Loạn nhịp tim và điều trị
(Dysrhythmias and therapy)
(Kỳ 4)
PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY)
2.1.7. Rung nhĩ (atrial fibrillation):
+ Rung nhĩ là tình trạng từng bó sợi cơ nhĩ co bóp không đồng thời, do
những xung động kích thích bệnh lý khác nhau về hướng, thời gian và biên độ
+ Nguyên nhân: nhiễm khuẩn cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp tính, nghẽn
động mạch phổi, ngộ độc rượu, hẹp lỗ van 2 lá, Basedow, soi dạ dày, soi phế
quản, thông tim, vô căn
+ Biểu hiện lâm sàng: giống như cuồng động nhĩ, nhịp không đều, tần số
nhịp tim cao hơn nhịp mạch.
. Mất sóng P mà thay bằng sóng f; sóng f thay đổi liên tục về biên độ,
tần số
. Phức bộ QRS cũng thay đổi: thời gian khoảng RR không đều, biên độ
các sóng R cũng không đều, thường độ rộng phức bộ QRS < 0,12 giây, nhưng
cũng có khi > 0,12 giây nếu là ngoại tâm thu thất, hội chứng WPW.
+ Điều trị:
- Cơn rung nhĩ cấp tính:
. Điều trị bệnh gây ra cơn rung nhĩ cấp tính: bệnh viêm phổi, nhồi máu
cơ tim cấp, nghẽn mạch phổi, sốc
. Dùng thuốc: digitalis, verapamil, cordaron, blốc thụ cảm thể bê ta,
disopyramide, ajmaline, propafenone, hoặc flecainide.
. Đảo nhịp bằng phương pháp sốc điện, khi về nhịp xoang thì dùng một trong
số thuốc trên để duy trì nhịp xoang, chỉ ngừng thuốc khi tái phát rung nhĩ.
. Điều trị thuốc chống đông máu để dự phòng tắc mạch: thuốc kháng
vitamin K (warfarin, sintrom uống kéo dài, theo dõi những tai biến chảy máu do
thuốc gây ra).
2.1.8. Hội chứng yếu nút xoang (sick sinus syndrome: SSS):
+ Hội chứng yếu nút xoang là tình trạng mệt mỏi, choáng váng do rối
loạn nhịp mạn tính, kết hợp giữa rối loạn nhịp trên thất (từng cơn hay kéo dài)
20% ngoại tâm thu thất nằm ở thất trái.
Lown đã chia ngoại tâm thu thất thành 5 độ:
Độ 0 : không có ngoại tâm thu thất.
Độ I : có < 30 nhịp ngoại tâm thu thất/1 giờ.
Độ II : có > 30 nhịp ngoại tâm thu thất/1 giờ.
Độ III : ngoại tâm thu thất nhiều dạng, nhiều ổ.
Độ IVa : có 2 nhịp ngoại tâm thu thất đi liền nhau.
Độ IVb : có 3 nhịp ngoại tâm thu thất đi liền nhau.
Độ V : nhịp ngoại tâm thu thất rơi vào sóng T của nhịp ngay liền trước
nó (R on T
phenoment).
Người ta còn phân chia ngoại tâm thu thất: một ổ, một dạng, đa ổ, đa
dạng, nhịp đôi, nhịp ba, hàng loạt.
+ Điều trị:
- Loại trừ các yếu tố nguy cơ và điều trị những nguyên nhân gây ra loạn
nhịp ngoại tâm thu thất.
- Nghỉ ngơi, cho liều lượng thấp diazepam (seduxen, valium) hoặc
chlordiazepoxit (librium)
5-10 mg, uống ~ 3-5 tối, nếu không có tác dụng thì phải lựa chọn một
trong các thuốc chống loạn nhịp sau đây:
. Disopyramide (rythmodan, norpace) 100-200 mg ~ 1-4v/ngày chia 2 lần;
dùng 10-15 ngày.
. Thuốc chẹn thụ cảm thể β: propranolol (inderal) 20-40 mg/ngày ~ 10-
15 ngày (ngừng thuốc khi nhịp tim chậm và hạ huyết áp).
. Procainamide (pronestyl) 250 mg ~ 2- 4v/ngày; hoặc 2- 4 ống, tiêm
bắp thịt, đợt 10-15 ngày. Hạ liều và ngừng thuốc khi thấy mệt mỏi, nhược cơ
hoặc có hội chứng giả luput ban đỏ.
. Cordaron 0,20 ~ 1-3 v/ngày, đợt dùng 10-15 ngày.
- Những trường hợp nặng, có ngất lịm, nhanh thất do hiện tượng “R on T
phenoment” thì phải dùng mexiletin (mexitil) hoặc lidocain 100-200mg, tiêm