Lời cam đoan
Tôi Nguyễn Thuý Ngọc xin cam đoan rằng bài chuyên đề: "Một số giải
pháp nhằm thu hút khách du lịch đến tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 - 2010 và
định hướng 2020” là nghiên cứu của tôi. Trong bài tôi có sử dụng các tài liệu
tham khảo của các tác giả, và tôi đã trích dẫn trong bài.
Tôi xin cảm ơn Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Phú Thọ đã cho tôi thực tập tại
tại Sở và cung cấp cho tôi các số liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn Giáo viên
hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Minh Hoà đã hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên
đề này.
NguyÔn Thuý Ngäc Du lÞch 46B
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Phú Thọ có bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với lịch sử dựng nớc và giữ
nớc thời Hùng Vơng với trên 200 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, di tích
cách mạng kháng chiến đều có khả năng khai thác phục vu cho tham quan du
lịch. Phú Thọ có nhiều di tích nổi tiếng nh: Khu di tích Đền Hùng (Lâm Thao),
đầm Ao Châu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn, vùng nớc
khoáng nóng Thanh Thuỷ, đền Mẫu Âu Cơ, đình Lâu Thợng, Hùng Lô, Đào Xá,
chùa Xuân Lãng, chùa Phúc Khánh.
Phú Thọ còn là miền đất lu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ
tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống nớc nhớ nguồn, lễ hội Đền Hùng,
hội phế (Hiền Quang), hội làng Đào Xá, Sơn Vi, nhiều làn điệu dân ca, xoan
ghẹo, nhiều trò diễn dân gian, nhiều truyền thuyết huyền thoại về dựng nớc,
nhiều truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời giàu tính nhân văn, mang nét đặc sắc
của vùng đất Tổ, đặc trng văn hoá Lạc Hồng. Đây là miền đất du lịch hấp dẫn
không chỉ với khách du lịch trong nớc mà còn hấp dẫn cả khách quốc tế đến
thăm quan tìm hiểu các tập tục văn hoá của Việt Nam từ thời sơ khai.
Tuy nhiên, so với tiềm năng thì sự phát triển của du lịch Phú Thọ trong
thời gian qua cha thực sự tơng xứng, lợng khách đến Phú Thọ tăng không đều
qua các năm, khách quốc tế ít. Những hạn chế này đã đặt ra cho các nhà quản lý
kinh tế, những ngời đang công tác trong ngành du lịch Phú Thọ băn khoăn là
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo và mục lục, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I- Khách du lịch và những nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút khách
du lịch.
Chơng II- Thực trạng hoạt động phát triển nguồn khách của tỉnh Phú Thọ trong
thời gian qua.
Chơng III- Một số giải pháp phát triển nguồn khách du lịch của tỉnh Phú Thọ
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Chơng I: Khách du lịch và những nhân tố ảnh hởng
đến khả năng hấp dẫn, thu hút khách du lịch.
1.1. Tổng quan về du lịch và khách du lịch.
1.1.1. Khái niệm du lịch.
Theo quan điểm tổng hợp: Du lịch là một hiện tợng kinh tế - xã hội ngày
càng phổ biến, phát sinh các mối quan hệ kinh tế và phi kinh tế, bao gồm 4
nhóm nhân tố tơng tác với nhau, khách du lịch, nhà cung ứng dịch vụ du lịch,
cộng đồng c dân và chính quyền nơi đến du lịch. Các chủ thể trên tác động qua
lại lẫn nhau trong mối quan hệ của họ đối với hoạt động du lịch.
Đối với khách du lịch: du lịch mang lại cho họ sự hài lòng vì đợc thởng
thức một khoảng thời gian thú vị, đáp ứng nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi, thăm
viếng tham quan.
Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch: họ xem khách du lịch nh một cơ
hội kinh doanh để thu lợi nhuận qua việc cung ứng các loại hàng hoá và dịch vụ
du lịch cho du khách.
Đối với chính quyền sở tại: du lịch đợc xem nh là một nhân tố thuận lợi
đối với nền kinh tế địa phơng. Chính quyền quan tâm đến số công ăn việc làm
mà du lịch tạo ra, thu nhập dân c, các khoản thuế thu đợc từ hoạt động kinh
doanh du lịch.
Đối với cộng đồng c dân địa phơng: du lịch đợc xem nh là một cơ hội để
tìm việc làm, tạo thu nhập, đồng thời họ cũng là nhân tố tạo ra sự hấp dẫn đối
với khách du lịch bởi lòng hiếu khách và những nét văn hoá đặc trng của địa ph-
du lịch trong chuyến hành trình du lịch.
Sản phẩm du lịch đợc hợp thành từ nhiều bộ phận khác nhau: dịch vụ vận
chuyển, lu trú, vui chơi giải trí...
Sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính chất vô hình, dịch vụ và tài nguyên
chiếm 80%-90%. Việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm du lịch thờng có sự trùng lặp
về không gian và thời gian. Do đó để thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm, ng-
ời mua hàng đợc đa đến nơi sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Do đặc điểm này,
khách du lịch không thể thấy sản phẩm du lịch trớc khi mua.
Việc tiêu dùng sản phẩm có tính thời vụ. Thông thờng các hoạt động du
lịch có liên quan đến hoạt động ngoài trời tức là phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
Do đó việc tiêu dùng dịch vụ càng mang tính thời vụ rõ nét.
1.1.4. Khách du lịch.
1.1.4.1. Khái niệm khách du lịch.
Có không ít khái niệm về khách du lịch, mỗi nớc, mỗi học giả có một
khái niệm khác nhau. Tuy nhiên lịch sử về khái niệm khách du lịch có từ cuối
thế kỷ XVIII bắt nguồn từ Pháp. Trong thời kỳ này khái niệm về khách du lịch
quy định :những ngời đợc coi là khách du lịch là ngời đến một địa điểm mới
(khác với nơi c trú thờng xuyên) nhng không đợc ở quá một năm tại đó, họ phải
phát sinh hoạt động thành toán nhằm tiêu tiền tiết kiệm của họ tại nơi đến du
lịch. Các định nghĩa thời này đều mang tính phiến diện, cha phản ánh một cách
đầy đủ và chính xác nhất các đối tợng đợc coi là khách du lịch.
Việc xem xét đối tợng nào là khách du lịch là việc rất quan trọng. Nó phục vụ
cho công tác thống kê du lịch, từ những số liệu tăng trởng về lợng khách du lịch
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
để từ đó có chính sách kinh tế hoặc đầu t một cách đúng đắn thích hợp vào
ngành du lịch tránh tình trạng cung vợt cầu hoặc ngợc lại.
Có thể cụ thể hoá khái niệm về khách du lịch nh sau: Khách du lịch là
những ngời rời khỏi nơi c trú thờng xuyên của mình đến một nơi nào đó, quay
trở lại với mục đích khác nhau, loại trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi
đến, có thời gian lu lại ở nơi đến từ 24 giờ trở lên (hoặc sử dụng dịch vụ lu trú
1.2. Những yếu tố ảnh hởng đến khả năng hấp dẫn khách du lịch.
1.2.1. Chính sách của Nhà nớc và địa phơng
Chính sách của chính quyền có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển
của du lịch nói chung, thu hút khách du lịch nói riêng. Một đất nớc, một khu
vực có tài nguyên du lịch phong phú. Mức sống của ngời dân không thấp nhng
chính quyền địa phơng không trợ giúp cho các hoạt động du lịch thì hoạt động
này cũng không thể phát triển đợc.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến sự phát
triển của ngành du lịch, điều này đợc thể hiện tại Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX đã định hớng đa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Trên quan điểm chung này, Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo một cách xác thực:
ban hành một loạt các văn bản quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hành
lang pháp lý cho du lịch phát triển, thành lập Ban chỉ đạo Nhà nớc về du lịch ở
Trung ơng, chủ trơng tập trung đầu t cơ sở hạ tầng ở các khu du lịch quốc gia và
khu du lịch ở các tỉnh. Tổng cục du lịch đã phối hợp với các Bộ, ngành Trung -
ơng và chính quyền địa phơng tháo gỡ các khó khăn vớng mắc, chỉ đạo các Sở
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
du lịch, Sở thơng mại - du lịch và các doanh nghiệp du lịch triển khai đồng bộ,
khẩn trơng chơng trình hành động quốc gia về du lịch trên tất cả các mặt, tuyên
truyền quảng bá du lịch, gắn hoạt động du lịch với các hoạt đông văn hoá, làng
nghề truyền thống, nâng cao chất lợng an toàn, an ninh ở các điểm, khu du lịch,
giải quyết các thủ tục tạo thuận lợi cho các hoạt động du lịch.
1.2.2. Sự ổn định an ninh chính trị và an toàn cho khách du lịch.
Không khí chính trị ổn định đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ
kinh tế, khoa học, kỹ thuật văn hoá và chính trị giữa các dân tộc. Trong phạm vi
các mối quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phát triển và mở rộng. Du lịch nói
chung, du lịch quốc tế nói riêng chỉ có thể phát triển trong bầu không khí hoà
bình, ổn định trong tình hữu nghị giữa các dân tộc.
Những đất nớc ít xảy ra các biến cố chính trị, quân sự thờng có sức hấp
dẫn đối với đông đảo quần chúng nhân dân, các du khách tiềm năng. Du khách
lại muốn quay về gần với thiên nhiên. Do vậy du lịch trở về với thiên nhiên
đang trở thành một xu thế và nhu cầu phổ biến.
Bên cạnh đó, các tài nguyên có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá cũng có sức
thu hút đặc biệt đối với du khách, những tài nguyên này phục vụ một cách đắc
lực cho nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của con ngời.
1.2.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch của địa phơng
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác
nhau, trong đó hệ thống cơ sở hạ tầng là một trong những điều cần thiết, có
quan hệ chặt chẽ với các hoạt đông kinh doanh du lịch. Trình độ cơ sở hạ tầng
phục vụ du lịch hiện đại hay lạc hậu có ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến sự
phát triển của du lịch. Một điểm đến du lịch, nếu có cơ sở hạ tầng tốt, sẽ góp
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
phần tích cực trong việc hấp dẫn và thu hút khách. Sớm ý thức đợc điều đó
nhiều nớc trên thế giới đã thực hiện chính sách u tiên, đầu t vốn cho việc xây
dựng sân bay, bến cảng, điện, nớc ... cùng với kết cấu hạ tầng khác theo hớng
ngày một hiện đại, phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động du lịch, nhờ đó
tăng nhanh doanh thu và thu nhập ngoại tệ từ du lịch, tạo điều kiện thuận lợi
cho du lịch phát triển và thu hút ngày càng nhiều du khách.
1.2.5. Cộng đồng dân c đia phơng
Ngoài các yếu tố trên, thì cộng đồng c dân cũng có một ý nghĩa rất quan
trọng trong việc hấp dẫn và thu hút khách. Trình độ dân trí, truyền thống văn
hoá, phong tục tập quán ... của các c dân địa phơng luôn là mục tiêu muốn
khám phá của khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế.
Tại những nơi có truyền thống văn hoá độc đáo, phong tục tập quán cổ x-
a, du khách có thể dễ dàng hoà mình, gặp gỡ, giao tiếp với c dân địa phơng và
đợc đón tiếp một cách thân thiện, hiếu khách, những nơi mà thái độ c xử của
dân chúng đối với du khách văn minh, lịch sự ... Tất cả những điều tốt đẹp của
cộng đồng c dân địa phơng sẽ là một thông điệp có sức hấp dẫn rất lớn trong
việc thu hút và lu giữ khách.
1.2.6. Chất lợng phục vụ du lịch
làm chủ quy trình phục vụ, mối quan hệ ứng xử giữa các nhân viên.
1.2.7. Giá cả các sản phẩm dịch vụ du lịch.
Giá cả của sản phẩm du lịch là nhân tố rất nhạy cảm đối với quyết định
mua của khách du lịch. Giá cả và chất lợng có mối quan hệ biện chứng với
nhau, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần chú ý đến mối quan hệ này để
đa ra mức giá thích hợp nhằm thu hút khách nhiều hơn.
Giá cả sản phẩm dịch vụ du lịch đợc xác định trên cơ sở nghiên cứu các
nhân tố ảnh hởng nh: chất lợng dịch vụ, tính độc đáo của sản phẩm du lịch, mức
độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch, mức giá bán trên thị trờng. Doanh nghiệp du
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
lịch nên áp dụng chính sách giá linh hoạt cho từng đối tợng khách cụ thể và
theo mùa du lịch để vừa không lãng phí cơ sở vật chất vừa thu hút đợc khách.
1.2.8. Uy tín của doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng cao nh hiện nay thì uy tín của
doanh nghiệp du lịch có vai trò rất quan trọng trong việc lôi kéo và thu hút
khách. Uy tín của doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua niềm tin và sự lựa chọn
sản phẩm, dịch vụ của khách du lịch.
Một doanh nghiệp tạo đợc uy tín và giữ vững uy tín trong quá trình kinh
doanh thì số lợng khách quen đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều hơn và
thông qua lợng khách quen này sẽ thu hút đáng kể số lợng khách du lịch tiềm
năng.
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những điều kiện cùng với các điều
kiện khác thúc đẩy sự phát triển nguồn khách cho doanh nghiệp. Ngoài ra nó
còn là tiêu chuẩn để nhà cung cấp khách xem xét lựa chọn bạn hàng.
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Chơng II. Thực trạng hoạt động phát triển nguồn
khách của tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua.
2.1.Các điều kiện để phát triển kinh doanh du lịch tại tỉnh Phú Thọ.
2.1.1.Tài nguyên du lịch và hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch của tỉnh
Phú Thọ.
Nội với các loại hình du lịch nh: nghỉ dỡng, bơi thuyền, câu cá, leo núi, săn
bắn...
* Vờn quốc gia Xuân Sơn: Thuộc địa phận xã Xuân Sơn, huyện Thanh
Sơn cách thành phố Việt Trì 80km, nơi đây có hệ thống núi cao từ 1.000-1.400
mét, với khoảng 15.000 ha rừng nguyên sinh và đặc trng của Xuân Sơn là có
rừng nguyên sinh trên núi đá vôi, nhiều loại động vật, thực vật quy hiếm, nhiều
suối, thác nớc. Đặc biệt có khoảng 16 hang động đá vôi do quá trình phong hoá,
thuỷ hoá tạo thành, có hang động chiều dài từ 5.000 đến 7.000 mét, nhiều nơi
lòng hang rộng đến 50 mét, thạch nhũ tạo thành muôn hình vạn trạng, màu sắc
lung linh huyền ảo. Vờn quốc gia Xuân Sơn là nơi duy nhất trong vùng trung du
miền núi phía Bắc có khí hậu phù hợp với loài rau Sắng đặc sản có giá trị kinh
tế cao. Ngoài các giá trị về sinh học và cảnh quan hang động đá vôi, trong vờn
quốc gia Xuân Sơn còn có những dân tộc Mờng, Dao c trú từ lâu đời và cách
biệt với các địa phơng khác nên còn giữ đợc nhiều phong tục, tập quán và các
nét văn hóa bản địa cha bị pha tạp.
* Khu nghỉ dỡng nớc khoáng nóng Thanh Thuỷ: Thuộc địa phận xã La
Phù, huyện Thanh Thủy cách thành phố Việt Trì 30 km. Đây là khu mỏ nớc
khoáng nóng có diện tích khoảng 3 km
2
, mới đợc tìm thấy từ năm 1999. Qua
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
nghiên cứu cho thấy trong nớc khoáng nóng có nhiều chất vi lợng có lợi cho sức
khoẻ, nhiệt độ trung bình của nớc nóng 37 40
0
C. Tuy nhiên, ngời dân trong
khu vực có mỏ nớc nóng đã khai thác một cách tự phát, mở các phòng tắm phục
vụ cho nhu cầu tắm nớc nóng th giãn và chữa bệnh của nhân dân trong vùng và
các tỉnh lân cận cũng nh khách du lịch từ Hà Nội lên.
* Ao Giời - Suối Tiên: Suối Tiên thuộc địa phận xã Quân Khê, huyện Hạ
Hòa cách thành phố Việt Trì 70 km, nằm trên núi Nả có độ cao từ 1.000 đến
* Khu di tích lịch sử Đền Hùng
Khu di tích lịch sử đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cơng, huyện
Lâm Thao là nơi thờ cúng các Vua Hùng đã có công dựng nớc, tổ tiên của dân
tộc Việt Nam. Đền Hùng cách trung tâm thành phố Việt Trì 7 km về phía Bắc,
cách thủ đô Hà Nội 90 km. Từ Hà Nội du khách có thể đến Đền Hùng bằng đ-
ờng bộ theo quốc lộ 2 hoặc tuyến đờng sắt Hà Nội Lào Cai. Đền Hùng là di tích
lịch sử văn hóa đặc biệt quan trọng của quốc gia, thuộc đất Phong Châu - địa danh
mới là Lâm Thao - là đất của nhà nớc Văn Lang trớc đây.
* Đền Mẫu ÂAu Cơ: thuộc địa phân xã Hiền Lơng, huyện Hạ Hòa. Đền đ-
ợc xây dựng từ thời Hậu Lê trên mảnh đất rộng giữa cánh đồng, nằm ẩn dới gốc
cây đa cổ thụ, mặt quay về hớng Nam, bên tả có giếng Loan, bên hữu có giếng
Phợng, phía trớc có núi Giác, sau lng sông Hồng uốn khúc nh rồng thiêng bao
bọc, xung quang đền có cây cối xum xuê. Kiến trúc Đền có những chạm gỗ quý
giá đợc coi nh những tiêu bản của nền nghệ thuật đơng đại. Đền Mẫu Âu Cơ là
di tích thờ Quốc Mẫu quan trọng trong hệ thống di tích lịch sử văn hóa của tỉnh
Phú Thọ. Hàng năm thu hút đông đảo nhân dân và khách thập phơng về thăm tế
lễ.
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
* Di tích lu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đền Hùng: đợc xây dựng
vào năm 2001, tại Ngã 5 Đền Giếng, dới chân núi Nghĩa Linh, Bộ Quốc phòng
đã xây dựng bức phù điêu có hình tợng Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chuyện với
cán bộ, chiến sỹ Đại đoàn quân Tiên phong. Đây là công trình có quy mô hoành
tráng đợc ghép với 81 khối đá xanh có trọng lợng 253 tấn, cao 7 mét, rộng 12
mét đặt trang trọng trong quẩn thể di tích lịch sử Đền Hùng.
* Di tích kiến trúc nghệ thuật: Thể hiện qua nghệ thuật kiến trúc các
đình, chùa, đền miếu hay một số khu phố cổ, thành lũy pháo đài, đặc biệt tập
trung tại Phong Châu, Tam Thanh, Việt Trì nh đình Hy Cơng, đình Hùng Lô,
đền Mẫu Âu Cơ, đền Hiền Quang, đình Bảo Đà, đình Lâu Thợng, đình Đào
Xá.v.v.
* Chùa Phúc Thánh: chùa tọa lạc trên núi Ngạc Phác, xã Hơng Nộn,
thanh tú, hài hòa, bình dị, bền đẹp rất phù hợp với khách du lịch quốc tế.
Làng mộc Minh Đức: Xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, cùng với thời
gian sản phẩm mộc Minh Đức đã có mặt ở mọi miền của tổ quốc, đợc gắn tên
làng cho sản phẩm của mình luôn là niềm ớc mơ của mỗi ngời dân Minh Đức
2.1.1.3. Đánh giá về việc khai thác tài nguyên của tỉnh Phú Thọ trong
thời gian qua
Việc quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ du lịch còn
nhiều bất cập và chồng chéo, nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý và
khai thác một điểm tài nguyên. Do vậy, việc xây dựng quy hoạch, việc đầu t tôn
tạo và bảo vệ tài nguyên, môi trờng cha đợc quan tâm thỏa đáng. Nhiều tài
nguyên và môi trờng du lịch đang có nguy cơ suy giảm do khai thác, sử dụng
thiếu hợp lý và những tác động tiêu cực của con ngời và thiên tai ngày càng
tăng.
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Đầu t cho phát triển du lịch còn thiếu và cha đồng bộ, cha tạo ra đợc
những sản phẩm du lịch đặc trng có chất lợng cao của riêng Phú Thọ đồng thời
tạo sức cạnh tranh chung với các tỉnh trong Vùng Trung du Miền núi phía Bắc.
Đầu t cho công tác bảo tồn, phát triển các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trờng
du lịch; công tác tuyên truyền quảng bá và xúc tiến phát triển du lịch; đào tạo
phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lợng cao... cha đợc chú trọng đúng
mức.
Nhận thức xã hội về ngành kinh tế du lịch của toàn dân vẫn còn yếu. Việc
khuyến khích và hỗ trợ cho cộng đồng dân c - nơi có tài nguyên du lịch tham
gia vào các hoạt động du lịch ở Phú Thọ hiện đã đợc nâng cao nhng còn manh
mún và yếu; và do đó không khuyến khích đợc họ tham gia bảo vệ tài nguyên,
môi trờng du lịch.
Hệ thống các cơ chế chính sách (đặc biệt là các cơ chế chính sách u đãi);
các quy định pháp luật liên quan đến phát triển du lịch còn thiếu, cha thật thông
thoáng so với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế, cha giải quyết tốt mối
quan hệ giữa quản lý và phát triển.
thuộc mạng đờng sắt quốc gia là tuyến Hà Nội - Lào Cai và 3 tuyến nhánh phục
vụ các khu công nghiệp, nhà máy, với tổng triều dài 89,5 km.
Tuyến đờng sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, riêng đoạn qua Phú Thọ
dài 74,9 km, giao thông đờng sắt góp phần vận chuyển một lợng lớn hành khách
và hàng hoá, tạo sự giao lu giữa Phú Thọ và các tỉnh cũng nh xuất khẩu hàng
hoá qua cảng Hải Phòng. Đây là tuyến đờng sắt nối trung tâm kinh tế Hà Nội
với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và từ đó có thể thông sang Trung
Quốc.
Giao thông đờng thủy:
Tỉnh Phú Thọ có ba con sông lớn chảy qua: Sông Hồng, Sông Lô, Sông
Đà, gặp nhau tại thành phố Việt Trì. Ngoài ra, còn có một số sông nhánh nh
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Sông Chảy, Sông Bứa. Hầu hết các huyện, thị xã đều có sông chảy qua tạo
thành một mạng lới đờng thuỷ rất thuận lợi cho việc giao lu, phát triển kinh tế
đặc biệt là giao thông đờng thuỷ của tỉnh. Tuy nhiên thì giao thông đờng thuỷ
để phục vụ công tác du lịch thì cha đợc sử dụng phù hợp.
2.2.2.2. Hệ thống cung cấp điện, nớc.
Hệ thống cấp nớc: Hệ thống cung cấp nớc sạch của tỉnh Phú Thọ còn rất
hạn chế chủ yếu nhờ vào 2 nhà máy nớc Việt Trì và Phú Thọ, một số thị trấn
cũng có trạm cung cấp nớc, nhng công suất nhỏ cha đáp ứng đợc nhu cầu nớc
sạch. Tỷ lệ dân c ở đô thị đợc dùng nớc sạch còn rất thấp, số còn lại phải dùng
nguồn nớc giếng đào, giếng khoan UNICEF. ở các vùng nông thôn nớc sinh
hoạt một phần nhỏ đợc cung cấp bởi các trạm cấp nớc sạch nông thôn, giếng
khoan UNICEF, còn phần lớn vẫn phụ thuộc vào các nguồn sẵn có, nớc cha
qua xử lý, không bảo đảm chất lợng vệ sinh.
Nhà máy nớc Việt Trì: có công suất 60.000m
3
/ngđ, mạng lới đờng ống từ
Phi 600mm đến phi 800mm với tổng chiều dài 150km, cấp nớc cho thành phố
Việt Trì (60% dân), thị trấn Lâm Thao, thị trấn Phong Châu, thị trấn Hùng Sơn.
trong thời gian này là 55,9%. Tới cuối năm 2007 tăng lên đến 101 cơ sở, với
khoảng 1.579 phòng, tăng 20% so với năm 2006.
Bảng 2.1: Các cơ sở lu trú tại tỉnh phú Thọ giai đoạn 2001 - 2007
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
S CSLT
DU LCH
Cơ sở 12 32 47 61 69 81 101
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Số phòng Phòng 350 538 880 983 1.083 1.309 1.579
Số giờng Giờng 652 952 1.460 1.674 1.770 2.112 2.975
Nguồn: Sở Thơng mại - Du lịch Phú Thọ.
Sự phân bố các cơ sở lu trú ở Phú Thọ không đồng đều. Hầu hết các cơ
sở lu trú đều tập trung ở thành phố Việt Trì (49 cơ sở lu trú), thị xã Phú Thọ
16/101 cơ sở lu trú. Theo thống kê có tới 49/101 cơ sở lu trú của tỉnh nằm ở
thành phố Việt Trì và số cơ sở lu trú này lại chủ yếu nằm trên trục Đại lộ Hùng
Vơng. Trong khi đó các khu, điểm du lịch khác của tỉnh nh Đầm Ao Châu,
Xuân Sơn... có rất ít các cơ sở lu trú và các tiện nghi du lịch khác để phục vụ
cho khách du lịch .
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B