BÁO CÁO THỰC TẬP
Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Hàng không
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trần Cường
Số hiệu sinh viên : 20060439
Ngày thực tập : 15/7/2010 – 15/8/2010
Báo cáo gồm 3 phần
I.Giới thiệu về công ty AESC.
II.Quy trình bảo dưỡng bánh xe.
III.Kết luận.
I. Giới thiệu về công ty AESC
1.Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Hàng không –
Aerospace Engineering Services Joint Stock Company(AESC)
được thành lập ngày 26/6/2008. Trụ sở chính và cơ sở bảo dưỡng
đặt tại khu công nghiệp HAMATRA – Do Hạ - Tiền Phong – Mê
Linh – Hà Nội.AESC được Cục Hàng Không Việt Nam phê chuẩn
và cấp phép thực hiện hoạt động bảo dưỡng thiết bị hàng không,
chứng chỉ số VN-09/CAAV.
2.Lĩnh vực hoạt động :
• Cung cấp các dịch vị bảo dưỡng bánh xe, cụm phanh cho
các hãng hàng không trong nước và quốc tế.
• Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật hàng không như kiểm tra không
phá hủy, dịch vụ nội thất máy bay.
• Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy bay,
các dụng cụ thiết bị mặt đất sân bay (G.S.E).
• Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên ngành kỹ thuật hàng
không.
• Cung cấp dịch vụ quản lý máy bay, dịch vụ tuyển dụng
nhân sự cho các hãng hàng không.
3.Cơ sở vật chất và nhà xưởng
Có 1 vòng o-ring to đặt giữa phần tiếp xúc của 2 nửa bánh xe.
(Chú ý : Chỉ những 1 số loại bánh xe được qui định mới có thể
hoán đổi vị trí cho nhau )
Mỗi một bánh xe có 2 vòng bi quay (Roller bearing.)
Các thanh Insert được lắp để bao vệ các thanh dẫn hướng
(torque lugs) của nửa bánh trong (inner wheel half). Các insert này
ăn khớp với đĩa động của cụm phanh (brake rotor) để điều khiển
bánh xe.
Lốp xe được bơm thông qua 1 van bơm.
Van nhiệt (Thermal relief plugs) trong nửa bánh xe trong (inner
wheel half) được làm bằng kim loại đặc biệt có khả năng nóng
chảy và giải phóng áp suất lốp trong trường hợp bánh xe quá nhiệt.
Van quá áp (overinflation plug) giải phóng áp suất trong trường
hợp áp suất bánh xe quá cao.
Tấm chắn nhiệt (Heat shields) bảo vệ inner wheel half khỏi
nhiệt do phanh.
Bracket được lắp giữa 1 số insert để đảm bảo rằng các đĩa động
của cụm phanh được lắp thằng hàng khi bánh xe được lắp vào tàu
bay.
class="bi x3 y4a w1 h6"
2.Qui trình kiểm tra đầu vào
Mục đích : Qui trình kiểm tra đầu vào nhằm xác định rõ chủng
loại bánh xe vào xưởng, thực trang của bánh xe như hỏng hóc,
thiếu sót bộ phận nào.
Chú ý : Đây là qui trình đầu tiên, bắt buộc phải thực hiện cẩn
thận và nghiêm ngặt bởi nó ảnh hưởng rất nhiều đến các qui trình
tiếp theo và việc kiểm soát vật tư của xưởng. Tránh những sai sót
về sau.
Qui trình : Khi kiện hàng về đến xưởng, trước hết phải kiểm tra
tình trạng của thùng chứa để đảm bảo bánh xe vẫn nguyên vẹn
• Tháo tang trống và lốp xe:
• Tháo các phần cần thiết cho việc kiểm tra sự quá nhiệt.
Chú ý : + Xì hết hơi của lốp trước khi nới lỏng các nut liên kết
2 nửa bánh xe với nhau. Các bộ phận bánh xe có thể bị vỡ hoặc bị
hỏng nếu các nut bị nới lỏng trước khi lốp được xì hơi hoàn toàn.
+ Sử dụng các công cụ để xì hơi lốp. Không tháo các nắp van để
xì hơi lốp. Áp lực trong lốp có thể đẩy nắp van.
+ Không được để Cadmium dính vào miệng. Nuốt phải
Cadmium sẽ gây ra bệnh về thận và ảnh hưởng đến sinh sản sau
này. Sau khi chạm vào Cadimium mạ trên các phần của wheel, rửa
tay trước khi ăn và hút thuốc. Tuân theo các kiểm tra an toàn. Tuân
thủ các qui định về tiêu hủy các sản phẩm mạ Cadmium của Chính
phủ và OSHA .
• Dùng các khay nhỏ để đựng các thiết bị tháo ra.
• Nếu lốp đang được gắn trên wheel, tháo các nắp đầu van và
xả hơi lốp với công cụ xì hơi.
• Tháo các công cụ xì hơi và nắp van từ các thân van.
• Tháo các nut,washer,screw và giá đỡ lắp ghép
• Tháo các thân van và grommet từ inner wheel half. Bỏ các
grommet.
• Tháo các van quá áp từ inner wheel half
• Tháo o-ring từ các van quá áp và hủy o-ring
• Tháo các seal
• Tháo các vòng bi :
• Dùng 1 khay nhỏ để đựng các vòng bi, vòng đệm vòng hãm.
• Sử dụng kìm hãm để tháo các vòng hãm (retaining ring).
• Tháo các vòng đệm cao su (grease ring )
• Tháo các Bearing cones (25,30)
• Tháo các vòng chặn mỡ (grease retaining)
• Ghi chú và đánh nhãn theo đúng form của từng chi tiết.
a.Thiết bị và vật tư :
Thiết bị : Máy phun hạt nhựa. Bàn chải đồng, bàn chải sắt,chổi
quét hóa chất, chổi làm sạch lỗ,miếng rửa bát, bàn cạo nhôm. Giẻ
lau. Dây hơi, súng xì hơi.
Hóa chất : Dung môi. Butyl. Chất tẩy sơn SAE-AMS-1375 :
Adrox 2526 hoặc Turco 5351. Chất tẩy mỡ, dung môi rửa bát
Adrox 6333. Hóa chất rửa vòng bi : Adrox 5502. Loctite Chisel®
79040
Thiết bị bảo hộ lao động : Tạp dề,găng tay chịu hóa chất, găng
tay sợi. Kính bảo hộ, khẩu trang,mặt nạ chống hóa chất.
Chú ý : Cẩn thận khi sử dụng hóa chất, tránh để hóa chất bắn ra
khỏi thừng chứa và bắn vào người.
Kiểm tra hạn sử dụng của chất tẩy sơn.
Kiểm tra chất lượng của các thiết bị bảo vệ.
b.Qui trình tẩy rửa :
class="bi x3 ya2 w4 ha"
5.Qui trình kiểm tra :
Qui trình kiểm tra bánh xe và chi tiết bao gồm 3 giai đoạn :
Kiểm tra bằng mắt (Visual check) Kiểm tra qua đo đạc
(Measurement check) và Kiểm tra NDT
Đây là những nguyên tắc chung còn đối với mỗi loại bánh xe cụ
thể cần tra cứu CMM để thực hiện bảo dưỡng theo đúng qui trình.
Người thực hiện kiểm tra phải tuyệt đối tuân theo nguyên tắc,
qui tắc an toàn và các yêu cầu liên quan.
6.Qui trình sửa chữa :
a.Dụng cụ và vật tư:
Các thiết bị tương đương được cho phép.
- Alkyd primer, TT-P-1757B Type II, Class C or N
- Dụng cụ tháo lắp Bearing cup
- Hóa chất khử độ mòn, SAE-AMS-1640
phun đều, góc mở cân đối, hơi ra đều, hạt sơn nhỏ và mịn.
d.Pha chế sơn:
Cảnh báo : Không để sơn rơi vào mắt. Nếu sơn hoặc dung môi
rơi vào mắt, rửa sạch bằng nước ít nhất 15 phút và đến cơ quan y
tế.
Chú ý : Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng an toàn và cách pha chế sơn.
Dung dịch primer,và sơn phủ sẽ mất hết tính chất sau 4 h. Nếu
quá 4h cần loại bỏ.
8.Qui trình lắp ráp:
a.Thiết bị và vật tư :
- Hợp chất Anti-seize, SAE-AMS-2518 (MIL-T-5544 optional)
or MIL-PRF-83483
- Automatic wrenching machine (2% maximum permitted error)
(optional)
- Torque wrenches (4% maximum permitted error) Cần siết lực.
- Torque-angle gauge (2 degrees maximum permitted error)
(optional)
- Mỡ Bearing, AeroShell 5, AeroShell 22, Mobil 28, or
Mobil Aviation Grease SHC 100
- Lockwire, MS20995C32 (Bergen SAFETY CABLE™ System
is optional)
- Molykote® G-Rapid Plus
- Petrolatum, VV-P-236A
- Silicone grease, SAE-AS8660
- Dụng cụ lắp lốp (refer to Figure 902)
b.Qui trình lắp ráp :
Lắp nửa bánh ngoài :
- Lăp các balance weight
- Lắp bolts or screws
- Lắp washers
Bôi hỗn hợp này lên đai ốc,bolt nut và washer.
Lắp the bolts ,washers, and nuts, với bolts lắp từ inner wheel
half xuống.
Lắp các nut.
Lắp các van quá áp :
+ Lắp oring lên đường kính ngoài của van quá áp.
+ Bôi silicone grease lên oring.
+ Lắp các oring đã được bôi mỡ lên các van quá áp.
+ Lắp các van lên inner.
Lắp các van bơm :
+ Bôi một lớp mỏng petrolatum lên grommet.
+ Lắp grommet lên van bơm.
+ Lắp các van lên inner.
Kiểm tra đọ rò khí.
Bôi một lớp mỡ lên bearing cup và bearing cone.
Lắp bearing cone lên nửa bánh xe ngoài.
Bôi một lớp mỡ mỏng lên các seal.
Lắp các seal lên outer.
Lắp các vòng hãm
Đặt các bearing cone lên inner.
Lắp các vòng hãm.
Kiểm tra mỗi vòng hãm.
9. Kiểm tra lại lần cuối :
Nhân viên được phép kiểm tra phải kiểm tra lại toàn bộ sản
phẩm sau khi lắp đặt để đmả bảo chất lượng.
Kiểm tra các vị trí lắp van bơm, van nhiệt, van quá áp,…
Kiểm tra các heat dhield, insert, balance weight…
Kiểm tra sự cố định của vòng bi, vòng hãm…
Kiểm tra chất lượng sơn.
Kiểm tra số lượng các chi tiết đi kèm không lắp trên bánh xe