Hẹp lỗ van hai lá ( Mitralvalve stenosis ) (Kỳ 2) potx - Pdf 15

Hẹp lỗ van hai lá
( Mitralvalve stenosis )
(Kỳ 2)
TS. Ng. Oanh Oanh (Bệnh học nội khoa HVQY)
2. Lâm sàng.
- Các triệu chứng lâm sàng có thể diễn ra âm thầm hay rầm rộ phụ thuộc
vào mức độ hẹp và sự tái phát của thấp tim.
- Có nhiều bệnh nhân bị hẹp lỗ van hai lá nhưng triệu chứng kín đáo, phát
hiện được bệnh là do khám sức khỏe kiểm tra mà thôi.
2.1. Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân mệt mỏi, thể trạng nhỏ bé, gầy.
- Khó thở khi gắng sức và nặng dần đến có cơn khó thở về đêm, khó thở
phải ngồi dậy để thở và có thể xảy ra phù phổi cấp.
- Ho nhiều về đêm hoặc ho ra máu.
- Đau ngực, hồi hộp trống ngực, đặc biệt là khi gắng sức.
- Nói khàn do nhĩ trái quá lớn chèn vào thần kinh quặt ngược, khó nuốt
do nhĩ trái quá to chèn vào thực quản.
- Triệu chứng do loạn nhịp hoàn toàn và tắc mạch: tắc các mạch não,
thân, động mạch vành; tắc động mạch phổi, tắc mạch chi; có khi cục máu đông
nằm sát vách nhĩ hoặc là một khối lớn nằm tự do trong tâm nhĩ, hoặc có cuống
gắn vào vách nhĩ, đây là nguyên nhân gây ngất hoặc đột tử.
2.2. Triệu chứng thực thể:
- T1 đanh ở mỏm khi van còn di động tốt. Khi đã có vôi hóa van, van
kém di động thì T1 giảm đanh.
- T2 đanh, tách đôi ở liên sườn III cạnh ức trái do tăng áp lực ở động
mạch phổi.
- Clắc mở van hai lá: là triệu chứng quan trọng khi có hẹp khít lỗ van hai
lá. Nếu có hở van hai lá kết hợp thì triệu chứng này không còn nữa.
- Rùng tâm trương ở mỏm, nghe rõ khi nghiêng trái. Là triệu chứng rất
hay gặp trong bệnh hẹp lỗ van hai lá. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp
không nghe được tiếng rùng tâm trương như hẹp hình phễu lỗ van hai lá, vôi hóa

- Tăng áp lực động mạch phổi: biểu hiện hình ảnh tái phân phối máu ở
phổi, hình Kerley A và B; một số trường hợp nặng có ứ phù mô kẽ phổi, tràn
dịch màng phổi.
- Còn có thể thấy hình ảnh vôi hóa của vòng van và của lá van hai lá.
3.3. Siêu âm tim:
Siêu âm tim là phương pháp cần thiết giúp chẩn đoán chính xác bệnh
hẹp lỗ van hai lá, mức độ hẹp van và tình trạng tổn thương van để giúp cho
người thầy thuốc lâm sàng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân cụ thể. Có thể
điều trị nội khoa hay ngoại khoa. Siêu âm tim còn giúp theo dõi đánh giá kết
quả sau phẫu thuật van và nong van 2 lá.
- Siêu âm TM (T- motion):
. Giảm biên độ chuyển động lá van trước trong thì tâm trương, lá trước
van hai lá có hình dạng “cao nguyên” (hình doming).
. Giảm hoặc mất biên độ sóng A.
. Giảm tốc độ đóng của lá trước van hai lá, dốc EF < 35mm/s.
. Lá van sau chuyển động song song với lá van trước.
. Hình ảnh vôi hóa ở van hai lá.
- Siêu âm 2 bình diện (2D: two dimention): cho hình ảnh hai lá van, hệ
thống dây chằng, các góc mép van để từ đó giúp cho chẩn đoán và có hướng
điều trị thích hợp:
. Đo diện tích và chu vi lỗ van hai lá: Hẹp nhẹ: 2,5 - 4 cm2.
Hẹp vừa: 2,5 - 1,5 cm2.
Hẹp khít: < 1,5 cm2.
. Tình trạng tổn thương của hai lá van, dây chằng và tổ chức dưới van;
phát hiện vôi hoá ở lá van, mép van.
. Phát hiện máu quẩn, máu đông trong nhĩ trái và tiểu nhĩ trái.
- Siêu âm Doppler màu: bằng siêu âm Doppler có thể đánh giá được
tình trạng huyết động qua van hai lá, đo được diện tích mở van:
. Bình thường, vận tốc đổ đầy nhanh đầu tâm trương không vượt quá
1,4 m/s. Khi bị hẹp lỗ van, tốc độ dòng máu qua van hai lá tăng lên rất nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status