thiết kế hệ thống điện cho xí nghiệp, chương 9 potx - Pdf 15

Chương 9
LỰA CHỌN DÂY DẪN VÀ KIỂM TRA
SỤT ÁP
4.1 Chọn dây dẫn:
4.1.1 Tổng quan về chọn dây dẫn:
Chọn dây dẫn cũng là một công việc khá quan trọng, vì
dây dẫn chọn không phù hợp, tức không thoã các yêu cầu về kỹ
thuật thì có thể dẫn đến các sự cố như chậâp mạch do dây dẫn bò
phát nóng quá mức dẫn dến hư hỏng cách điện. Từ đó làm giảm
độ tin cậy cung cấp điện và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm
trọng. Bên cạnh việc thoã mãn các yêu cầu về kỹ thuật thì việc
chọn lựa dây dẫn cũng cần phải thoã mãn các yêu cầu kinh tế.
Cáp dùng trong mạng điện cao áp và thấp áp có nhiều
loại, thường gặp là cáp đồng, cáp nhôm, cáp một lõi, hai lõi, ba
hay bốn lõi, cách điện bằng dầu, cao su hoặc nhựa tổng hợp.
cấp điện áp từ 110kV đến 220kV, cáp thường được cách điện
bằng dầu hay khí. Cáp có điện áp dưới 10kV thường được chế
tạo theo kiểu ba pha bọc chung một vỏ chì, cáp có điện áp trên
10 kV thường được bọc riêng lẻ từng pha. Cáp có điện áp từ
1000V trở xuống thường được cách đện bằng giấy tẩm dầu, cao
su hoặc nhựa tổng hợp.
Dây dẫn ngoài trời thường là loại dây trần một sợi, nhiều
sợi, hoặc dây rỗng ruột. Dây dẫn đặt trong nhà thường được bọc
cách điện bằng cao su hoặc nhựa. Một số trường hợp ở trong nhà
có thể dùng dây trần hoặc thanh dẫn nhưng phải treo trên sứ
cách điện.
Trong mạng điện xí nghiệp, dây dẫn và cáp thường được
chọn theo hai điều kiện sau:
- Chọn theo điều kiện phát nóng cho phép.
- Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.


cp

K
I
lvmax
.
(4.1)
I
lvmax
: Dòng làm việc cực đại.
I
lvmax
=



thiết bònhóm1vớiđối I
thiết bò1vớiđối I
tt
đm
K : tích các hệ số hiệu chỉnh.
- Nếu lắp đặt dây trên không:
K = K
1
,K
2
,K
3
(Theo tiêu chuẩn IEC)
K

7
: ảnh hưởng của nhiệt độ đất.

Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:
Dây dẫn phải được chọn lựa sao cho tổn thất điện áp trên
đường dây không vượt quá giới hạn cho phép.
U

  U
cp
Trong thiết kế lựa chọn dây dẫn, thông thường người ta sẽ
chọn dây theo điều kiện phát nóng và kiểm tra lại điều sụt áp
cho phép.
4.1.2 Chọn dây dẫn cho nhà máy nhựa Tiên Tấn:
4.1.2.1 Chọn dây dẫn từ tủ động lự đến thiết bò:
Đầu tiên ta sẽ chọn tiết diện dây dẫn từ tủ động lực
ĐL1A đến thiết bò ở nhánh số 1 ( Máy làm sạch(12) )
Ta chọn hình thức đi dây : Cáp đặt trong ống chôn
ngầm trong đất, loại cáp cách điện bằng PVC do hãng LENS
chế tạo.
- Xác đònh I
tt
= I
đm
= 21.7 A ( do chỉ có một thiết bò )
- Xác đònh các hệ số:
+Ta chọn K
4
= 0.8. (Do đi cáp trong ống ngầm)
+ Chọn K

4
.
0
7.21
= 54.3 (A)
Ta cần chọn dây có I
cp
≥54.3 A
Tra phụ lục tr 58, TL [3], ta chọn cáp 4 lõi có mã hiệu
PVC4G10,
Với Tiết diện F = 10 mm
2
I
cp
= 67 A >54.3 A Đạt
r
o
= 1.83 /km.
Chọn dây cho nhánh số hai (máy thổi (8)- motor(5)):
- Tính I
tt
= I
đm
= 8.7+16.3=25 A
-Tương tự như ở trên ta cũng xác đònh được các hệ số
K÷ K
7
K
4
= 0.8, K

 ta cũng chọn dây cáp có mã
hiệu PVC4G10.
Chọn dây cho nhánh 4 (máy nén khi (7)-
máy thổi(9)):
Itt = 15.7A.
Chọn các hệ số hiệu chỉnh của dây dẫn cũng giống như các
nhánh trên:
K = 0.4
 I’
cp
= 15.7/0.4 = 39.2A
Tra phụ lục tr53,TL[3] ta chọn cáp có mã hiệu
PVC4G2.5
Với Tiết diện F = 2.5 mm
2
r
o
= 7.4 /km.
I
cp
= 41 A >15.7A  Đạt.
Chọn dây cho nhánh 5 (motot (6)- motor(6)):
I
tt
= 16.3+16.3=32.6A.
Chọn các hệ số hiệu chỉnh của dây dẫn cũng giống như các
nhánh trên:
K = 0.4
 I’
cp

o
= 1.15 /km.
I
cp
= 113 A >79.9A  Đạt.
Chọn dây cho nhánh 8 (máy thổi(9)- motor (6)):
Hoàn toàn tương tự nhánh 2,
 ta cũng chọn cáp có mã
hiệu PVC4G10.
Chọn dây cho nhánh 9 (máy làm sạch(12)):
Hoàn toàn tương tự nhánh 2,
 ta cũng chọn cáp có mã
hiệu PVC4G10.
Tương tự, ta sẽ lần lược chọn cho các nhánh của các nhóm
ĐL khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status