Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Phần I: Khái niệm chung về chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp
I. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các Doanh nghiệp
1. Chi phí sản xuất.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn liền với
thị trờng. Doanh nghiệp căn cứ vào thị trờng để giải quyết những vấn đề then
chốt, đó là sản xuất ra cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai. Với khoản
chi phí là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu của xã hội mà lại thực hiện đợc nguyên
tắc bất di bất dịch trong kinh doanh là lấy thu bù chi và phải đảm bảo doanh
nghiệp có hiệu quả". Quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là sự
Kết hợp đồng bộ giữa các đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động với
các chi phí tơng ứng nh chi phí nguyên vật liệu chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
nhân công. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải tính đúng tính đủ thu nhập cũng
nh chi phí trong mỗi giai đoạn sản xuất, kinh doanh nhằm tổng hợp tính toán
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ nhu cầu quản lý. Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều
đợc biểu hiện bằng tiền tệ.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao
phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm
trông một thời kì nhất định. Các chi phí này phát sinh thờng xuyên và gắn liền
với quá trình sản xuất sản phẩm.
Sau khi sản phẩm đợc sản xuất ra, doanh nghiệp phải tổ chức tiêu thụ sản
phẩm. Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra
những chi phí nhất định, tuỳ theo hợp đồng đã đợc ký Kết mà doanh nghiệp bỏ
ra những chi phí phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm nh chi phí đóng gói sản phẩm,
chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ... Ngoài ra còn rất nhiều chi phí khác. Từ
góc độ một doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là
toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm chi phí quản lý và các khoản
thuế phải nộp trong một kì nhất định.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phục vụ cho quản lý
doanh nghiệp, quản lý hành chính trên phạm vi toàn doanh nghiệp nh tiền lơng
và các khoản trích theo lơng của cán bộ quản lý, tiền điện, tiền nớc, chi phí đồ
dùng văn phòng ...
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt
động huy động vốn, đầu t tài chính, đầu t liên doanh liên Kết...
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
- Chi phí bất thờng là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động phát sinh
ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh chi phí khấu hao tài sản ngoài định mức,
chi phí thanh lý nhợng bán tài sản...
1.2.2 phân loại chi phí theo nội dung kinh tế.
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân theo các yếu tố khác nhau,
mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí đó nh
thế nào. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kì đợc chia thành các chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ
tùng thay thế, thiết bị thay thế cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt
động sản xuất trong kì.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công, tiền lơng phải trả,
tiền trích các khoản phải trả theo lơng mà doanh nghiệp phải chịu.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản cố định phải trích trong kì kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
đã chi trả cho các dịch vụ mua ngoài nh điện nớc, tiền điện thoại... phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cách phân loại theo nội dung kinh tế có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phí
sản xuất, nó cho biết Kết cấu tỷ trọng của từng chi phí để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp tài liệu để tham khảo lập

- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
- Quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm suất phát từ những căn cứ
trên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng phân xởng, từng bộ phận sản
xuất tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt
hàng...
+ Chi phí đợc tập hợp theo từng loại sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng loại từng chi tiết của sản phẩm.
1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý,
khoa học thì mới thể hiện đợc một cách chính xác, kịp thời. Trình tự này phụ
thuộc vào đặc tính sản xuất của từng ngành nghề từng doanh nghiệp, phụ thuộc
trình độ công tác quản lý và hoạch toán...
Tuy nhiên, có thể khái quát chung trình tự hạch toán chi phí sản xuất qua 4
bớc sau:
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp
chi phí.
Bớc 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của ngành sản xuất kinh
doanh phục vụ cho các đối tợng.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tính giá
thành.
Bớc 4: Tính toán và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì, trên cơ sở đó
tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
2. Giá thành sản phẩm.
2.1 Khái niệm giá thành
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn một phơng

sinh trong kì. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi Kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm.
2.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí: giá thành đợc chia thành 2 loại.
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ảnh tất cả các chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất sản phẩm trong quá trình công nghệ sản xuất. Các chi
phí đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Các chi phí này bao gồm chi phí tạo ra giá
thành sản xuất sản phẩm và chi phí ngoài sản xuất.
2.3 Đối tợng tính giá thành
Thực chất xác định đối tợng tịnh giá thành chính là việc xác định sản phẩm,
bán thành phẩm còn phải tính giá thành. Khi tính giá thành sản phẩm Kế toán
cần phải xác định đối tợng tính giá thành và căn cứ vào các cơ sở sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Căn cứ đặc điểm của sản phẩm.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu thông tin trong nội bộ doanh
nghiệp
Dựa vào các căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là:
+ Từng công việc, sản phẩm đã hoàn thành.
+ Từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.
+ Từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm hoàn thành.
+ Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm
Xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành, phù hợp với điều kiện, đặc điểm
của doanh nghiệp giúp cho Kế toán tổ chức mở sổ Kế toán và kiểm tra tình
hình thực hiện Kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản
lý trong nội bộ doanh nghiệp.
2.4 Kỳ tính giá thành
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 6

* Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa
học, hợp lý xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành
trong kì một cách đầy đủ, chính xác.
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
* Tổ chức vận dụng các tài khoản để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm phù hợp với phơng pháp Kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp
dụng.
3.2 Phơng pháp Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
3.2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cơ bản nhất, đó là tập hợp thực
tiếp và tập hợp gián tiếp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất
khi phát sinh chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và một
đối tợng tính giá thành. áp dụng phơng pháp này dòi hỏi Kế toán phải tổ chức
hạch toán chi tiếp theo từng đối tợng tính giá thành. Do vậy, phơng pháp phơng
pháp tập hợp trực tiếp không trực tế khi doanh nghiệp sử dụng cùng một loại
nguyên vật liệu nhng lại thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí sản xuất
khi phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí và nhiều đối tợng
tính giá thành. Khi đó, Kế toán phải hạch toán theo địa điểm phát sinh, chuyển
vào các tài khoản Kế toán, các sổ, thẻ chi tiết. Sau đó lựa chọn tiêu thức phù
hợp để phân bổ cho các đối tợng tính giá thành.
Các bớc phân bổ chi phí
+ Tính hệ số phân bổ
H=C/T
Trong đó
H: hệ số phân bổ
T:Tổng hệ số phân bổ
C:Tổng chi phí cần phân bổ

* Trình tự hạch toán chi nguyên vật liệu trực tiếp
- Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu phụ...phục
vụ sản xuất Kế toán ghi.
Nợ TK621: tổng trị giá hàng xuất
Có TK152,153:
- Nếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu phụ mua trực tiếp
chuyển thẳng suống bộ phận sản xuất Kế toán ghi.
Nợ TK621: tổng giá thanh toán cha thuế
Nợ Tk133 : thuế GTGT
Có TK111,112,331,311... tổng giá trị thanh toán
- Cuối kì Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành:
+ Nếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ... dùng không hết cho nhập kho
Kế toán ghi:
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Nợ TK152,153 trị giá hàng nhập kho
Có TK621
+ Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
Nợ TK154
Có Tk621
* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lơng, tiền phụ cấp
mang tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản
xuất ra sản phẩm, dịch vụ. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm
các khản trích theo tỉ lệ quy định theo tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất.
Tài khoản sử dụng TK622
Kết cấu của tài khoản 622 nh sau
Bên nợ
Chi phí nhân công tực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinh

Bên có
- Các khoản gảm trừ chi phí sản xuất chung.
- Cuối kì Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản 627 không có số d cuối kì.
Tài khoản 627 đợc mở chi tiết cho từng địa điểm phát sinh chi phí theo 7 tài
khoản cấp 2 sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng.
TK 6272: Chi phí vật liệu trong sản xuất.
TK 6273: Chi phí về công cụ dụng cụ.
TK 6274: Chi phí về khấu hao TSCĐtrong phân xởng.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí khác
Trình tự Kế toán nh sau:
+ Khi trả lơng trả phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xởng, Kế toán ghi:
Nợ TK627
Có TK334,338
+ Khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý
phân xởng,Kế toán ghi:
Nợ TK6272,6273
Có TK152,153
+ Nếu trả chi phí trích trớc theo dự toán, Kế toán ghi:
Nợ TK627
Có TK335
+ Khi trích khấu hao TSCĐ Kế toán ghi:
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Nợ TK6274
Có TK214
+ Khi phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí khác, Kế
toán ghi:

Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Có TK154.
3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp quản lý hạch toán
hàng hoá tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì.
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp că cứ vào Kết quả kiểm kê thực tế để
phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kì trên sổ Kế toán tổng hợp. Từ đó tính đợc
trị giá cuả hàng hoá, vật t đẫ xuất trong kì theo công thức:
Giá trị hàng hoá xuất trong kỳ=trị giá hàng hoá tồn kho đầu kì + trị giá
hàng hoá nhập kho trong kì - trị giá hàng tồn kho cuối kì
Do đặc điểm của phơng pháp KKĐK nên chi phí nguyên vật liệu xuất dùng
là rất khó phân định đợc là xuất dùng cho mục đích sản xuất,quản lý hay tiêu
thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, Kế toán
cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng hoặc dựa
vào mục đích sử dụng hay tỉ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng.
Cũng tơng tự nh phơng pháp KKTX, chi phí sản xuất trong kì đợc tập hợp
trên TK621,622,627. Tài khoản 154 chi phí sản xuất dở dang chỉ đợc phản
ánh chi phí dở dang đầu kì và cuối kì. Việc tập hợp chi phí cà tính giá thành sản
phẩm đợc hoạch toán trên tài khoản 631 "giá thành sản xuất".
Kết cấu của tài khoản 631nh sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì
- Chi phí phát sinh trong kì
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí( sản phẩm hỏng bắt bồi thờng,
phế liệu thu hồi...)
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kì.
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kì.
TK631 không có số d cuối kì.
Trình tự Kế toán nh sau:

Có TK631
4. Các phơng pháp tính giá thành chủ yếu.
Xuất phát từ đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà có nhiều phơng
pháp tính giá thành khác nhau. Các phơng pháp tính giá thành chủ yếu thờng đ-
ợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm:
4.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp tính giá thành giản đơn thích hợp cho các doanh nghiệp sản
xuất có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín tới khi đa nguyên vật
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
liệu vào sản xuất cho đế khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít khối l-
ợng lớn, chu kì ngắn, kì tính giá phù hợp với kì tính giá.
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí đã tập
hợp trong kì, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì.
Công thức tính:
Tổng Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
giá thành = của sản phẩm dở + phát sinh - sản phẩm dở
sản phẩm dang đầu kì trong kì dang cuối kì
Giá thành đơn vị sản phẩm = (Tổng giá thành sản phẩm)/(khối lợng sản
phẩm hoàn thành)
4.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng. Trong trờng hợp này đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá là từng đơn đặt
hàng đã hoàn thành. Nh vậy kì tính giá thành không phù hợp với kì báo cáo.
Theo phơng pháp này Kế toán tính giá thành phải mở cho mỗi đơn đật hàng
một bảng tính giá thành. Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp
theo từng phân xởng trong sổ Kế toán chi tiết vào các bảng tính giá thành liên
quan. Khi hoàn thành việc sản xuất Kế toán tính giá thành sản phẩm bằng cách

thành phẩm nh sau:
CPSX gđ1 CPSX gđ1 (trong
(theo KM) thành phẩm)
+
CPSX gđ2 CPSX gđ2 (trong = Z SP
(theo KM) thành phẩm)
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 16
Chi phí
nguyên
vật liệu
trực tiếp
Chi phí
chế biến

(GĐ1)
Giá nửa
thành
phẩm 1
Chi phí
nửa
thành
phẩm1
Chi phí
chế biến
(GĐ2)
Giá nửa
Thành
phẩm2
Chi phí
nửa

phải quy đổi theo sản phẩm hoàn thành tơng đơng
4.4 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất phụ
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất đồng thời thu đợc sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Đối tợng tập hợp chi
phí trong trờng hợp nàylà toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,đối tợng tính
giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành.
Để tính giá thành thực tế của sản phẩm chính phải loại trừ chi phí sản phẩm
phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ. Chi phí sản xuất sản
phẩm phụ thờng đợc tính theo Kế hoạch hoặc lấy giá bán trừ đi lợi nhuận định
mức.
CPSXtính cho số lợng sản phẩm
= x Z đơn vị(KH)
Sản phẩm phụ phụ thực tế
Nếu chi phí của sản phẩm phụ tính theo khoản mục, thì ta phải tính tỷ trọng
của chi phí sản phẩm phụ theo từng khoản mục phí so vứi tổng chi phí sản xuất
của toàn bộ quy trình công nghệ( cũng theo khoản mục tơng ứng )theo công
thức sau:
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Tỉ trọng chi phí CPSP phụ ( khoản mục)
Sản phẩm phụ = x 100%
( khoản mục) giá trị chi phí Giá trị
SPDD + phát sinh + sản phẩm
đầu kì trong kì DD CK
Và tính giá thành của sản phẩm theo công thức sau.
Giá thành chi phí Chi phí Chi phí Giá trị
Sản = sản xuất + phát sinh + sản xuất - sản phẩm
phẩm DDĐK trong kì DDCK phụ
Nếu chi phí (cho một đơn vị sản phẩm theo Kế hoạch) có giá trị nhỏ thì ta
không cần tính hết cho các khoản mục phí mà chỉ tính trừ cho chi phí nguyên

sở để chủ doanh nghiệp tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất
lợng sản phẩm. Giá thành và chất lợng là tiền đề quan trọng để doanh nghiệp
tồn tại trong nền kinh tế thị trờng.
Hệ thống Kế toán doanh nghiệp mới đợc xây dựng phù hợp với đặc điểm
kinh tế, yêu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản
lý Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng hiện nay. Tuy nhiên, để phù hợp với các quy định mới về cơ chế tài
chính đối với các doanh nghiệp, Kế toán phải thờng xuyên đợc sửa đổi để hoàn
thiện phù hợp, đáp ứng vố các yêu càu thợc về tài chính Kế toán.
Hiện nay, các doanh nghiệp vận dụng chế độ Kế toán còn có nhiều bất
cập, sự bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do trình độ của
nhân viên Kế toán do lối mòn về nghiệp vụ do cha đợc áp dụng kịp thời thông
t nghị định bổ xung do thời gian còn hạn chế...Đặc biệt nhiều doanh nghiệp cha
áp dụng máy vi tính vào Kế toán. Vì vậy vấn đề đặt ra là cần phải hoàn thiện
Kế toán ở các doanh nghiệp đó nh thế nào cho phù hợp với các quy định mới về
tài chính đối với các doanh nghiệp phù hợp với các đặc điểm sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp đó.
3 Nội dung hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Để tổ chức hạch toán đúng đúng đắn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm Kế toán cần phải theo các bớc sau:
3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu thống nhất.
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành đề đợc
lập chứng từ làm cơ cở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản, sổ Kế toán và
báo cáo tài chính. Chứng Kế toán phải đợc lập kịp thời, theo dúng quy định về
nội dung và phơng pháp lập. Bộ tài chính đã ban hành chế độ chứng từ theo quy
định 1141tài chính/QĐ/CĐCông ty ngày 1-11-1995 bao gồm hệ thống chứng từ
Kế toán hớng dẫn.

+ Chữ ký của ngời chịu trách nhiệm vật chất, ngời kiểm soát và ngời phê
duyệt.
Chứng từ Kế toán phải lập đủ số liên quy định. Ghi chép trong chứng từ
phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố quy định, phần nào không ghi sổ
phải gạch ngang. Tuyệt đối không tẩy xoá, sửa chữa trên chứng từ. Trong trờng
hợp ghi sai cần huỷ bỏ nhng vẫn không đợc xé rời khỏi cuống.
Các chứng từ cụ thể trong Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Bảng thanh toán tiền lơng (02-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (06-LĐTL)
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá còn lại cuối kì (08-VT)
- Hoá đơn GTGT.
- Giấy báo nợ.
- Phiếu tiền mặt.
Trình tự luân chuyển và sở lý chứng từ Kế toán trởng doanh nghiệp quy
định, thờng bao gồm các công việc sau:
+ Kiểm tra chứng từ.
+ Hoàn chỉnh ghi giá, tổng hợp số liệu, tính toán lập định khoẩn hoặc lập
chứng từ ghi sổ.
+ Tổ chức các luân chuyển chứng từ cho các bộ phận có liên quan và ghi
sổ Kế toán.
+ Lu giữ chứng từ.
Nội dung kiểm tra chứng từ bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: chứng từ có sử dụng theo đúng mẫu
biểu quy định không, có đầy đủ các yếu tố quy định hay không.
- Kiểm tra tính hợp lý của chứng từ: nhằm kiểm tra xem nghiệp vụ kinh
tế phát sinh ghi trong chứng từ có hợp lý không có phù hợp với tính chất
hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với quy luật phát triển của doanh
nghiệp, có đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp hay không.

đợc kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính, cung cấp các thông tin
kinh tế cần thiết cho lãnh đạo, hạn chế và ngăn ngừa kịp thời những hành vi
tiêu cực trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao.
3.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Kế toán đúng đắn.
Hệ thống tài khoản Kế toán doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng
nhất trong toàn bộ hệ thống chế độ Kế toán doanh nghiệp. Tất cả các doanh
nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện thống
nhất hệ thống tài khoản Kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
1141/tài chính/QĐ/CĐKế toán ngày 01/11/1995 của bộ tài chính và đã đợc sửa
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
đổi bổ xung theo thông t số 100/1998/TT-BTC hớng dẫn Kế toán thuế GTGT
và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các tài khoản sử dụng trong Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành:
TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK622- Chi phí nhân công trực tiếp.
TK627- Chi phí sản xuất chung.
TK154- Tập hợp chi phí sản xuất
TK611- Mua hàng( đối với doanh nghiệp áp dụng Kế toán theo
phơng pháp KKĐK)
TK631-Giá thành sản phẩm ( đối với doanh nghiệp áp dụng Kế
toán theo phơng pháp KKĐK)
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh TK111, 112, 152,
153, 133, 331...
3.3 Tổ chức hệ thống sổ sách Kế toán đúng đắn.
Hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng một trong các hình thức Kế toán
sau:
- Hình thức nhật ký chung.

* Sổ hoặc thẻ Kế toán chi tiết.
Các quy dịnh cụ thể khi mở, ghi sổ và khoá sổ Kế toán:
3.3.1 Quy định về mở và ghi chép sổ Kế toán.
- Kế toán phải đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác trung thực, liên tục cà
có hệ thống tình hình tài sản, tình hình nhận cấp phát và sử dụng nguồn kinh
phí, các khoản thu chi nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập báo
cáo tài chính Kế toán của doanh nghiệp.
- Sổ Kế toán đợc mở vào đầu niên độ Kế toán hoặc ngay sau mhi có quyết
định thành lập, khi bắt đầu hoạt động. Thủ trởng đơn vị và Kế toán trởng có
trách nhiệm ký duyệt các sổ Kế toán này trớc khi sử dụng.
- Số liệu ghi trên sổ Kế toán phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không đợc
ghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, không đợc bỏ các dòng. Nếu có dòng cha ghi
hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu tổng cộng
của một trang, đồng thời phải chuyển sổ tổng cộng này sang đầu trang Kế
tiếp.
3.3.2 Sửa chữa, đính chính trên sổ Kế toán:
Các sai sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình ghi chép sổ Kế toán phải đợc sửa
chữa hoặc đính chính theo 1 trong 3 phơng pháp sau:
Phơng pháp cải chính.
Phơng pháp ghi số âm.
Phơng pháp ghi bổ xung.
Thạch Thọ Quang- Lớp B26b 24
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - Kế Toán
- Khi dùng phơng pháp cải chính để đính chính những ô sai ghi trên các sổ
Kế toán thì ta gạch một dòng bằng mực đỏ xoá bỏ chỗ ghi sai để có thể còn
trông thấy nội dung của những chỗ ghi sai đã xoá bỏ, trên những chỗ bị xoá bỏ
ghi những con số đúng bằng mực thờng. Cần phải chứng thực chỗ đính chính
đó bằng chữ ký của Kế toán trởng.
- Phơng pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì ta phải viết lại bằng bút
đỏbút toán sai để huỷ bỏ bút toán này, sau đó dùng mực thờng viết bút toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status