Một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng 2020 - Pdf 18

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời cam đoan
Tôi Nguyễn Thuý Ngọc xin cam đoan rằng bài chuyên đề: "Một số giải
pháp nhằm thu hút khách du lịch đến tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 - 2010 và
định hướng 2020” là nghiên cứu của tôi. Trong bài tôi có sử dụng các tài liệu
tham khảo của các tác giả, và tôi đã trích dẫn trong bài.
Tôi xin cảm ơn Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Phú Thọ đã cho tôi thực tập tại
tại Sở và cung cấp cho tôi các số liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn Giáo viên
hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Minh Hoà đã hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên
đề này.
NguyÔn Thuý Ngäc Du lÞch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Phú Thọ có bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với lịch sử dựng nớc và giữ
nớc thời Hùng Vơng với trên 200 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, di tích
cách mạng kháng chiến đều có khả năng khai thác phục vu cho tham quan du
lịch. Phú Thọ có nhiều di tích nổi tiếng nh: Khu di tích Đền Hùng (Lâm Thao),
đầm Ao Châu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn, vùng nớc
khoáng nóng Thanh Thuỷ, đền Mẫu Âu Cơ, đình Lâu Thợng, Hùng Lô, Đào Xá,
chùa Xuân Lãng, chùa Phúc Khánh.
Phú Thọ còn là miền đất lu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ
tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống nớc nhớ nguồn, lễ hội Đền Hùng,
hội phế (Hiền Quang), hội làng Đào Xá, Sơn Vi, nhiều làn điệu dân ca, xoan
ghẹo, nhiều trò diễn dân gian, nhiều truyền thuyết huyền thoại về dựng nớc,
nhiều truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời giàu tính nhân văn, mang nét đặc sắc
của vùng đất Tổ, đặc trng văn hoá Lạc Hồng. Đây là miền đất du lịch hấp dẫn
không chỉ với khách du lịch trong nớc mà còn hấp dẫn cả khách quốc tế đến
thăm quan tìm hiểu các tập tục văn hoá của Việt Nam từ thời sơ khai.
Tuy nhiên, so với tiềm năng thì sự phát triển của du lịch Phú Thọ trong
thời gian qua cha thực sự tơng xứng, lợng khách đến Phú Thọ tăng không đều

Vận dụng phơng pháp so sánh, phơng pháp thống kê thực nghiệm, phơng
pháp phân tích tổng hợp.
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo và mục lục, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I- Khách du lịch và những nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút khách
du lịch.
Chơng II- Thực trạng hoạt động phát triển nguồn khách của tỉnh Phú Thọ trong
thời gian qua.
Chơng III- Một số giải pháp phát triển nguồn khách du lịch của tỉnh Phú Thọ
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Khách du lịch và những nhân tố ảnh hởng
đến khả năng hấp dẫn, thu hút khách du lịch.
1.1. Tổng quan về du lịch và khách du lịch.
1.1.1. Khái niệm du lịch.
Theo quan điểm tổng hợp: Du lịch là một hiện tợng kinh tế - xã hội ngày
càng phổ biến, phát sinh các mối quan hệ kinh tế và phi kinh tế, bao gồm 4
nhóm nhân tố tơng tác với nhau, khách du lịch, nhà cung ứng dịch vụ du lịch,
cộng đồng c dân và chính quyền nơi đến du lịch. Các chủ thể trên tác động qua
lại lẫn nhau trong mối quan hệ của họ đối với hoạt động du lịch.
Đối với khách du lịch: du lịch mang lại cho họ sự hài lòng vì đợc thởng
thức một khoảng thời gian thú vị, đáp ứng nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi, thăm
viếng tham quan.
Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch: họ xem khách du lịch nh một cơ
hội kinh doanh để thu lợi nhuận qua việc cung ứng các loại hàng hoá và dịch vụ
du lịch cho du khách.
Đối với chính quyền sở tại: du lịch đợc xem nh là một nhân tố thuận lợi
đối với nền kinh tế địa phơng. Chính quyền quan tâm đến số công ăn việc làm

ngời xa quê muốn về thăm hỏi họ hàng.
Du lịch quá cảnh: do nhu cầu đi qua lãnh thổ của một nớc nào đó trong
thời gian ngắn để đến nớc khác.
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tất cả những cái nhằm thoả mãn nhu cầu của khách
du lịch trong chuyến hành trình du lịch.
Sản phẩm du lịch đợc hợp thành từ nhiều bộ phận khác nhau: dịch vụ vận
chuyển, lu trú, vui chơi giải trí...
Sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính chất vô hình, dịch vụ và tài nguyên
chiếm 80%-90%. Việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm du lịch thờng có sự trùng lặp
về không gian và thời gian. Do đó để thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm, ng-
ời mua hàng đợc đa đến nơi sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Do đặc điểm này,
khách du lịch không thể thấy sản phẩm du lịch trớc khi mua.
Việc tiêu dùng sản phẩm có tính thời vụ. Thông thờng các hoạt động du
lịch có liên quan đến hoạt động ngoài trời tức là phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
Do đó việc tiêu dùng dịch vụ càng mang tính thời vụ rõ nét.
1.1.4. Khách du lịch.
1.1.4.1. Khái niệm khách du lịch.
Có không ít khái niệm về khách du lịch, mỗi nớc, mỗi học giả có một
khái niệm khác nhau. Tuy nhiên lịch sử về khái niệm khách du lịch có từ cuối
thế kỷ XVIII bắt nguồn từ Pháp. Trong thời kỳ này khái niệm về khách du lịch
quy định :những ngời đợc coi là khách du lịch là ngời đến một địa điểm mới
(khác với nơi c trú thờng xuyên) nhng không đợc ở quá một năm tại đó, họ phải
phát sinh hoạt động thành toán nhằm tiêu tiền tiết kiệm của họ tại nơi đến du
lịch. Các định nghĩa thời này đều mang tính phiến diện, cha phản ánh một cách
đầy đủ và chính xác nhất các đối tợng đợc coi là khách du lịch.
Việc xem xét đối tợng nào là khách du lịch là việc rất quan trọng. Nó phục vụ
cho công tác thống kê du lịch, từ những số liệu tăng trởng về lợng khách du lịch

của một quốc gia và những ngời nớc ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó
đi du lịch trong nớc.
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist) khách du lịch trong nớc cộng
khách du lịch quốc tế đến, 3 loại khách du lịch trên là thị trờng cho cơ sở lu trú
và là nguồn khách của quốc gia.
Khách du lịch quốc gia (National tourist) khách du lịch trong nớc và
khách du lịch quốc tế ra nớc ngoài.
ở nớc ta việc phân chia khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa
theo Pháp lệnh du lịch.
1.2. Những yếu tố ảnh hởng đến khả năng hấp dẫn khách du lịch.
1.2.1. Chính sách của Nhà nớc và địa phơng
Chính sách của chính quyền có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển
của du lịch nói chung, thu hút khách du lịch nói riêng. Một đất nớc, một khu
vực có tài nguyên du lịch phong phú. Mức sống của ngời dân không thấp nhng
chính quyền địa phơng không trợ giúp cho các hoạt động du lịch thì hoạt động
này cũng không thể phát triển đợc.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến sự phát
triển của ngành du lịch, điều này đợc thể hiện tại Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX đã định hớng đa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Trên quan điểm chung này, Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo một cách xác thực:
ban hành một loạt các văn bản quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hành
lang pháp lý cho du lịch phát triển, thành lập Ban chỉ đạo Nhà nớc về du lịch ở
Trung ơng, chủ trơng tập trung đầu t cơ sở hạ tầng ở các khu du lịch quốc gia và
khu du lịch ở các tỉnh. Tổng cục du lịch đã phối hợp với các Bộ, ngành Trung -
ơng và chính quyền địa phơng tháo gỡ các khó khăn vớng mắc, chỉ đạo các Sở
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
du lịch, Sở thơng mại - du lịch và các doanh nghiệp du lịch triển khai đồng bộ,
khẩn trơng chơng trình hành động quốc gia về du lịch trên tất cả các mặt, tuyên
truyền quảng bá du lịch, gắn hoạt động du lịch với các hoạt đông văn hoá, làng

du lịch. Theo Pháp lệnh du lịch, tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di
tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn công trình lao động sáng tạo của
con ngời có thể đợc sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch.
Các tài nguyên này tạo nên những yếu tố cơ bản để hình thành các điểm
du lịch, khu du lịch mà thiếu nó không thể tạo ra sự hấp dẫn du lịch và đơng
nhiên không thể hình thành và phát triển ngành kinh tế du lịch.
Khung cảnh thiên nhiên độc đáo, khí hậu mát mẻ trong lành, thế giới động
thực vật đa dạng là những yếu tố rất quan trọng để hấp dẫn và thu hút du khách.
Con ngời thờng phấn đấu để cuộc sống của mình ngày càng đầy đủ về tiện nghi,
để đạt đợc mục đích ấy họ đã làm cho cuộc sống của mình ngày càng xa rời
thiên nhiên. Trong khi đó với t cách là một thành tạo của thiên nhiên, con ngời
lại muốn quay về gần với thiên nhiên. Do vậy du lịch trở về với thiên nhiên
đang trở thành một xu thế và nhu cầu phổ biến.
Bên cạnh đó, các tài nguyên có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá cũng có sức
thu hút đặc biệt đối với du khách, những tài nguyên này phục vụ một cách đắc
lực cho nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của con ngời.
1.2.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch của địa phơng
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác
nhau, trong đó hệ thống cơ sở hạ tầng là một trong những điều cần thiết, có
quan hệ chặt chẽ với các hoạt đông kinh doanh du lịch. Trình độ cơ sở hạ tầng
phục vụ du lịch hiện đại hay lạc hậu có ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến sự
phát triển của du lịch. Một điểm đến du lịch, nếu có cơ sở hạ tầng tốt, sẽ góp
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phần tích cực trong việc hấp dẫn và thu hút khách. Sớm ý thức đợc điều đó
nhiều nớc trên thế giới đã thực hiện chính sách u tiên, đầu t vốn cho việc xây
dựng sân bay, bến cảng, điện, nớc ... cùng với kết cấu hạ tầng khác theo hớng
ngày một hiện đại, phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động du lịch, nhờ đó
tăng nhanh doanh thu và thu nhập ngoại tệ từ du lịch, tạo điều kiện thuận lợi
cho du lịch phát triển và thu hút ngày càng nhiều du khách.

khách sạn, nhà hàng, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du
khách, phù hợp với môi trờng và loại hình du lịch.
Chất lợng của đội ngũ nhân viên: quá trình cung ứng dịch vụ là quá trình
tiếp xúc trực tiếp giữa khách hàng với nhân viên. Vì vậy cung cách đối xử, kỹ
năng nghề nghiệp, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp
du lịch có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định hiệu quả kinh doanh và chất lợng
phục vụ.
Văn minh phục vụ: trong kinh doanh du lịch, văn minh phục vụ là một
yêu cầu không thể thiếu, thái độ c xử văn minh, thân thiện sẽ rút ngắn khoảng
cách và bỡ ngỡ ban đầu của khách du lịch với đội ngũ nhân viên phục vụ, khách
sẽ cảm thấy hài lòng và có ấn tợng tốt đẹp, điều này góp phần quan trọng trong
việc thu hút và lu giữ khách. Văn minh phục vụ thể hiện qua các yếu tố: tinh
thần, thái độ phục vụ, khả năng thuyết phục, khả năng nắm bắt tâm lý, khả năng
làm chủ quy trình phục vụ, mối quan hệ ứng xử giữa các nhân viên.
1.2.7. Giá cả các sản phẩm dịch vụ du lịch.
Giá cả của sản phẩm du lịch là nhân tố rất nhạy cảm đối với quyết định
mua của khách du lịch. Giá cả và chất lợng có mối quan hệ biện chứng với
nhau, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần chú ý đến mối quan hệ này để
đa ra mức giá thích hợp nhằm thu hút khách nhiều hơn.
Giá cả sản phẩm dịch vụ du lịch đợc xác định trên cơ sở nghiên cứu các
nhân tố ảnh hởng nh: chất lợng dịch vụ, tính độc đáo của sản phẩm du lịch, mức
độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch, mức giá bán trên thị trờng. Doanh nghiệp du
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lịch nên áp dụng chính sách giá linh hoạt cho từng đối tợng khách cụ thể và
theo mùa du lịch để vừa không lãng phí cơ sở vật chất vừa thu hút đợc khách.
1.2.8. Uy tín của doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng cao nh hiện nay thì uy tín của
doanh nghiệp du lịch có vai trò rất quan trọng trong việc lôi kéo và thu hút
khách. Uy tín của doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua niềm tin và sự lựa chọn

Các điều kiện tự nhiên của Phú Thọ, đặc biệt là địa hình đa dạng đã tạo
cho Phú Thọ một nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên khá phong phú và hấp dẫn
với các loại hình có thể khai thác nh : du lịch tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ
dỡng chữa bệnh, du lịch sinh thái... Đáng chú ý trong số đó phải kể đến đầm Ao
Châu (huyện Hạ Hòa), vờn quốc gia Xuân Sơn (huyện Thanh Sơn), mỏ nớc
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
khoáng nóng Thanh Thủy (huyện Thanh Thủy), Ao Giời - Suối Tiên (huyện Hạ
Hòa) v.v.
* Đầm Ao Châu: Thuộc thị trấn Hạ Hoà của huyện Hạ Hòa cách thành
phố Việt Trì 60 km về phía Tây Bắc, có diện tích mặt nớc 300 ha, xung quanh
có núi non trùng điệp tạo thành 99 ngách nớc đan cài vào các khe núi. Trong
Đầm có hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ đợc phủ bởi lớp thực vật đa loài phong phú.
Mặt nớc trong xanh, không khí trong lành không bị ô nhiễm. Với không khí
trong lành, phong cảnh đẹp, đầm Ao Châu là một điểm du lịch lý thú và hấp dẫn
đối với du khách không chỉ trong nội tỉnh mà còn của cả các tỉnh lân cận và Hà
Nội với các loại hình du lịch nh: nghỉ dỡng, bơi thuyền, câu cá, leo núi, săn
bắn...
* Vờn quốc gia Xuân Sơn: Thuộc địa phận xã Xuân Sơn, huyện Thanh
Sơn cách thành phố Việt Trì 80km, nơi đây có hệ thống núi cao từ 1.000-1.400
mét, với khoảng 15.000 ha rừng nguyên sinh và đặc trng của Xuân Sơn là có
rừng nguyên sinh trên núi đá vôi, nhiều loại động vật, thực vật quy hiếm, nhiều
suối, thác nớc. Đặc biệt có khoảng 16 hang động đá vôi do quá trình phong hoá,
thuỷ hoá tạo thành, có hang động chiều dài từ 5.000 đến 7.000 mét, nhiều nơi
lòng hang rộng đến 50 mét, thạch nhũ tạo thành muôn hình vạn trạng, màu sắc
lung linh huyền ảo. Vờn quốc gia Xuân Sơn là nơi duy nhất trong vùng trung du
miền núi phía Bắc có khí hậu phù hợp với loài rau Sắng đặc sản có giá trị kinh
tế cao. Ngoài các giá trị về sinh học và cảnh quan hang động đá vôi, trong vờn
quốc gia Xuân Sơn còn có những dân tộc Mờng, Dao c trú từ lâu đời và cách
biệt với các địa phơng khác nên còn giữ đợc nhiều phong tục, tập quán và các

còn đang ở dạng tiềm năng. Để có thể trở thành các điểm du lịch hấp dẫn khách
du lịch và mang lại doanh thu cao cho ngành du lịch của Phú Thọ, cần phải có
sự đầu t và quan tâm đúng mức của các cấp các ngành trong tỉnh.
2.1.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn :
Phú Thọ là tỉnh có lịch sử lâu đời, vùng đất phát tích của dân tộc Việt
Nam. Qua các cuộc tìm kiếm, khai quật khảo cổ cho thấy Phú Thọ có rất nhiều
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hiện vật đồ đá, đồ đồng minh chứng cho thời kỳ các Vua Hùng dựng nớc Văn
Lang, trong đó có các di chỉ nổi tiếng nh: Gò Mun, Sơn Vi, Làng Cả, Phùng
Nguyên ... Phú Thọ còn lu giữ nhiều các di tích, sự tích, truyền thuyết về đời
sống sinh hoạt văn hoá, công cuộc đấu tranh dựng nớc và giữ nớc qua hàng
ngàn năm lịch sử của dân tộc Việt Nam. Các lễ hội diễn ra trên quê hơng Phú
Thọ cũng rất đa dạng, phong phú, mang nét văn hoá đặc sắc của những bản làng
nh: Hội Đền Hùng, Hội Phết - Hiền Quan, Hội bơi chải - Bạch Hạc, Hội rớc Voi
- Đào Xá, Hội rớc chúa Gái - Hy Cơng, Hội ném còn của đồng bào Dân tộc M-
ờng... Phú Thọ còn có kho tàng thơ ca, hò, vè rất đặc sắc, những làn điệu hát
Xoan, hát Ghẹo, hát Đối, hát Ví mang âm hởng của miền quê Trung du.
* Khu di tích lịch sử Đền Hùng
Khu di tích lịch sử đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cơng, huyện
Lâm Thao là nơi thờ cúng các Vua Hùng đã có công dựng nớc, tổ tiên của dân
tộc Việt Nam. Đền Hùng cách trung tâm thành phố Việt Trì 7 km về phía Bắc,
cách thủ đô Hà Nội 90 km. Từ Hà Nội du khách có thể đến Đền Hùng bằng đ-
ờng bộ theo quốc lộ 2 hoặc tuyến đờng sắt Hà Nội Lào Cai. Đền Hùng là di tích
lịch sử văn hóa đặc biệt quan trọng của quốc gia, thuộc đất Phong Châu - địa danh
mới là Lâm Thao - là đất của nhà nớc Văn Lang trớc đây.
* Đền Mẫu ÂAu Cơ: thuộc địa phân xã Hiền Lơng, huyện Hạ Hòa. Đền đ-
ợc xây dựng từ thời Hậu Lê trên mảnh đất rộng giữa cánh đồng, nằm ẩn dới gốc
cây đa cổ thụ, mặt quay về hớng Nam, bên tả có giếng Loan, bên hữu có giếng
Phợng, phía trớc có núi Giác, sau lng sông Hồng uốn khúc nh rồng thiêng bao

Lễ hội Đền Hùng: Đợc tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch và đợc Nhà
nớc lấy đây là ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng và đợc tổ chức theo nghi lễ quốc gia. Lễ
hội Đền Hùng là ngày hội quần tụ, ca ngợi sự hng thịnh của nòi giống, là biểu t-
ợng của tinh thần cộng đồng, nhắc nhở ngời dân Việt Nam cùng chung sức xây
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dựng đất nớc ngày thêm phồn vinh. Lễ hội hàng năm thu hút hàng chục vạn du
khách từ khắp mọi miền đất nớc.
Hội hát Xoan, hát Ghẹo: Trong gia sản to lớn về dân ca và nghệ thuật sân
khấu cổ truyền hát Xoan và hát Ghẹo là hình thức rất độc đáo. Ngoài giá trị về
nghệ thuật, âm nhạc trong hát Xoan, hát Ghẹo còn ẩn chứa t tởng bên trong của
loại hình nghệ thuật này. Đó là tình, là nghĩa đối với nhau và dành cho nhau.
Hội Cồng Chiêng của ngời Mờng: ngời Mờng có nhiều dịp sử dụng
Cồng Chiêng nh; chúc tết, đám cới, đám ma, mừng nhà mới, trong các nghi lễ
và cầu mùa..
* Làng nghề truyền thống:
Làng Mây tre đan Đỗ Xuyên: là một làng nghề và những sản phẩm nghề
độc đáo Nghề đan cót nứa chắp có từ bao đời nay. Sản phẩm nứa Chắp của Đỗ
Xuyên đã có mặt trên thị trờng thế giới với các sản phẩm nh đĩa, bát, ....
Nghề làm Nón lá: Sơn Nga, Sai Nga, Thanh Nga, nón Phú Thọ có nét
thanh tú, hài hòa, bình dị, bền đẹp rất phù hợp với khách du lịch quốc tế.
Làng mộc Minh Đức: Xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, cùng với thời
gian sản phẩm mộc Minh Đức đã có mặt ở mọi miền của tổ quốc, đợc gắn tên
làng cho sản phẩm của mình luôn là niềm ớc mơ của mỗi ngời dân Minh Đức
2.1.1.3. Đánh giá về việc khai thác tài nguyên của tỉnh Phú Thọ trong
thời gian qua
Việc quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ du lịch còn
nhiều bất cập và chồng chéo, nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý và
khai thác một điểm tài nguyên. Do vậy, việc xây dựng quy hoạch, việc đầu t tôn
tạo và bảo vệ tài nguyên, môi trờng cha đợc quan tâm thỏa đáng. Nhiều tài

2.2.2. Cơ sở hạ tầng liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch.
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cơ sở hạ tầng xã hội đợc xem nh một yếu tố không thể thiếu trong quá trình
phát triển du lịch của một địa phơng cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ cho kinh
doanh du lịch thì có nhiều nhng trong chuyên đề này chỉ phân tích một số cơ sở
hạ tầng xã hội có liên quan trực tiếp đến hoạt động du lịch đó là:
2.2.2.1. Hệ thống giao thông vận tải.
Giao thông đờng bộ:
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi có hệ thống giao thông đờng bộ
phát triển khá nhiều so với các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và
đợc phân bố tơng đối đều, hợp lý. Mật độ đờng ô tô đạt 1.09km/km
2
, cao hơn
của cả vùng Đông Bắc (0.62km/km
2
). Toàn bộ hệ thống đờng bộ của tỉnh Phú
Thọ dài 3.965 km. Trong đó, có 5 tuyến quốc lộ với chiều dài qua tỉnh là 262
km, 31 tuyến đờng tỉnh với chiều dài 730km, 94 tuyến huyện lộ dài 639 km,
94,6 km đờng đô thị, 1.722,6 km đờng xã và liên xã... Ngoài ra còn hàng nghìn
km đờng dân sinh và lâm nghiệp.
Giao thông đờng sắt: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có một tuyến đờng sắt
thuộc mạng đờng sắt quốc gia là tuyến Hà Nội - Lào Cai và 3 tuyến nhánh phục
vụ các khu công nghiệp, nhà máy, với tổng triều dài 89,5 km.
Tuyến đờng sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, riêng đoạn qua Phú Thọ
dài 74,9 km, giao thông đờng sắt góp phần vận chuyển một lợng lớn hành khách
và hàng hoá, tạo sự giao lu giữa Phú Thọ và các tỉnh cũng nh xuất khẩu hàng
hoá qua cảng Hải Phòng. Đây là tuyến đờng sắt nối trung tâm kinh tế Hà Nội
với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và từ đó có thể thông sang Trung
Quốc.

dài đờng, chủ yếu là thoát nớc mặt và không qua xử lý. Việc xử lý nớc thải sinh
hoạt và nớc thải công nghiệp cha triệt để gây ô nhiễm nguồn nớc, ô nhiễm môi
trờng.
Các bãi chôn lấp chất thải rắn đếu cha hợp vệ sinh, vị trí các nghĩa trang
hầu hết cha hợp lý, cha đủ khoảng cách vệ sinh gây ô nhiễm nguồn nớc;
Nguyễn Thuý Ngọc Du lịch 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2.2.3. Hệ thống bu chính viễn thông.
Mạng bu chính, viễn thông thời gian gần đây đã đợc quan tâm phát triển.
Số máy điện thoại tăng nhanh, năm 1995 toàn tỉnh có 5.594 máy thì năm 1997
lên 11.700 máy, bình quân 0,9 máy/ 100 dân. Từ năm 2003 đến nay, hạ tầng
thông tin liên lạc của tỉnh Phú Thọ phát triển khá nhanh, đến năm 2007 đạt 14,2
máy điện thoại/100 dân, tăng 4 lần so với năm 2007. Hình thành, phát triển
rộng khắp các dịch vụ Internet, hộp th thoại... Chất lợng thông tin liên lạc của
tỉnh có bớc tiến vợt bậc, từ chỗ cha đáp ứng đợc nhu cầu thông tin liên lạc thì
nay đã cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mạng điện thoại
di động cơ bản đã phủ sóng tới tất cả các trung tâm của huyện, thị; 100% doanh
nghiệp, cơ quan ở tỉnh, huyện đợc trạng bị máy tính, kết nối Internet, nối mạng
nội bộ.
2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch.
2.2.3.1. Hệ thống các cơ sở lu trú tại Phú Thọ.
Hệ thống các khách sạn tại tỉnh Phú Thọ đã phát triển với tốc độ khá
nhanh. Năm 2001 toàn tỉnh có 12 cơ sở lu trú với 350 phòng và 652 giờng thì
đến năm 2005 tăng lên 69 cơ sở với 1.083 phòng, tốc độ tăng trởng trung bình
trong thời gian này là 55,9%. Tới cuối năm 2007 tăng lên đến 101 cơ sở, với
khoảng 1.579 phòng, tăng 20% so với năm 2006.
Bảng 2.1: Các cơ sở lu trú tại tỉnh phú Thọ giai đoạn 2001 - 2007
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status