vật liệu): Số giảm giá nguyên vật liệu
mua, chiết khấu thơng mại hay nguyên vật liệu trả lại theo giá không thuế.
Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào ứng với số giảm giá
+ Nếu doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu
do thanh toán trớc hạn.
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền phải trả
Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 138( 1388): Số tiền đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 515: Số chiết khấu thanh toán đựoc hởng
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
20
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Tr ờng hợp 2 : Nguyên vật liệu về nhập kho nhng hoá đơn cha về.
Khi nguyên vật liệu về mà cha có hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay mà lu
phiếu nhập kho vào hồ sơ:"Nguyên vật liệu cha có hoá đơn". Nếu trong tháng có hoá
đơn thì ghi sổ bình thờng, nhng nếu cha về thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính bằng
bút toán:
Nợ TK 152( chi tiết nhuyên vật liệu)
Nợ TK 133 (1331):Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Trị giá nguyên vật liệu thừa (cha thuế GTGT)
Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi sổ nh sau:
- Nếu trả cho ngời bán:
Nợ TK 338(3381): Trị giá nguyên vật liệu thừa so với hoá đơn đã xử lý.
Có TK 152 ( chi tiết nguyên vật liệu): Trả lại số thừa
- Nếu đồng ý mua tiếp:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá nguyên vật liệu thừa ( cha thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT của số nguyên vật liệu thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số nguyên vật liệu thừa
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
Ngoài cách ghi trên, trị giá nguyên vật liệu thừa ghi ở TK 3381 có thể ghi
nhận theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT đầu vào). Khi xử lý kế toán căn cứ vào
quyết định để ghi sổ cho phù hợp:
+ Nếu nhập kho theo số hoá đơn:
Khi nhập kho, ghi nhận số nhập nh trờng hợp bình thờng. Số hàng thừa coi
nh giữ hộ ngời bán, kế toán ghi đơn tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán:
Nợ TK 002
Khi xử lý số thừa:
Có TK 002
Đồng thời, căn cứ vào cách xử lý cụ thể ghi sổ nh sau:
- Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu thừa ( giá cha thế GTGT)
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
22
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Ngoài cách ghi trên, trị giá nguyên vật liệu thiếu ghi nhận ở TK 1381 còn có
thể ghi theo tổng giá thanh toán. Do vậy số thuế GTGT đầu vào ghi nhận ở tài khoản
1331 chỉ là số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ ứng với số nguyên vật liệu thực
nhập.
Tr ờng hợp 6 : Nguyên vật liệu kém phẩm chất, sai quy cách :
Số nguyên vật liệu này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại ngời bán. Khi xuất
kho giao trả hoặc đợc giảm giá hạch toán nh sau:
Nợ TK 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có Tk 152 ( chi tiết nguyên vật liệu): Giá mua cha thuế GTGT
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ tơng ứng
Tăng do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho:
Nợ TK 152 ( chi tiết nguyên vật liệu): Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154: Ghi giảm chi phí
Các trờng hợp tăng nguyên vật liệu khác:
Ngoài nguồn nguyên vật liệu mua ngoài hoặc tự chế nhập kho, nguyên vật
liệu của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh nhận góp vốn liên
doanh, nhận cấp phát Mọi tr ờng hợp phát sinh làm tăng giá nguyên vật liệu đều
ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế, đối ứng với tài khoản liên quan. Cụ thể:
Nợ TK 152 ( chi tiết nguyên vật liệu): Giá thực tế nguyên vật liệu tăng thêm
Có TK 411: Nhận cấp phát, góp vốn
Có TK 711: Nhận viện trợ, biếu tặng
Có TK 412: Đánh giá tăng nguyên vật liệu
Có TK 621, 627, 641, 642, 154, 711 : Nguyên vật liệu dùng không hết
hoặc phế liệu thu hồi nhập kho
Tăng nguyên vật liệu do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 152 ( chi tiết nguyên vật liệu): Giá thực tế nguyên vật liệu tăng thêm
Có TK 338 (3381): Nguyên vật liệu thừa ngoài định mức, chờ xử lý.
Có TK 632: Thừa trong định mức tại kho
Khi xử lý tuỳ thuộc vào nguyên nhân ghi:
Nợ TK 338(3381)
Nợ TK 138(1388): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136(1368): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152 ( chi tiết nguyên vật liệu): Giá thực tế xuất cho vay tạm thời
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp KT1-K5 Luận văn tốt nghiệp
25