Nghiên cứu đặc điểm điện sinh lý tim và kết quả điều trị cơn rung nhĩ kịch phát bằng năng lượng sóng có tần số radio (TT) - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

PHẠM TRẦN LINH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ TIM
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CƠN RUNG NHĨ KỊCH PHÁT
BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO

Chuyên ngành: NỘI TIM MẠCH
Mã số: 62720141

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI :
HỌC VIỆN QUÂN Y

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Lân Việt
2. TS. Phạm Quốc Khánh

Phản biện 1: PGS.TS. Đoàn Văn Đệ
Phản biện 2: GS.TS. Đỗ Doãn Lợi
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Văn Riệp


"Bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp triệt đốt cơn rung
nhĩ kịch phát bằng năng lượng sóng có tần số radio", Tạp chí Y
học Việt Nam, 429(2), tr. 144-150.
2. Phạm Trần Linh, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Lân Việt (2015),
"Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý tim trên bệnh
nhân rung nhĩ kịch phát", Tạp chí Y học Việt Nam, 430(1), tr. 159165.



1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACC:

Trường môn Tim mạch
Hoa Kỳ

NOAC:

Thuốc kháng đông đường
uống thế hệ mới

AHA:

Hội Tim mạch Hoa kỳ

NTT/N:

Ngoại tâm thu nhĩ

BMI:

TMP:

Tĩnh mạch phổi

HATT:

Huyết áp tâm thu

TGCK:

Thời gian chu kỳ

HATTr:

Huyết áp tâm trương

TGTr:

Thời gian trơ có hiệu quả

INR:

Chỉ số chuẩn quốc tế tỷ
lệ Prothrombin

tPHNX:

Thời gian phục hồi nút
xoang


nhiều lần được nâng cấp và hiện đại hoá giúp cho việc điều trị rung
nhĩ bằng năng lượng sóng có tần số radio trở nên phổ biến và trở
thành một phương pháp tiên tiến nhất trong điều trị rung nhĩ với tỷ lệ
thành công cao và tỷ lệ biến chứng thấp.
Ở Việt Nam từ năm 1998, phương pháp điều trị một số rối loạn
nhịp tim bằng năng lượng có tần số radio đã được tiến hành ở Viện
Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai, rồi từ đó được triển khai ở một số
trung tâm tim mạch trên cả nước, đã mở ra bước khởi đầu tốt đẹp cho
ngành Tim mạch Can thiệp về nhịp học ở Việt Nam. Tuy nhiên, can
thiệp điều trị cơn rung nhĩ kịch phát bằng năng lượng sóng có tần số
radio đến nay vẫn chưa được thực hiện thường quy tại nước ta. Vấn
đề đặt ra đặc điểm điện sinh lý tim ở bệnh nhân rung nhĩ kịch phát có
gì đặc biệt?, khả năng áp dụng và hạn chế của phương pháp triệt đốt
cơn rung nhĩ kịch phát ở Việt Nam?, những chỉ định nào là tối ưu cho
người Việt Nam, và đặc biệt là kết quả tức thời và theo dõi bệnh nhân
sau triệt đốt rung nhĩ theo thời gian ra sao...? đó là những vấn đề rất
cần được làm sáng tỏ.
Từ những lý do trên và với mong muốn ứng dụng một phương
pháp mới ở Việt Nam cũng như là để đưa phương pháp điều trị hiện
đại này trở thành phương pháp điều trị phổ biến, chúng tôi tiến hành
đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm điện sinh lý tim và kết quả điều trị
cơn rung nhĩ kịch phát bằng năng lượng sóng có tần số radio" với
2 mục tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm điện sinh lý tim ở bệnh nhân có cơn
rung nhĩ kịch phát.
2. Đánh giá kết quả ngắn hạn điều trị cơn rung nhĩ kịch
phát bằng năng lượng sóng có tần số Radio.
* Đóng góp mới của luận án:
- Rung nhĩ kịch phát thường khởi phát từ 4 tĩnh mạch phổi
trong đó từ tĩnh mạch phổi trái chiếm 83,3%, và hiếm gặp từ

- Các thành của nhĩ trái và vách liên nhĩ: Các thành của nhĩ
trái ngoại trừ tiểu nhĩ trái, được gọi là thành trước, thành trên, thành
tự do (thành bên), vách liên nhĩ và thành sau.
- Lớp cơ nhĩ trái: Giữa lớp nội tâm mạc nhĩ trái và lớp thượng
tâm mạc là các thớ cơ nhĩ trái tạo thành những bó cơ đan xếp chồng
chéo cài răng lược.
- Tĩnh mạch phổi và lỗ đổ vào nhĩ trái: Bốn tĩnh mạch phổi
đổ về thành sau nhĩ trái, phần lớn 4 tĩnh mạch phổi đồ về nhĩ trái
riêng rẽ.


4
1.1.2. Hệ thống dẫn truyền của tim
Nút xoang, Đường liên nút, Nút nhĩ thất, Bó His và các nhánh bó
His, Mạng Purkinje.
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ HỌC CƠ TIM VÀ HỆ THỐNG DẪN
TRUYỀN

Bao gồm: Điện thế hoạt động, tính chịu kích thích, tính tự động,
tính dẫn truyền, tính trơ.
1.3. SINH LÝ BỆNH TRONG RUNG NHĨ

1.3.1. Cơ chế điện sinh lý học gây rung nhĩ có 3 cơ chế của rung
nhĩ được giải thích:
-

Do vòng vào lại đơn độc, ổn định vòng nhỏ.

-


gốc động mạch…, cường tuyến giáp, Rung nhĩ vô căn,…
1.4.3. Chẩn đoán Chẩn đoán xác định rung nhĩ dựa vào điện tâm đồ
thường quy. Để tìm nguyên nhân gây rung nhĩ và đánh giá mức độ
rung nhĩ có thể tiến hành thêm một số xét nghiệm như xét nghiệm
hormon tuyến giáp, siêu âm tim, chụp XQ tim phổi, Nghiệm pháp
gắng sức, Holter điện tâm đồ 24h, Máy ghi biến cố, Thăm dò điện
sinh lý tim.
1.4.4. Nguyên tắc điều trị Điều trị bệnh nhân rung nhĩ bao gồm điều
trị rối loạn nhịp và dự phòng huyết khối. Tùy vào phân loại rung nhĩ
để có hướng điều trị như dùng thuốc, can thiệp điện học,…
1.5. ĐIỀU TRỊ CƠN RUNG NHĨ KỊCH PHÁT BẰNG CATHETER
CÓ TẦN SỐ RADIO

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới Năm 1994,
Haissenguerre M. ứng dụng năng lượng sóng có tần số radio để điều
trị cho những bệnh nhân rung nhĩ đầu tiên, tuy nhiên kết quả còn hạn
chế, tỷ lệ thành công thấp từ 33 – 60%, tỷ lệ biến chứng cao, thời
gian làm can thiệp kéo dài đến 5-6 giờ. Từ năm 1996, Pappone C. đã
sử dụng hệ thống định vị buồng tim ba chiều CARTO trong điều trị
rung nhĩ bằng năng lượng sóng có tần số Radio.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Cuối năm 2009, lần đầu
tiên tại Viện Tim mạch Việt Nam mới ứng dụng phương pháp điều trị
triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF).
1.5.3. Lựa chọn bệnh nhân theo khuyến cáo điều trị rung nhĩ năm
2010 của ACC/AHA/ESC.
1.5.4. Kết quả triệt đốt rung nhĩ bằng RF Nghiên cứu ở Cleveland
Clinic với kinh nghiệm triệt đốt hơn 4.000 bệnh nhân, tỷ lệ thành
công sau khi triệt đốt là khoảng 80%.
1.5.5. Các biến chứng của phương pháp triệt đốt rung nhĩ bằng
RF bao gồm các biến chứng mạch máu thứ phát do đường vào tĩnh

Tất cả các đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi được lựa
chọn theo trình tự thời gian.
2.2.3. Khám lâm sàng và các xét nghiệm cơ bản Tất cả các đối
tượng nghiên cứu được thăm khám lâm sàng, ghi điện tâm đồ, ghi
Holter Điện tâm đồ 24 giờ, xét nghiệm máu, chụp X quang tim-phổi,
siêu âm Doppler tim qua thành ngực, siêu âm tim qua thực quản,
chụp MSCT 64 dãy nhĩ trái và tĩnh mạch phổi trước khi can thiệp và
được ghi vào mẫu "Bệnh án nghiên cứu".


7
2.2.4. Thăm dò điện sinh lý học tim
+ Địa điểm tiến hành Đơn vị Tim mạch can thiệp thuộc Viện
Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai.
+ Phương tiện Bao gồm: Hệ thống chụp mạch, máy kích thích
tim có chương trình, hệ thống thăm dò điện sinh lý, máy phát năng
lượng sóng có tần số radio, hệ thống máy định vị ba chiều CARTO
và các loại điện cực chẩn đoán và điều trị.
+ Chuẩn bị bệnh nhân trước thủ thuật bệnh nhân được giải
thích đầy đủ về mục đích, hiệu quả cũng như là các tai biến có thể
xảy ra trong thủ thuật.
+ Tiến hành thủ thuật
- Đặt điện cực
. Các dây điện cực cần thiết bao gồm dây điện cực xoang vành, nhĩ
phải, thất phải, His.
. Dây điện cực lập bản đồ nội mạc và triệt đốt qua tĩnh mạch đùi
trái xuyên vách liên nhĩ qua nhĩ trái.
- Các phương pháp tiến hành nghiên cứu điện sinh lý học tim
. Đặc điểm điện sinh lý tim khi nhịp xoang: chúng tôi tiến hành
đo các khoảng dẫn truyền trong nhĩ (PA), nhĩ – nút nhĩ thất (AH),

- Kích thích tim có chương trình không gây được cơn rung
nhĩ.
2.2.6. Theo dõi sau điều trị cơn rung nhĩ kịch phát bằng năng
lượng sóng có tần số Radio
- Tất cả bệnh nhân (BN) sau khi được điều trị bằng RF đều được
theo dõi về các thông số huyết động tại giường hồi sức tích cực trong
24giờ, kiểm tra siêu âm tim và điện tâm đồ sau can thiệp.
- Các bệnh nhân được triệt đốt thành công tiếp tục dùng thuốc
chống loạn nhịp trong 3 tháng.
- Sau khi được xuất viện bệnh nhân được hẹn tái khám sau 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng, và 12 tháng. Ở các thời điểm đó bệnh nhân
được ghi Holter điện tâm đồ 24giờ.
- Sau can thiệp bệnh nhân cũng được tiếp tục điều trị dự
phòng huyết khối bằng kháng Vitamin K để duy trì INR: 2-3 hoặc
nhóm NOAC (kháng đông thế hệ mới đường uống) trong 3 tháng.


9

Sơ đồ: Quy trình nghiên cứu
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

Các số liệu thu thập được của nghiên cứu được xử lý theo các
thuật toán thống kê y học bằng chương trình phần mềm SPSS 17.22007.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 3 năm 2014,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 42 bệnh nhân có cơn rung nhĩ

Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
14
32,6

51-60

9

25,0

2

28,5

11

25,6

≥ 61

15

41,7

2

42,9


54 – 120

HATT (mmHg)

124,6 ± 15,3

100 – 180

HATTr (mmHg)

78,0 ± 10,2

60 - 100

Cân nặng (kg)
Chiều cao (m)
2

Bảng 3.3. Đặc điểm cơn rung nhĩ của bệnh nhân (n=42)
Thời gian

Số lượng (n=42)

Số năm phát hiện

5,0 ± 3,5

Số cơn/ tháng


38

88,4

Nhóm IA

8

18,6

Nhóm IC

15

34,9

Nhóm II

11

25,6


11
3.1.5. Một số thông số Holter 24 giờ của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.4. Một số chỉ số Holter Điện tâm đồ của bệnh nhân (n=42)
Chỉ số

Trung bình


203,1 ± 684,4
32,7 ± 64,7
10,4 ± 399,3

0 – 8.019
0 – 3.850
0 – 288
0 – 258

3.2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ TIM Ở BỆNH NHÂN RUNG
NHĨ CƠN

3.2.1. Điện sinh lý tim ở điều kiện cơ bản
Các kết quả này thu được khi thăm dò ĐSL tim cho các BN được
duy trì nhịp xoang.
3.2.1.1. Các khoảng điện sinh lý tim cơ bản
Khi đánh giá về các khoảng điện đồ cơ bản đo được trên điện đồ
bó His, chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 3.6.
Bảng 3.5. Các khoảng điện sinh lý tim cơ bản ở BN nghiên cứu

21,0 ± 5,1
91,7 ± 18,3

> 60 tuổi
(n=17)
886,7±113,
5
23,9 ± 5,2
88,1 ± 12,3



p

Chung

0,021

810,8±172,9

0,124
0,092
0,48
8
0,618
0,975
0,83
4

26,7 ± 8,6
90,5 ± 15,9
18,7 ± 5,6
47,7 ± 5,0
91,3 ± 12,4
390,2±30,7


12
42 BN nghiên cứu được chia làm 2 nhóm đối tượng dựa theo
nhóm tuổi ≤ 60 và > 60 tuổi. TGCK nhịp cơ bản ở những BN ≤ 60
tuổi ngắn hơn nhóm BN>60 tuổi có ý nghĩa thống kê. Các khoảng

403,7 ± 89,2

1140,6 ± 190,5

319,8 ± 114,1
0,207

0,881

1222,0 ± 200,9

326,8 ± 174,9

1173,9 ± 196,4

322,7 ± 140,1

So sánh tPHNX cho thấy không có sự khác biệt giữa 2 nhóm
bệnh nhân nam và nữ (p>0,05). Đánh giá tPHNX ở 2 nhóm tuổi ≤ 60
và > 60 tuổi thì chúng tôi thấy rằng tPHNX ở các nhóm tuổi > 60 tuổi
dài hơn so với nhóm tuổi trẻ hơn nhưng sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05).
3.2.1.3. Thời gian trơ có hiệu quả cơ nhĩ, cơ thất và phân ly nhĩ
thất
Nghiên cứu về thời gian trơ có hiệu quả cơ nhĩ, cơ thất và phân
ly nhĩ thất ở 42 BN RN cơn, chúng tôi có kết quả sau:
Bảng 3.7. Thời gian trơ hiệu quả cơ nhĩ và cơ thất
Thông số
≤ 60 tuổi (n=25)1
> 60 tuổi (n=17)2

13
thống kê với p = 0,007.
3.2.2. Điện sinh lý tim trong cơn rung nhĩ
Chúng tôi kích thích nhĩ theo chương trình gây cơn rung nhĩ và
ghi nhận các hoạt động điện tại nhiều vị trí trong buồng tim trong cơn
rung nhĩ.
3.2.2.1. Vị trí ngoại tâm thu nhĩ khởi phát rung nhĩ khi kích thích
tim có chương trình
Bảng 3.8. Vị trí ngoại tâm thu nhĩ khởi phát gây rung nhĩ (n=42)
Vị trí
Nhĩ phải
TM chủ trên
TM chủ dưới
Vùng eo nhĩ phải
Nhĩ trái
TM phổi trên trái
TM phổi dưới trái
TM phổi trên phải
TM phổi dưới phải
Tiểu nhĩ trái
Vùng eo nhĩ trái

Số lượng

Tỷ lệ (%)

2
0
2


(n=25)
201,1 ±
35,7
135,6 ±
39,4

> 60 tuổi
(n=17)

p

Chung
(n=42)

194,7±41,7

0,629

196,8±39,5

123,1± 29,9

0,261

127,3±33,4

Khoảng AA dài nhất (ms)

263,1 ± 51,5



827,6±205,0

0,04
9
0,83
4

393,5±101,7
823,0±198,4

Nhận xét chung về các khoảng dẫn truyền trong cơn rung nhĩ
chúng tôi thấy: ở bệnh nhân rung nhĩ vai trò của dẫn truyền qua nút
nhĩ thất rất quan trọng đã làm giảm đáng kể xung động từ nhĩ xuống
thất nên duy trì được tần số thất trong khoảng thích nghi.
3.3. KẾT QUẢ TRIỆT ĐỐT CƠN RUNG NHĨ KỊCH PHÁT

3.3.1. Một số kết quả liên quan đến phương pháp triệt đốt
3.3.1.1. Các thời gian liên quan đến thủ thuật
Bảng 3.10. Thời gian liên quan đến thủ thuật
Thông số
Thời gian làm thủ
thuật(phút)
Thời gian chiếu tia
(phút)
Thời gian lập bản đồ
(phút)
Số điểm tiếp xúc
Thời gian triệt đốt (s)



41,9 ± 14,0

38,3±6,2

0,371

115,9±35,9
3,476±852

113,6 ± 34,1
3,644 ± 850

125,6±38,6
3,224±817

0,372
0,129

Thời gian làm thủ thuật trung bình là 288,8 ± 60,4 phút. Thời gian
lập bản đồ 3D là 40,9 ± 12,2 phút. Tổng thời gian triệt đốt bằng năng
lượng sóng có tần số radio là 3,476 ± 852 giây. Thời gian chiếu tia X
trung bình là 64,5 ± 20,4 phút.
3.3.1.2. Cô lập tĩnh mạch phổi và nhĩ trái
Bảng 3.11. Vị trí triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi và nhĩ trái (n=42)
Thông số
Số điểm đốt
1 đường
Năng lượng
(W)

36,4 ± 1,6
21,3 ± 3,1

38,9 ± 1,3
25,3 ± 5,1

37,8 ± 1,7
23,8 ± 4,9


15
1 điểm (s)
Điện trở (Ω)
Tổng thời gian
triệt đốt (s)

100,5 ± 3,4

90,6 ± 3,3

97,9 ± 2,5

93,2 ± 3,7

1162,5±822,7

742,3±241,6

827,3±267,3



32,0 ±2,6

Nhiệt độ ( C)

45,0

41,7 ± 2,1

41,3 ± 2,1

Thời gian đốt 1 điểm (s)

30,0

30,0 ± 1,0

28,0 ± 4,2

Điện trở (Ω)

108,0

98,0 ± 2,2

100,2 ± 5,5

Tổng số thời gian RF (s)

2.280

25,7 ± 8,0

Năng lượng (W)

23,0 ± 4,8

35,0 ±0,2

33,3 ± 2,6

37,7 ± 6,1

39,7 ± 1,5

39,5 ± 1,5

Chỉ số

0

Nhiệt độ ( C)


16
Thời gian đốt 1
điểm (s)

21,1 ± 3,2

23,3 ± 5,8

Nhóm cô lập
tĩnh mạch phổi
(n=28)
24 (85,7)

Nhóm đốt
phối hợp
(n=14)
13 (92,9)

4 (14,3)

1 (7,1)

So sánh
p
0,453

Chung
37 (88,1)
5 (11,9)

Chúng tôi đạt được tỷ lệ thành công ngay với 37/42 BN không
gây được cơn rung nhĩ. Có 5 bệnh nhân dù triệt đốt rất nhiều vùng
trong buồng tim nhưng vẫn còn rung nhĩ phải sốc điện chuyển nhịp.
3.3.3. Đánh giá kết quả can thiệp theo thời gian
3.3.3.1. Kết quả can thiệp sau 1 tháng
Bảng 3.15. Kết quả điều trị rung nhĩ bằng RF sau 1 tháng
Chỉ số
Hồi hộp đánh

70,7 ± 15,2

8
14
73,2 ± 13,5

122,3 ± 8,3

118,5 ± 11,2

120,9 ± 9,8

74,0 ± 6,3

72,9 ± 6,1

73,5 ± 6,2


17
INR
Có RN trên Holter
ĐTĐ
Không có RN trên
Holter ĐTĐ

2,03 ± 0,71

1,86 ± 0,40


Chung
(n=35)

2 (13,0)

1 (10,0)

3

Mệt mỏi

0

0

0

Đau ngực

1 (4,3)

0

1

Nhịp tim (ck/phút)

71,5 ± 7,7

74,3 ± 7,5

18

8

26

Chỉ số
Hồi hộp đánh trống ngực

Sau 1 năm triệt đốt rung nhĩ chúng tôi theo dõi được 35 bệnh
nhân. Tất cả những bệnh nhân triệt đốt rung nhĩ thành công đều cải
thiện rất nhiều triệu chứng cơ năng, không còn có những cơn hồi hộp
đánh trống ngực, không còn mệt mỏi. Những bệnh nhân bị tái phát
rung nhĩ vẫn còn cảm giác hồi hộp đánh trống ngực nhưng mức độ đã
giảm hơn nhiều.
3.3.4. Tình hình tái phát rung nhĩ của phương pháp triệt đốt
Bảng 3.17. Tỷ lệ tái phát theo thời gian


18
Sau 1
tháng
(n=42)

Sau 3
tháng
(n=39)

Sau 6
tháng

RF
Trong nghiên cứu này, chúng tôi có gặp 2 trường hợp ép tim cấp
do tràn máu màng tim. Ở hai bệnh nhân này, là khi chúng tôi triệt đốt
đường trần nhĩ trái với nhiệt độ tăng cao > 45 0 và điện trở 35W gây
thủng trần nhĩ trái. Chúng tôi đã phải dừng thủ thuật và cấp cứu bệnh
nhân bằng đặt dẫn lưu kín một chiều màng tim. Theo dõi bệnh nhân
trong 1 tuần ổn định, không còn dịch màng tim. Các biến chứng khác
như tổn thương thần kinh X, hẹp tĩnh mạch phổi chúng tôi không gặp
trường hợp nào.
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. VỀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Về tuổi và giới của bệnh nhân nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 42 BN có cơn rung nhĩ
trong thời gian từ tháng 10/2009 đến tháng 13/2014. Từ các số liệu
chung thu được ở những BN này được thể hiện qua các bảng, biểu
đồ, chúng tôi có những nhận xét sau:
Về giới tính, 85,7% số BN của chúng tôi là nam giới. Như vậy
số BN nam giới gấp hơn 4 lần số BN nữ giới. Khi so sánh với kết quả
của các tác giả khác trình bày ở bảng 4.1 chúng tôi thấy kết quả này
cũng tương tự.
Bảng 4.1. So sánh độ tuổi và giới với một số nghiên cứu khác
Tác giả

Số BN

Nơi nghiên cứu

Tuổi trung Tỷ lệ giới


Bordeaux, Pháp

56 ± 10,0

88 %

Khan M.

41

Bordeaux, Pháp

60,8 ± 8,0

95 %

Chúng tôi

42

Viện Tim mạch

55,9 ± 9,6

85,7%

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng cơn rung nhĩ
Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi được phát hiện
lần đầu có cơn rung nhĩ sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên là 3,4

giới và tuổi được trình bày trong bảng 3.6. Tất cả các giá trị
tPHNX và tPHNXđ đều trong giới hạn bình thường. Kết quả này
cũng tương tự như nhiều nghiên cứu khác. Khi so sánh tPHNX
giữa 2 nhóm ≤ 60 tuổi và nhóm > 60 tuổi, chúng tôi thấy rằng
tPHNX ở nhóm ≤ 60 tuổi có xu hướng ngắn hơn nhóm > 60 tuổi
nhưng không có ý nghĩa thống kê (p = 0,881).
Bảng 4.2. Thời gian phục hồi nút xoang có điều chỉnh qua một số
nghiên cứu
Nghiên cứu

n

tPHNXđ

Chung H.

263

357 ± 182

Chang H.

21

348 ± 125

Giang T.

116


của các tĩnh mạch phổi đổ về nhĩ trái đồng thời. Điều này chứng tỏ cơ
chế gây rung nhĩ là do nhiều ổ khởi phát kích hoạt nhiều vòng vào lại
nhỏ duy trì RN kéo dài. Kết quả này cũng tương tự như kết quả một số
nghiên cứu trên thế giới.
4.2.2.2. Về đặc điểm các khoảng dẫn truyền trong cơn rung nhĩ
Các kết quả thể hiện ở bảng 3.9. Như vậy, trong rung nhĩ những
xung động của tâm nhĩ ghi được dưới dạng điện thế trung bình là
196,8ms tương ứng với tần số nhĩ xấp xỉ 400 ck/phút. Khi so sánh
những xung động này ở nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi và trên 60 tuổi
chúng tôi thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Cũng trong cơn rung nhĩ, chúng tôi ghi điện thế khử cực thất với
khoảng VV trung bình 574,4 ± 107,6ms, khi so sánh khoảng VV ngắn
nhất ở nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi và trên 60 tuổi chúng tôi thấy ở
nhóm BN trên 60 tuổi khoảng VV ngắn nhất là 415,3 ± 102,2ms dài hơn
rõ rệt so với khoảng VV ngắn nhất ở nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi là
350,0 ± 88,6ms (p < 0,05). Như vậy, tuổi càng cao dẫn truyền qua nút
nhĩ thất càng giảm và tần số thất trong rung nhĩ chậm hơn so với nhóm
tuổi trẻ.
4.3. VỀ KẾT QUẢ TRIỆT ĐỐT CƠN RUNG NHĨ KỊCH PHÁT

Chúng tôi đánh giá thành công của can thiệp triệt đốt cơn rung
nhĩ ngay sau khi kết thúc thủ thuật và theo dõi theo định kỳ 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng và 12 tháng.
4.3.1. Về kết quả triệt đốt thành công cơn rung nhĩ
4.3.1.1. Về kết quả thành công ngay sau khi kết thúc thủ thuật triệt
đốt cơn rung nhĩ
Sau khi triệt đốt cơn rung nhĩ bằng phương pháp cô lập tĩnh
mạch phổi và tạo bloc dẫn truyền trong buồng nhĩ, chúng tôi có
37/42 bệnh nhân không gây được cơn rung nhĩ. Có 5 bệnh nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status