ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP
TIM THƯỜNG GẶP
(Kỳ 10)
D. Các thăm dò khác
1. Cần làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, nhất là chú ý các rối loạn điện
giải đồ máu.
2. Siêu âm tim rất hữu ích giúp ta phát hiện các tổn thơng thực thể ở tim.
3. Holter điện tim để xác định các thời điểm xuất hiện, mức độ nguy hiểm
và số lợng NTTT trong 24 giờ.
4. Nghiệm pháp gắng sức thể lực có thể đợc chỉ định trong một số tình
huống nhất định để phân biệt các NTTT cơ năng (không có bệnh tim thực tổn) hay
thực tổn (có bệnh tim thực tổn)
E. Các dấu hiệu báo hiệu một NTTT nguy hiểm
1. Xảy ra ở bệnh nhân có bệnh tim thực tổn.
2. Số lợng NTTT nhiều.
3. NTTT đi thành từng chùm hoặc nhịp đôi, nhịp ba.
4. NTTT đến sớm (sóng R’ (là sóng R của phức bộ NTTT) sẽ rơi trên sóng
T của phức bộ thất trớc đó.
5. NTTT đa dạng, đa ổ.
F. Điều trị
1. Đối với NTTT cơ năng (ở bệnh nhân không có bệnh tim thực tổn):
a. Thờng là lành tính, tiên lợng tốt và không cần điều trị đặc hiệu.
b. Chỉ nên điều trị khi bệnh nhân có triệu chứng cơ năng dồn dập (đau
ngực, khó thở ).
c. Việc điều trị nên bắt đầu bằng loại bỏ các chất kích thích (càphê, rợu,
thuốc lá ). Tập thể dục đều đặn. Nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc khác cần lu
ý đến khả năng các thuốc này có thể gây ra NTTT (lợi tiểu, cocaine, thuốc cờng
giao cảm ). Chú ý điều chỉnh điện giải trong máu.
d. Thuốc lựa chọn (nếu cần) hàng đầu cho điều trị NTTT cơ năng là một
loại chẹn bêta giao cảm liều thấp.
2. Đối với NTTT thực tổn (trên bệnh nhân có bệnh tim thực tổn) trong
đoạn mạn tính thì nên dùng Amiodarone.
d. Khi gặp NTTT ở bệnh nhân bị bệnh van tim có suy tim nặng thì cần đợc
xử lý ngay. Chú ý các rối loạn điện giải đồ và bệnh nhân có bị ngộ độc Digitalis
không. Trong trờng hợp bệnh nhân ngộ độc Digitalis có NTTT (hay gặp nhịp đôi)
thì ngừng Digitalis ngay và cho Lidocain, đồng thời điều chỉnh tốt các rối loạn
điện giải. Các trờng hợp khác có NTTT ở bệnh nhân có bệnh tim mạn tính ta có
thể lựa chọn Amiodarone hoặc Sotalol.