Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu tất yếu
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của mọi
loại hình doanh nghiệp. Kiểm toán đem lại những thông tin trung thực, hợp lý,
khách quan, có độ tin cậy cao trên báo cáo tài chính. Hoạt động kiểm toán
không chỉ tạo niểm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp mà còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài
chính, kế toán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán.
Tiền là yếu tố có liên quan đến các hoạt động mua bán, thanh toán và các
hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Khoản mục tiền có ảnh hưởng đến
hầu hết các khoản mục trên báo tài chính đặc biệt là bảng cân đối kế toán và
báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Những nghiệp vụ về tiền phát sinh có thể phản ánh
hiệu quả của một doanh nghiệp trong cân đối thu chi và số dư trên khoản mục
tiền hợp lý hay không.
Từ những đặc điểm trên, em đã chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục tiền trong
quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện“ để nghiên cứu và hoàn thành luận
văn của mình.
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
1
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khoản mục tiền trong kế toán tài chính
1.1.1. Khái niệm và vai trò của khoản mục tiền trong báo cáo tài chính
1.1.1.1. Khái niệm khoản mục tiền
Tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị gồm: tiền mặt tại quỹ,
tiền gửi ngân hàng, kho bạc, các công ty tài chính và tiền đang chuyển.
Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá
quý... đang nằm trong két tại doanh nghiệp.
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đơn vị ngoại tệ
để ghi sổ nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao
dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Các ngoại tệ tại quỹ hoặc ngoại tệ gửi ngân
hàng khi xuất ra thì tỷ giá hối đoái được xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế của
ngoại tệ nhập vào theo một phương pháp thích hợp như nhập trước xuất trước,
nhập sau xuất trước, tỷ giá bình quân. Cuối niên độ kế toán, các khoản tiền mặt
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
3
BÁN
HÀNG
VÀ
THU
TIỀN
TIỀN
TIỀN
LƯƠNG
& NHÂN
VIÊN
MUA
VÀ
THANH
TOÁN
HUY ĐỘNG VÀ HOÀN TRẢ
HÀNG TỒN KHO
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
và tiền gửi ngân hàng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên
ngân hàng tại ngày khoá sổ. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10, Ảnh hưởng
khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán.
1.1.2.2. Chứng từ sổ sách áp dụng và trình tự hạch toán
Theo Quyết định số: 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm1995 của Bộ
Tài chính, các chứng từ kế toán áp dụng để hạch toán tiền bao gồm: Phiếu thu,
phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền,
bảng kê vàng, bạc, đá quý, bảng kiểm kê quỹ. Đối với tiền gửi ngân hàng, căn
cứ hạch toán là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm
theo các chứng từ gốc.
Theo từng hình thức ghi sổ tại từng doanh nghiệp để kế toán sử dụng các loại
sổ tổng hợp và chi tiết nhưng tổng quát nhất, các sổ sách trong hạch toán tiền
gồm có: sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ cái, tổng hợp đối ứng tài khoản, nhật ký chi tiền,
nhật kí thu tiền, bảng kê chứng từ, báo cáo số dư tại quỹ, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, bảng cân đối kế toán. Quy trình hạch toán có thể tổng quát như sau:
Sơ đồ 1.2. Quy trình tổng quát hạch toán khoản mục tiền
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
5
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
1.1.2.3. Tài khoản sử dụng
TK 111 “Tiền mặt” có ba tài khoản cấp hai:
- TK 1111 “Tiền Việt Nam” Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu.
- Tài khoản 4132 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng
cơ bản”
- Tài khoản 4133 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính”
1.1.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán TK 111
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
7
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Trả lại vốn kinh doanh, nộp lại vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
8
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
TK 411, 441, 461 TK 111 TK 141
SD:xxx
Nhận vốn kinh doanh, vốn xây dựng cơ bản
hoặc kinh phí hoạt động bằng tiền mặt
Tạm ứng cho nhân viên
TK 112
TK 511, 512, 515, 3387
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
khoản trợ giá của nhà nước hoặc doanh thu nội
bộ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu
chưa thực hiện thu bằng tiền mặt (chưa gồm
thuế GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực
tiếp)
TK 144, 244
Chi quỹ tiền mặt ký cược, ký quỹ
TK 311, 331, 333,
GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)
TK 711 TK 811
Thu nhập khác bằng tiền mặt Chi hoạt động khác (chưa gồm thuế GTGT
khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)
TK 33311 TK 133
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
TK 3381 TK1381
Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê
PS nợ: Phản ánh tiền mặt tăng lên PS có: Phản ánh tiền mặt giảm xuống
SD nợ: Phản ánh tiền mặt hiện có cuối kì kế toán
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán TK 112
TK 111 TK 112 TK 111
SD: xxx
Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
9
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Rút tiền mặt gửi vào ngân hàng
TK113 TK 113
Nhận được tiền đang chuyển Chuyển tiền gửi thanh toán chưa nhận
được giấy báo nợ
TK 511, 512, 515, 711, 3387 TK 211, 213, 241
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập
khác, doanh thu chưa thực hiện (chưa gồm
thuế GTGT khấu trừ, đã gồm thuế GTGT
trực tiếp)
Chi mua TSCĐ, chi phí XDCB (chưa gồm thuế
GTGT PP khấu trừ, đã gồm thuế GTGT PP trực
tiếp)
ngắn hạn, dài hạn
Chi thanh toán các khoản
giảm trừ doanh thu
TK 515 TK 627, 623, 635, 641, 642, 811, 241
Chênh lệch lãi
đầu tư nếu có
Chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi khác,
chi XDCB (chưa gồm thuế GTGT PP khấu trừ,
gồm thuế GTGT PP trực tiếp)
TK 411, 441, 461
Nhận vốn góp kinh doanh, vốn XDCB
hoặc kinh phí hoạt động
TK 133
Thuế GTGT đầu
vào PP khấu trừ
TK 414, 416, 431
Chi các quỹ doanh nghiệp
TK 451 TK 421
Nhận TGNH về quỹ quản lý cấp trên do
đơn vị thành viên nộp lên
Chi trả cổ tức, lợi tức
PS nợ: Phản ánh TGNH tăng lên PS có: Phản ánh TGNH giảm
SD nợ: Phản ánh TGNH hiện còn cuối kì
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán TK 1112, 1122
TK 511, 512, 515, 3387 TK 1112, 1122 TK 133
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
10
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt
phát sinh
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra (nếu
có)
TK 635 TK 515
Lỗ tỷ
giá
hối
đoái
Lãi
tỷ
giá
hối
đoái
TK 131, 136, 138 TK 131, 136, 138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ Trả nợ phải trả bằng ngoại tệ
Theo
tỷ
Theo
tỷ
Theo
tỷ giá
nhập
trước
xuất
trước
Theo
tỷ giá
ghi sổ
tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại
tệ cuối năm tài chính lỗ tỷ giá hối đoái)
SD nợ: các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
TGNH bằng ngoại tệ còn tồn quỹ , còn
gửi tại ngân hàng cuối kì kế toán
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán TK 113
TK 113
SD: xxx
TK 131, 511, 515, 711, 33311 TK 112
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
11
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Thu tiền từ bán hàng, cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính, các
SD: xxx
Nhận được báo Có về các khoản tiền
đang chuyển
TK 111
TK 331
SD:xxx
Gửi tiền mặt vào ngân hàng chưa
nhận được giấy báo Có
TK 112
SD:xxx
Chuyển tiền vào ngân hàng trả
nợ, chưa nhận được giấy báo Nợ
SD nợ: Phản ánh tiền đang
chuyển cuối kỳ kế toán
Tách biệt chức năng duyệt chi và chức năng kí séc.
Tập trung đầu mối thu: do tính nhạy cảm của tiền nên để hạn chế tối đa khả
năng thất thoát tiền cần giảm thiểu số lượng nhân viên thu tiền.
Theo dõi hoạt động thu tiền mặt theo thời điểm và nơi nhận tiền mặt bằng
cách lập các danh sách các hoá đơn thu tiền.
Chỉ dùng tiền mặt cho các khoản chi tiêu vặt. Đối với các khoản chi tiêu lớn
cần thực hiện thanh toán bằng sec, bằng chuyển khoản và không được thay
thế bằng tiền mặt. Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất
cao từ các khoản chi bằng tiền mặt.
Các phiếu thu, phiếu chi phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử
dụng.
Ghi chép kịp thời và đầy đủ số tiền thu, ghi chép ngay tại thời điểm phát
sinh nhằm hạn chế khả năng khoản tiền thu được bị chiếm dụng.
Số tiền thu được cần được chuyển ngay vào quỹ hoặc ngân hàng.
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
13
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Cuối tháng thực hiện đối chiếu số liệu sổ sách và số liệu thực tế: đối chiếu
số dư và số phát sinh trên sổ cái, sổ chi tiết, đối chiếu tài khoản tiền mặt với
biên bản kiểm kê tiền mặt. Thực hiện đối chiếu xác nhận số dư tiền gửi ngân
hàng với số dư trên sổ kế toán.
1.1.3.2. Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu đối với
nghiệp vụ thu tiền
Bảng 1.1. Mục tiêu KSNB đối với nghiệp vụ thu tiền
Mục tiêu KSNB nghiệp
vụ thu tiền
Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ thu tiền
Các khoản thu tiền đã ghi
sổ thực tế đã nhận
Phân cách nhiệm vụ giữa thủ quỹ và kế
14
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Mục tiêu KSNB nghiệp
vụ thu tiền
Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ thu tiền
tổng hợp đúng
1.1.3.3. Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu
nghiệp vụ chi tiền
Bảng 1.2. Mục tiêu KSNB đối với nghiệp vụ chi tiền
Mục tiêu KSNB
nghiệp vụ chi tiền
Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền
Các khoản chi tiền có
căn cứ hợp lý
Tách biệt trách nhiệm giữa người ghi sổ và người
kí phiếu chi.
Kiểm tra các chứng từ gốc trước khi lập phiếu chi.
Các khoản tiền chi được
ghi sổ và phê chuẩn
đúng đắn
Phê chuẩn các khoản chi trên chứng từ vào thời
điểm lập phiếu chi và các chứng từ liên quan.
Các nghiệp vụ chi tiền
đều được ghi sổ
Phiếu chi và các chứng từ thanh toán (séc, uỷ
nhiệm chi) được đánh số trước và theo dõi.
Hàng tháng lập bảng đối chiếu các khoản chi với
ngân hàng.
Các nghiệp vụ chi tiền
được đánh giá đúng
Mục tiêu Hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính là có tồn tại
trong thực tế.
Mục tiêu Trọn vẹn (đầy đủ): Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được
ghi nhận trên báo cáo tài chính.
Mục tiêu Quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối
với các khoản tiền.
Mục tiêu Đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác
định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Các khoản ngoại tệ được
đánh giá đúng.
Mục tiêu Chính xác máy móc: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được cộng tổng
đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
Mục tiêu Trình bày và Công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày thích
hợp trên báo cáo tài chính. Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng
đều được khai báo đầy đủ.
Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá số tiền ghi trên các
khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông
tin thu được qua khảo sát thực tế doanh nghiệp. Do vậy, đánh giá sự hợp lý
chung cũng hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các số tiền trên khoản mục.
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
16
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Trên cơ sở đó đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu khác. Nếu KTV không
nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt được thì tất yếu phải dùng đến các mục
tiêu chung khác.
Khi kiểm toán khoản mục tiền, KTV thường quan tâm đến khả năng doanh
nghiệp đã trình bày số dư vượt quá số thực tế để che giấu tình hình tài chính
thực hoặc sự thất thoát của tài sản, Do vậy, mục tiêu Hiện hữu của các khoản
tiền thường được xem là mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán khoản mục
này. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể cố tình không ghi nhận
các khoản tiền thu được để che giấu doanh thu, khi đó mục tiêu Trọn vẹn
Độ tin cậy của hệ thống KSNB
Cao Vừa Thấp
Trắc nghiệm đạt
yêu cầu
Trắc nghiệm độ
vững chãi
Khả năng sai phạm
Thấp Vừa Cao
Thủ tục phân tích khoản mục tiền
Xác minh khoản then chốt
Xác minh chi tiết bổ sung
Trắc nghiệm
vững chãi
Đánh giá kết quả và lập báo cáo
II.1.Trắc
nghiệm
công
việc
II.2.Trắc
nghiệm
phân tích
và
trực tiếp
số dư
Thực
hiện
công
việc
kiểm
toán
chứng kiểm toán.
Phân tích thông tin
Quy trình phân tích áp dụng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán được
dựa trên các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính. Quy trình này
nhằm tìm hiểu thu thập những hiểu biết của KTV về nội dung của các báo cáo
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
19
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
tài chính, và về những biến đổi quan trọng liên quan tới kế toán, các hoạt động
kinh doanh vừa mới diễn ra đồng thời tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt
động kinh doanh của khách hàng. Trên cơ sở đó KTV xác định các vấn đề có
nghi vấn liên quan đến khả năng hoạt động liên tục của khách hàng. Trong quá
trình thực hiện, KTV có thể tiến hành phân tích ngang và phân tích dọc (gồm
phân tích các tỷ suất và phân tích xu hướng). Các chỉ tiêu thường được sử dụng
để phân tích là các tỷ suất về khả năng thanh toán, các tỷ suất về khả năng sinh
lời, các tỷ suất về khả năng tài trợ, tài sản cố định. tài sản lưu động...
Đánh giá tính trọng yếu
Căn cứ vào những hiểu biết về khách hàng đã thu thập được, KTV sẽ tiến
hành đánh giá mức trọng yếu cho các khoản mục cần kiểm toán và phân bổ
mức trọng yếu cho khoản mục tiền. Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
là một việc làm mang tính xét đoán nghề nghiệp cao của KTV và trong quá
trình kiểm toán, mức trọng yếu này có thể bị thay đổi nếu KTV thấy rằng mức
trọng yếu ban đầu là quá thấp hoặc quá cao. Cơ sở để đánh giá tính trọng yếu là
các yếu tố mang tính chất định lượng (thu nhập trước thuế, tài sản lưu động,
tổng vốn dài hạn, nợ ngắn hạn) và các yếu tố mang tính chất định tính.
Tính trọng yếu đối với khoản mục tiền được phân bổ từ ước lượng tổng thể,
dựa vào quy mô, bản chất của khoản mục tiền và đánh giá của KTV về rủi ro
đối với tiền.
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro và KSNB, “rủi
KSNB của khách hàng đối với khoản mục tiền. Đối với các doanh nghiệp nhỏ,
KTV thường lập bảng tường thuật, còn đối với doanh nghiệp lớn, họ thường sử
dụng lưu đồ hoặc hệ thống câu hỏi để mô tả cơ cấu KSNB hiện hành. KTV chỉ
có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó là thấp
hơn mức tối đa khi nhận định rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được thiết
kế và vận hành hữu hiệu. Đối với khoản mục tiền, các thủ tục kiểm soát cần
được thiết lập là: Kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan;
Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán; Kiểm tra chương trình ứng
dụng và môi trường tin học; Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
21
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
toán chi tiết; Kiểm tra và phê duyệt các tài liệu kế toán; Đối chiếu số liệu nội bộ
với bên ngoài; So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế
toán; Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán;
Phân tích so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch. Các thủ tục kiểm
soát này dựa trên ba nguyên tắc cơ bản là: Phân công phân nhiệm; Bất kiêm
nhiệm; Uỷ quyền và phê chuẩn. Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng đối
với khoản mục tiền gồm 4 bước:
Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết trên các giấy tờ làm
việc. KTV thu thập thông tin thông qua thẩm vấn nhân viên của khách hàng,
xem xét các chế độ, kiểm tra các chứng từ sổ sách đã hoàn tất, quan sát các
hoạt động của khách hàng. Các câu hỏi mà KTV thường sử dụng để tìm
hiểu hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền là: Doanh nghiệp có phân chia
trách nhiệm giữa thu quỹ và kế toán không; Các phiếu thu, phiếu chi có
đánh số liên tục không; Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu
chi trước khi thu tiền và chi tiền không; Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn ký
hoặc đóng dấu xác nhận lên chứng từ không; Cuối ngày có kiểm kê quỹ
không; Có định kì đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ không; Định kỳ có
đối chiếu giữa số tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không; Có các
Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị
Biên bản kiểm kê cuối kì
Cơ sở giải quyết chênh lệch
Bản xác nhận số dư của các tài khoản tại ngân hàng
Sổ phụ ngân hàng
Sổ cái
Sổ quỹ
Sổ chi tiết tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Các loại giấy tờ có liên quan
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
23
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học KTQD
Mục tiêu kiểm toán
Hiện hữu và đầy đủ và chính xác: Số dư vốn bằng tiền phản ánh tất cả các
khoản tiền có trong quỹ, tại ngân hàng, đang chuyển là có thực và được ghi
chép đúng và đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ: Tất cả các khoản hiện có thuộc sở hữu của công ty
Đánh giá: Số dư vốn bằng tiền phản ánh trên bảng cân đối kế toán được
đánh giá đúng đắn
Trình bày và công bố: Số dư vốn bằng tiền phải được trình bày, phân loại và
công bố đầy đủ
Thủ tục kiểm toán (xem phần thực hiện)
Kết luận và kiến nghị
1.2.2.2. Thực hiện công việc kiểm toán
Quá trình thực hiện công việc kiểm toán là quá trình KTV thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và
kiểm tra chi tiết)
Thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục tiền
Tổng cộng nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền và đối chiếu với sổ cái nhằm
xem xét độ chính xác đối với các phép cộng trên các sổ và việc chuyển sổ.
Gửi thư xác nhận tất cả các số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng tại thời
điểm khoá sổ: Để thông tin mà ngân hàng cung cấp được khách quan thì
KTV nên trực tiếp gửi thư xác nhận tới tất cả các ngân hàng mà khách hàng
có tài khoản giao dịch. Ngoài xác nhận số dư của tài khoản tiền gửi, KTV
còn có thể xác minh các nghiệp vụ nghi vấn mà khách hàng thực hiện giao
dịch qua ngân hàng. Thủ tục gửi thư xác nhận với ngân hàng hướng tới mục
tiêu có thực, mục tiêu trọn vẹn và mục tiêu quyền và nghĩa vụ.
Kiểm kê tiền mặt tồn quỹ: kiểm toán cần chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiền
mặt của khách hàng vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán, thu thập biên
bản kiểm kê tiền mặt để đối chiếu với số liệu trên sổ cái tài khoản tiền.
Lª Mai Tó KiÓm to¸n 44
25