bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng học viện quân y
trần văn đồng nghiên cứu điện sinh lý tim v
điều trị hội chứng wolff-parkinson-white
bằng năng lợng sóng có tần số radio
Chuyên ngành: Bệnh học nội khoa
Mã số: 3.01.31 tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Họp tại Học viện Quân y, ngày 17 tháng 1 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện Học viện Quân y các công trình nghiên cứu khoa học
của tác giả có liên quan đến luận án
1. Phạm Quốc Khánh, Trần Văn Đồng, Trần Song Giang, Nguyễn Nh
Hùng, Phạm Gia Khải (2000), Điều trị một số rối loạn nhịp tim bằng
năng lợng sóng có tần số radio qua catheter, Tạp chí tim mạch học Việt
nam, 22, tr. 34-40.
2. Phạm Quốc Khánh, Trần Văn Đồng, Nguyễn Lân Việt, Vũ Đình
Hải, Phạm Nh Hùng, Trần Đỗ Trinh (2002) Điều trị hội chứng tiền
kích thích (WPW) bằng năng lợng sóng có tần số radio (RF) qua
catheter, Tạp chí tim mạch học Việt nam, phụ chơng đặc biệt (2), 29,
tr. 377-388.
3. Trần Văn Đồng, Phạm Quốc Khánh, Trần Song Giang, Phạm Trần
Linh (2004), "Nhân một trờng hợp rối loạn nhịp phức tạp ở bệnh nhân
có hội chứng Wolff-Parkinson-White có hai đờng dẫn truyền phụ đợc
điều trị bằng năng lợng sóng có tần số radio", Tạp chí tim mạch học
Việt nam, 37, tr. 31-40.
4. Trần Văn Đồng, Phạm Quốc Khánh, Trần Song Giang, Phạm Trần
EF Phân suất tống máu
H Điện đồ His
HH Thời gian dẫn truyền trong His
HV Thời gian dẫn truyền His-thất
NNVLNNT Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất
NNVLNT Nhịp nhanh vào lại nhĩ-thất
N-T Nhĩ-thất
PA Thời gian dẫn truyền trong nhĩ
Ph Phút
QRS-A Thời gian từ phức bộ QRS đến điện đồ nhĩ
RF Năng lợng sóng có tần số radio
RLNT Rối loạn nhịp tim
St-A Thời gian từ xung tạo nhịp thất đến điện đồ nhĩ
tDTXN Thời gian dẫn truyền xoang nhĩ
T-N Thất-nhĩ
tPHNX Thời gian phục hồi nút xoang
tPHNTđ Thời gian phục hồi nút xoang điều chỉnh
V Điện đồ thất
VA Thời gian từ điện đồ thất đến điện đồ nhĩ
V-delta Thời gian từ điện đồ thất đến sóng delta
WPW Wolff-Parkinson-White
1
đặt vấn đề
Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) là một thể thờng gặp
nhất của hội chứng tiền kích thích. Vào khoảng 2/3 các bệnh nhân có hội
chứng WPW có các rối loạn nhịp tim (RLNT) và thờng gặp nhất là nhịp
nhanh vào lại nhĩ thất (NNVLNT) và rung nhĩ (RN) Các RLNT thờng có
tần số tim rất nhanh nên có thể dẫn đến rối loạn huyết động nh hạ huyết áp,
đau thắt ngực, suy tim nếu kéo dài và thậm chí có thể dẫn đến chết đột ngột.
ý nghĩa của đề ti
1- Góp phần xác định các đặc điểm điện sinh lý tim, các RLNT ở bệnh
nhân có hội chứng WPW
2- Đánh giá hiệu quả, sự an toàn của phơng pháp điều trị hội chứng
WPW bằng năng lợng sóng có tần số radio
3- Góp phần xác định một số thông số vị trí triệt đốt thành công giúp cho
thầy thuốc nhận biết vị trí có khả năng triệt bỏ thành công ĐDTBT nhằm
tăng tỷ lệ thành công, giảm thời gian làm thủ thuật, thời gian chiếu tia và
giảm số lần triệt đốt. cấu trúc của luận án
Luận án gồm 135 trang với 4 chơng chính:
Đặt vấn đề: 2 trang
Chơng 1: Tổng quan 29 trang
Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 27 trang
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu: 31 trang
Chơng 4: Bàn luận: 45 trang
Kết luận và kiến nghị: 2 trang
Tài liệu tham khảo 15 trang
Luận án có 49 bảng, 35 hình ảnh và 4 biểu đồ minh hoạ
Luận án có 165 tài liệu tham khảo gồm: 19 tài liệu tiếng Việt, 146 tài
liệu tiếng Anh.
3
CHƯƠNG 1 - tổng quan
1.1- Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt nam
Năng lợng sóng có tần số radio (RF) đợc sử dụng để điều trị các rối
1.4- Hội chứng Wolff-Parkinson-White
Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Hội chứng WPW điển hình: trong lúc nhịp xoang: khoảng PR ngắn
< 0,12s, có sóng delta, phức bộ QRS giãn rộng.
- Hội chứng WPW ẩn: chẩn đoán xác định dựa vào điện đồ trong buồng
tim khi thăm dò điện sinh lý tim.
Những rối loạn nhịp tim thờng gặp ở bệnh nhân Wolff-Parlinson-
White:
+ Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất theo chiều xuôi
+ Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất theo chiều ngợc
+ Rung nhĩ, Cuồng nhĩ
Điều trị hội chứng Wolff-Parkinson-White
ắ Điều trị các rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân Wolff-Parkinson-White
+ Điều trị cắt cơn
- Các biện pháp không dùng thuốc: thủ thuật cờng phế vị, tạo nhịp tim
hoặc sốc điện chuyển nhịp
- Các thuốc chống rối loạn nhịp tim
+ Điều trị lâu dài dự phòng các rối loạn nhịp tim:
. Điều trị bằng thuốc
. Điều trị bằng phẫu thuật (ngày nay ít đợc sử dụng)
. Triệt bỏ ĐDTBT bằng năng lợng sóng có tần số radio
ắ Triệt bỏ ĐDTBT bằng năng lợng sóng có tần số radio
- Năng lợng sóng có tần số radio có tần số từ 200-1000kHz, tần số dùng
trong điều trị RLNT từ 300-750kHz
- Gây tổn thơng tổ chức bằng nhiệt và khi nhiệt độ 50
0
C sẽ gây ra tổn
thơng tổ chức không hồi phục.
- Tổn thơng do RF tạo ra có đờng kính từ 5-6mm và sâu 2-3mm
- Chỉ định và chống chỉ định điều trị bằng năng lợng sóng có tần số
thờng gặp ở bệnh nhân Wolff-Parkinson-White
Đánh giá hoạt động của nút xoang
- Thời gian phục hội nút xoang (tPHNX): bình thờng < 1400ms
6
- Thời gian phục hồi nút xoang điều chỉnh (tPHNXđ): bình thờng
<525ms. Thời gian dẫn truyền xoang nhĩ (tDTXN): bình thờng <120ms
Đánh giá chức năng dẫn truyền nhĩ thất
- Khoảng PA: bình thờng từ 15-89ms
- Thời gian dẫn truyền nhĩ thất (AH) bình thờng từ 45-101ms
- Thời gian dẫn truyền trong His (HH) bình thờng từ 11-28ms
- Thời gian dẫn truyền His-Thất (HV) bình thờng từ 40-75ms
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất đợc đánh giá theo các mức độ
Điểm Wenckebach < 80ck/phút 90-120ck/ph 120-140ck/ph
Mức độ RLDT nhĩ-thất Nặng Trung bình Nhẹ
Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiều xuôi
- Trong cơn nhịp nhanh phức bộ QRS hẹp
- Có thể gây cơn bằng kích thích nhĩ và thất
- Trình tự điện đồ trên điện đồ His: His - Nhất - Nhĩ (H-V-A)
- Khử cực nhĩ theo chiều ngợc kiểu lệch tâm
- Khoảng VA ngắn nhất trong cơn nhịp nhanh phải >60ms và từ thất (V)
đến nhĩ (A) ở vùng cao nhĩ phải phải >95ms
Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiều ngợc
- Phức bộ QRS giãn rộng kiểu tiền kích thích tối đa
- Có thể gây cơn bằng kích thích nhĩ và thất
- Trong cơn nhịp nhanh thờng chỉ thấy điện đồ thất và nhĩ còn điện đồ
His bị che giấu trong điện đồ thất.
Rung nhĩ: nếu xảy ra ở bệnh nhân WPW điển hình:
Có các đặc điểm của rung nhĩ ở ngời bình thờng , ngoài ra còn:
- Tần số thất thờng rất nhanh. Toàn bộ phức bộ QRS giãn rộng tối đa
năng lợng sóng có tần số radio và kéo dài ít nhất 10 giây, để phân tích kết
quả triệt đốt.
- Sau khi phát năng lợng sóng có tần số radio nếu xuất hiện hiệu quả,
tiếp tục triệt đốt 120 giây, nếu sau 10-15 giây không có hiệu quả, ngừng triệt
đốt và lập bản đồ nội mạc lại.
- Vị trí ĐDTBT đợc xác định dựa vào vị trí đầu điện cực triệt đốt thành
công trên hình ảnh Xquang ở t thế chếch trớc trái 30
0
.
8
Tiêu chuẩn thành công:
+ WPW điển hình: không còn các dấu hiệu tiền kích thích thất trên ĐTĐ
bề mặt và dấu hiệu dẫn truyền ngợc thất-nhĩ qua ĐDTBT.
+ WPW ẩn: không còn dấu hiệu dẫn truyền ngợc thất-nhĩ qua ĐDTBT
khi tạo nhịp thất và không gây đợc cơn NNVLNT.
Đo và đánh giá các thông số điện đồ vị trí triệt đốt
Ghi và phân tích đánh giá các thông số của các điện đồ ghi từ:
- Vị trí triệt đốt thành công
- Các vị trí triệt đốt không thành công: 5 vị trí.
Các thông số đợc đánh giá gồm:
Các trờng hợp triệt đốt trong lúc nhịp xoang:
- Thi gian khoảng AV - Thi gian khoảng V-delta
- Sự liên tục của điện đồ A và V - Tỷ lệ biên độ A/V.
- Sự ổn định của các điện đồ - Có điện thế ĐDTBT không?
- Thời gian xuất hiện hiệu quả
Triệt đốt trong khi tạo nhịp thất phải
- Thi gian khoảng VA - Thi gian khoảng St-A
- Sự liên tục của điện đồ V và A - Tỷ lệ biên độ A/ V.
- Sự ổn định của các điện đồ - Có điện thế ĐDTBT ?
W.P.W ẩn
(n= 56)
p
Chung
(n=152)
tPHNX (ms)
951 175 937 172 > 0,05 945 174
tPHNXđ (ms)
257 180 258 177 > 0,05 257 179
tDTXN (ms)
122 103 112 46 > 0,05 118 87
Có 5/152 (3,3%) bệnh nhân có suy yếu chức năng nút xoang
3.2.2- Kết quả đo các khoảng dẫn truyền trong tim
Bảng 3.12: Các khoảng dẫn truyền trong tim và thời gian phức bộ QRS theo
đặc tính dẫn truyền của đờng dẫn truyền bất thờng
HV (ms)
QRS (ms)
Nhóm
bệnhnhân
PA
(ms)
AH
(ms)
HH
(ms)
Trớc
* Sau Trớc Sau
WPW điển
hình (n=96)
29,2
11,8
87,9
14,5
p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05
Chung
(n=152)
29,9
8,4
78,7
16,5
15,8
3,8
52,2
11,4
88,4
14,0
Ghi chú : * và : chỉ tính cho các trờng hợp WPW điển hình
So sánh:
ề vàễ: p<0,001; Ơ và ấ: p<0,001
10
3.2.3- Thời gian trơ có hiệu quả của cơ nhĩ và cơ thất
Bảng 3.14- Thời gian trơ có hiệu quả của cơ nhĩ và cơ thất
Nhóm bệnh nhân
Thời gian trơ hiệu
quả cơ nhĩ (ms)
Thời gian trơ hiệu
quả cơ thất (ms)
hình (n=98)
271,457,0 289,297,8
*
250,054,0 251,680,9
WPW ẩn
(n=62)
252,532,4
**
237,135,2
Chung
(n=160)
275,181,2 246,667,6
Ghi chú: So sánh giữa * và **: p<0,01 ; giữa và : p>0,05
Các ĐDTBT có khả năng dẫn truyền chiều xuôi (WPW điển hình) và
chiều ngợc rất tốt.
11
3.2.6- Đặc điểm cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất (NNVLNT)
Bảng 3.19- Thời gian chu kỳ cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất
Loại cơn nhịp nhanh Thời gian chu kỳ cơn NNVLNT (ms)
Cơn NNVLNT chiều xuôi
(n =127)
341,0 45,9
Cơn NNVLNT chiều ngợc
( n=3)
286,0 37,0
4 4,2 3 5,4 7 4,6
Rung nhĩ + Cuồng nhĩ 4 4,2 0 0 4 2,6
NNVLNT chiều xuôi
+NNVLNT chiều ngợc
+Rung nhĩ + Cuồng nhĩ
1 1,0 0 0 1 0,7
NNVLNT chiều ngợc 1 1,0 0 0 1 0,7
NNVLNT chiều xuôi +
NNVLNNT
0 0 1 1,8 1 0,7
NNVLNT chiều ngợc
+ Rung nhĩ
1 1,0 0 0 1 0,7
NNVLNT chiều xuôi
+ Nhịp nhanh nhĩ
1 1,0 0 0 1 0,7
Không có RLNT 11 11,5 0 11 7,2
Tổng số
96 100 56 100 152 100
Ghi chú: NNVLNT : Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất
NNVLNNT: Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất
RLNT : Rối loạn nhịp tim
12
3.3- Kết quả điều trị hội chứng Wolff-Parkinson-White bằng năng
lợng sóng có tần số radio
3.3.1- Đặc điểm phân bố đờng dẫn truyền bất thờng
Bảng 3.25- Phân bố bệnh nhân theo
số đờng dẫn truyền bất thờng ở 1 bệnh nhân
Số đờng dẫn truyền bất
WPW ẩn
17 10,6 45 28,1 62 38,7
Chung 2
nhóm
65
40,6
95
59,4
160 100
Bảng 3.27- Phân bố đờng dẫn truyền bất thờng theo
đặc tính dẫn truyền và vị trí vòng van nhĩ thất
Phân bố số đờng dẫn truyền ở
Bên phải (n) Bên trái (n)
Thành tự do Vùng vách Thành tựdo
Nhóm bệnh
nhân
S B T S G T
S
V
S B T
Tổng số
(n)
WPW điển
hình (n=98)
13 2 5 21 2 5 3 8 29 10 98
WPW ẩn
(n=62)
1 6 2 5 2 1 1 15 18 11 62
14
8 7
108,5 51,6 84,9 40,7 <0,005 94,4 46,7
So sánh : * với **: p > 0,05; với : p > 0,05;
ễ
với
ễễ
:
p > 0,05
3.3.3- Thời gian chiếu tia Xquang
Bảng 3.31- Thời gian chiếu tia Xquang ở các nhóm bệnh nhân
theo đặc tính dẫn truyền và vị trí đờng dẫn truyền bất thờng
Thời gian chiếu tia (phút)
Nhóm bệnh
nhân
Bên phải Bên trái
p
Chung
WPW điển
hình (n=96)
26,5 15,4* 19,810,9 < 0,05 23,1 13,6
ễ
WPW ẩn
(n=56)
27,315,1** 20,111,9 < 0,05 22,0 13,0
ễễ
Chung 2 nhóm
(n=152)
26,7 15,2 20,0 11,3 < 0,005
Chung 2 nhóm
(n=152)
10,4 9,4 4,6 4,5 < 0,001
6,9 7,4
Ghi chú: So sánh : * với **: p > 0,05; với : p > 0,05;
ễ
với
ễễ
:
p > 0,05
Thời gian làm thủ thuật, thời gian chiếu tia và số lần triệt đốt của nhóm các
ĐDTBT bên phải đề cao hơn bên trái.
14
3.3.5- Kết quả triệt đốt đờng dẫn truyền bất thờng
Tỷ lệ thành công
Bảng 3.37- Tỷ lệ đờng dẫn truyền bất thờng triệt đốt thành công
Bên phải Bên trái Chung
Nhóm
bệnh nhân
Số
lợng
Tỷ lệ
%
Số
lợng
Tỷ lệ
Tỷ lệ
%
Số
lợng
Tỷ lệ
%
WPW điển
hình (n=93)
2/43 4,7 1/50 2,0 3/93 3,2
WPW ẩn
(n=60)
0/16 0 1/44 2,3 1/60 1,7
Chung 2 nhóm
(n=153)
2/59 3,4 2/94 2,1 4/153
2,6
Biến chứng
Các biến chứng xảy ra khi TD ĐSLT và điều trị RF gồm:
+ Các biến chứng nặng nề:
- Blốc nhĩ thất cấp 3: 2 trờng hợp, do triệt đốt ĐDTBT trớc và giữa vách
- Tràn dịch màng phổi: 1 trờng hợp, do chọc tĩnh mạch dới đòn
+ Các biến chứng nhẹ khác:
- Tụ máu chỗ chọc mạch máu: 3 trờng hợp
- Phản ứng phế vị: 2 trờng hợp
Nh vậy các biến chứng nặng nề có 3 trờng hợp, chiếm 2%. Có 5
trờng hợp có các biến chứng nhẹ, chiếm 3,3%. Tổng cộng có 8 trờng hợp
có biến chứng, chiếm 5,3%. Nh vậy tỷ lệ xảy ra biến chứng thấp.
Điều trị hội chứng WPW bằng RF có tỷ lệ thành công cao, tỷ lệ tái phát
và biến chứng thấp.
thành công
(n=39)
Vị trí không
thành công
(n=110)
p
Khoảng AV(ms) 36,0 6,0 53,1 9,4 < 0,001
Khoảng V- delta (ms) 14,0 9,0 3,7 24,9 < 0,001
Tỷ lệ A/V 1,1 1,06 1,15 1,14 > 0,05
Có điện thế ĐDTBT 25/39 (64,1%) 45/110 (40,9%) < 0,05
Sự liên tục của điện đồ
A-V (ms)
4,1 1,9 7,9 3,9 < 0,001
Sự ổn định của điện đồ 6/39 (15,4%) 11/110 (10%) > 0,05
Thời gian xuất hiện
hiệu quả (ms)
1781 1572
Cácvị trí thành công có khoảng AV, sự liên tục của các điện đồ ngắn hơn,
điện đồ thất đến sớm hơn sóng delta, tỷ lệ có điện thế ĐDTBT cao hơn vị trí
không thành công.
16
3.4.2- Triệt đốt đờng dẫn truyền bát thờng trong cơn nhịp nhanh
vào lại nhĩ thất
Bảng 3.43- Các thông số điện đồ vị trí triệt đốt đờng dẫn truyền
bất thờng bên trái trong cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiều xuôi
Các thông số
Vị trí thành
công (n=19)
Vị trí không
Sự liên tục của điện đồ
V-A (ms)
4,6 2,1 7,9 4,5 < 0,001
Có sự ổn định của điện đồ 0/13 (0%) 3/35 (8,6%) > 0,05
Thời gian xuất hiện
hiệu quả (ms)
2750 1792
Các vị trí thành công có thời gian khoảng VA, QRS-A, sự liên tục của các
điện đồ ngắn hơn các vị trí không thành công. Không có sự khác biệt rõ rệt
về tỷ lệ A/V, có điện thế ĐDTBT; sự ổn định của các điện đồ (các ĐDTBT
bên phải) giữa vị trí thành công và không thành công.
17
3.4.3- Triệt đốt đờng dẫn truyền bát thờng trong khi tạo nhịp thất
phải
Bảng 3.46- Các thông số điện đồ vị trí triệt đốt đờng
dẫn truyền bất thờng bên trái trong khi tạo nhịp thất phải
Các thông số
Vị trí
thành công
(n=34)
Vị trí không
thành công
(n=75)
p
Khoảng VA (ms) 71,6 7,5 88,2 17,0 < 0,001
Khoảng St-A (ms) 136,8 21,9 161,3 24,6 < 0,001
Tỷ lệ A/V 0,15 0,22 0,11 0,16 > 0,05
Có điện thế ĐDTBT 4/34 (11,8%) 5/75 (6,7%) > 0,05
lệ giữa điện đồ nhĩ và thất, có điện thế ĐDTBT, sự ổn định của các điện đồ
của vị trí thành công và không thành công
18
Chơng 4- Bn luận
4.1- Về kết quả thăm dò điện sinh lý học tim
4.1.1. Chức năng nút xoang
Kết quả thăm dò chức năng nút xoang cho thấy: các trị số trung bình của
tPHNX, tPHNXđ, tDTXN của bệnh nhân WPW trong giới hạn bình thờng.
Tuy nhiên, khi xem xét chức năng nút xoang của từng bệnh nhân, hầu hết các
bệnh nhân WPW (96,7%) có chức năng nút xoang bình thờng, có 3,3%
bệnh nhân có suy yếu chức năng nút xoang và điều này có thể làm cho
RLNT ở các bệnh nhân này phức tạp hơn. Kết quả thăm dò chức năng nút
xoang của chúng tôi tơng tự nh kết quả của Phạm Quốc Khánh. tPHNX,
tPHNXđ của bệnh nhân WPW hơi thấp hơn của ngời bình thờng. Điều này
có thể do ở các bệnh nhân WPW có tình trạng tăng trơng lực giao cảm và
đây là yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện các rối loạn nhịp tim.
4.1.2. Đặc điểm dẫn truyền của hệ thống dẫn truyền nhĩ thất bình
thờng: Các khoảng DT trong tim: PA, AH, HH và HV sau khi triệt bỏ
ĐDTBT trong giới hạn bình thờng. Các khoảng DT trong tim của chúng tôi
tơng tự nh kết quả của Phạm Quốc Khánh, Bottoni và Vorperian.
Thời gian chu kỳ tạo nhịp nhĩ gây blốc DT nhĩ-thất là 335,047,8 ms.
Nh vậy, DT nhĩ-thất ở các bệnh nhân WPW rất tốt. Chính điều này giải
thích tại sao các cơn NNVLNT ở các bệnh nhân này thờng rất nhanh. Tuy
nhiên DT thất-nhĩ lại thờng kém vì thời gian chu kỳ tạo nhịp thất gây blốc
DT thất-nhĩ là 521,779,2ms và 84,2% bệnh nhân WPW không có DT thất-
nhĩ hoặc phân ly thất-nhĩ xảy ra ở chu kỳ tạo nhịp thất <140ck/phút. Chính
điều này giải thích tại sao ở các bệnh nhân WPW điển hình thờng xảy ra
cơn NNVLNT chiều xuôi và hiếm khi có NNVLNT theo chiều ngợc.
4.1.3. Đặc điểm điện sinh lý đờng dẫn truyền bất thờng
còn bên phải chỉ có 10,6%). Có 95 ĐDTBT (59,4%) ở bên trái và 65 ĐTBT
(40,6%) ở bên phải. ở thành tự do bên trái, các ĐDTBT phân bố chủ yếu ở
thành bên (47 ĐDTBT), vùng vách thì chủ yếu ở sau vách bên phải (26
ĐDTBT),còn thành tự do bên trái chủ yếu là vùng sau bên phải (14 ĐDTBT).
4.2.2. Về thời gian làm thủ thuật, thời gian chiếu tia và số lần triệt đốt:
Thời gian làm thủ thuật trung bình là 94,446,7 phút, trong đó thời gian làm
thủ thuật và thời gian chiếu tia của nhóm ĐDTBT bên phải đều dài hơn nhóm
ĐDTBT bên trái và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05. Việc lập bản đồ
nội mạc các ĐDTBT bên phải thờng khó khăn hơn bên trái do không có
điểm mốc hớng dẫn của các điện cực xoang vành và dây thông điện cực lập
bản đồ nội mạc không có điểm tỳ nên không cố định. Cũng vì các lý do này
số lần triệt đốt các ĐDTBT bên phải cũng cao hơn bên trái.
20
4.2.3. Tỷ lệ thành công: Phơng pháp điều trị hội chứng WPW bằng RF
có tỷ lệ thành công cao: 95,6%, trong đó của nhóm WPW điển hình là
94,9%, hơi thấp hơn của nhóm WPW có ĐDTBT ẩn: 96,8%; của nhóm
WPW bên phải: 90,8%, thấp hơn của nhóm WPW bên trái: 99,0% . Khi triệt
bỏ các ĐDTBT bên trái có các điện cực xoang vành làm mốc và dây thông
điện cực lập bản đồ nội mạc có điểm tựa, đầu điện cực đợc tỳ vào phía thất
của van 2 lá nên cố định hơn. Khi triệt bỏ các ĐDTBT bên phải dây thông
điện cực không có điểm tựa và thờng di động. Thêm vào đó, vòng van 3 lá
không có điểm mốc hớng dẫn nên việc lập bản đồ mội mạc khó khăn hơn,
tỷ lệ thất bại cao hơn. Phạm Quốc Khánh triệt đốt cho 72 bệnh nhân WPW
có tỷ lệ thành công là 98%,. Tỷ lệ thành công của Calkin H là 94%, của
Dagres N. là 91,7%, của Chen Y.J là 98,1%. Kugler JD có tỷ lệ thành công
chung là 90%, bên trái: 97%, vùng vách: 87% và thành tự do bên phải: 86%.
4.2.4. Tỷ lệ thất bại: tỷ lệ thất bại chung là 4,4%, trong đó 6/7 ĐDTBT
thất bại ở bên phải. Nh vậy phần lớn các ĐDTBT thất bại là bên phải. Khi
lập bản đồ nội mạc và triệt đốt các ĐDTBT bên phải không có điểm mốc để
tục của điện đồ nhĩ và thất và có điện thế ĐDTBT của vị trí triệt đốt thành
công cao hơn rõ rệt của các vị trí không thành công, p<0,001. Nh vậy có sự
liên tục của các điện đồ nhĩ và thất và có điện thế ĐDTBT là những yếu tố dự
báo khả năng thành công khi triệt đốt ĐDTBT trong lúc nhịp xoang.
- Tỷ lệ giữa điện đồ nhĩ và điện đồ thất: không có sự khác biệt về tỷ lệ
điện đồ nhĩ và điện đồ thất của vị trí thành công và vị trí không thành công,
p>0,05. Nh vậy tỷ lệ giữa điện đồ nhĩ và điện đồ thất không có giá trị dự
báo khả năng thành công hay thất bại.
4.3.2. Lập bản đồ nội mạc và triệt bỏ các ĐDTBT trong khi tạo nhịp
thất phải: 41 ĐDTBT đã đợc triệt bỏ thành công trong khi tạo nhịp thất
phải, gồm 34 ĐDTBT bên trái và 7 đờng bên phải. 41 vị trí thành công và
103 vị trí không thành công đợc phân tích đánh giá các thông số. Chúng tôi
thấy rằng: các thông số thời gian khoảng VA, khoảng St-A, sự liên tục của
các điện đồ thất và nhĩ của các vị trí thành công đều ngắn hơn của các vị trí
không thành công và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Nh vậy
thời gian khoảng VA, St-A ngắn, có sự liên tục của các điện đồ nhĩ và thất là
các thông số có thể giúp dự báo khả năng thành công khi triệt bỏ các ĐDTBT
trong khi tạo nhịp thất phải.
Với các ĐDTBT bên trái tỷ lệ có sự ổn định của các điện đồ ở vị trí thành
công cao hơn hẳn ở các vị trí không thành công và sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, p<0,05. Tuy nhiên, khi triệt bỏ các ĐDTBT bên phải, tỷ lệ có sự ổn
định của các điện đồ của các vị trí thành công và không thành công đều rất