PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG
I.Nhắc lại kiến thức cơ sở
1.Cấu trúc phế nang- mao mạch phổi
• Mao mạch: nội mạc
• Màng đáy
• Tế bào biểu mô trong
lòng phế nang
• Khoảng kẽ: bạch
mạch
(RN 61(1) 36-41)
2.Sự trao đổi dịch giữa mao mạch và khoảng kẽ của phổi được phản ảnh qua
phương trình Starling:
Dịch ứ đọng tại khoảng kẽ của phổi = K(P
c
-P
if
)-
σ
(
π
pl
-
π
if
)-Q
lym
Trong đó K là độ dẫn truyền thuỷ tĩnh, σ phản ảnh tính thấm của màng, P
c
là áp lực thuỷ
tĩnh của mao mạch phổi, P
if
• Tăng huyết áp
• Nhồi máu cơ tim, suy vành
• Đợt mất bù của suy tim trái mạn tính.
• Ứ dịch cấp: truyền dịch, suy thận cấp.
III.Điều trị
1.Tư thế bệnh nhân: Nếu không có tụt huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế
Fowler (nửa nằm, nửa ngồi), để hạn chế máu tĩnh mạch trở về.
2.Đảm bảo chức năng hô hấp: Mục tiêu SaO
2
>90%
• Nếu bệnh nhân còn tỉnh, hợp tác tốt: cho thở ôxy 100% qua mặt nạ.Nếu
có điều kiện có thể cho thở máy không xâm nhập (CPAP hoặc BiPAP),
ngoài tác dụng tăng trao đổi ôxy tại phổi, thở máy còn làm giảm tiền
gánh và hậu gánh của thất trái.
• Nếu bệnh nhân có rối loạn ý thức: đặt nội khí quản, thở máy xâm nhập
với PEEP.
• Nếu có dấu hiệu co thắt phế quản, có thể dùng thuốc giãn phế quản như
aminophylin truyền tĩnh mạch.
2
3.Giảm tiền gánh
Nitroglycerine
• Tác dụng nhanh
• Có tác dụng giãn tĩnh mạch, giãn nhẹ động mạch, giãn mạch vành.
• Đường dùng: ngậm dưới lưỡi 0,3-0,4 mg/10-15 phút, nếu tình trạng
nặng có thể dùng truyền tĩnh mạch liều 5-20 mcg/phút.
Lasic
• Tác dụng chậm hơn, nhưng kéo dài.
• Lợi tiểu, giãn nhẹ tĩnh mạch.
• Liều dùng 0,5-1 mg/kg tiêm tĩnh mạch, tuỳ theo đáp ứng lâm sàng có thể
dùng lặp lại.