PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ
CHOÁNG DO TIM
(Kỳ 3)
B- SINH LÝ BỆNH
Sự chuyển hóa yếm khí (trong hoàn cảnh giảm oxy mô) kéo dài dẫn tới
toan huyết (bởi tích tụ acid lactic) và những tổn thương tế bào không thể hồi phục.
Tình trạng đó biểu hiện bằng những hiện tượng giảm tưới máu và chuyển
hóa yếm khí trong nhiều phủ tạng.
a- Ở tim: TMCB cơ tim hoặc NMCT khởi đầu từ lớp cơ tim sát nội tâm
mạc.
Vậy những sốc không do tim thì về sau cũng đều gây tổn thương tim.
b- Ở thận: thiểu niệu, bệnh ống thận cấp.
c- Ở phổi: PPC do tổn thương, hội chứng trụy hô hấp ở người lớn
(ARDS) (giảm oxy mô trơ).
d- Ở gan: men gan tăng (gan của sốc).
e- Ở máu: đông máu nội mạch rải rác (DIC) với xuất huyết nhiều nơi
hoặc huyết khối nội tạng lan tỏa.
Riêng trường hợp sốc do tim:
Sự giảm tưới máu mô gây ra bởi:
(1) Cơ tim mất chức năng co bóp có hiệu quả: NMCT cấp, các bệnh cơ tim
tiên phát, loạn nhịp tim chậm quan trọng.
(2) Hoặc do những quá trình bệnh lý cơ học gây giảm cung lượng tim: hở
van tim cấp, thông liên thất cấp, hẹp van ĐM chủ trầm trọng, bệnh cơ tim tiên phát
phì đại.
Áp lực trong tim tăng lên (áp lực ĐM phổi bít > 18 mmHg), cung lượng
tim giảm (chỉ số < 2 lít/phút/m
2
), KNV (lực kháng ngoại vi động mạch hệ thống)
tăng và HA ĐM trung bình thấp (< 60 mmHg).
C- CHẨN ĐOÁN CHOÁNG DO TIM
1. Chẩn đoán dương tính: Dựa vào 5 tiêu chuẩn:
thai.
* Nhiễm nấm: nhiễm Candida huyết.
- Chẩn đoán phân biệt với sốc giảm thể tích:
* Xuất huyết: do vết thương động mạch, xuất huyết tiêu hóa, màng bụng,
chảy máu sau các thủ thuật (thăm trực tràng, nội soi …).
* Mất nước: tiêu chảy, nôn ói, tiểu nhiều, bỏng nặng và rộng, trúng nắng,
cơn thượng thận cấp.
* Xuất huyết tương.
* Tích dịch ở khu vực 3: tắc ruột, viêm tụy cấp, nhồi máu mạc treo hội
chứng vùi lấp.