BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ HẠ TẦNG NGẦM CÁP
VIỄN THÔNG VÀ QUY HOẠCH TRẠM BTS TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ
Mã số: 18-11-KHKT-RD
Chủ trì đề tài: TS. Hoàng Bảo Hùng
Cộng tác viên: ThS. Lê Duy Sử
KS. Võ Văn Khoái
KS. Hồ Thái Nhật Quang
KS. Nguyễn Văn Lộc
KS. Lê Trần Quang Huy
Huế, 10/2011
Thuật ngữ và các từ ngữ viết tắt
BTS Base Tranceiver Station
Trạm trung chuyển thu và phát sóng
điện thoại di động
BSC Base Station Control Trạm điều khiển cơ sở
GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
RS Remote Sensing Viễn thám
SCADA
Supervisory Control And Data
Acquisition
Điều khiển giám sát và thu nhận dữ
liệu
TT&TT Thông tin và Truyền thông
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hạ
tầng viễn thông, trong đó chú trọng quản lý việc phát triển, cấp phép, giám sát hạ tầng
ngầm cáp viễn thông và việc quản lý khoảng cách giữa các trạm BTS, quản lý dùng
chung trạm BTS tại thành phố Huế và hướng đến quản lý trên toàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng trên nền GIS về hạ tầng ngầm và trạm BTS trên
địa bàn thành phố Huế phục vụ quản lý nhà nước.
Hỗ trợ các doanh nghiệp quản lý, theo dõi hiện trạng tình hình hạ tầng ngầm và
trạm BTS để định hướng phát triển hạ tầng của doanh nghiệp.
Tăng khả năng dùng chung hạ tầng, định hướng cho việc quy hoạch phát triển
trạm BTS trên địa bàn thành phố Huế.
Làm cơ sở cho việc cấp phép mới các công trình ngầm viễn thông trên địa bàn
thành phố Huế nhằm thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông, cáp truyền hình.
Tăng cường công tác quản lý hạ tầng viễn thông, đặc biệt là dung lượng của hệ
thống cống để đảm bảo dùng chung giữa các doanh nghiệp viễn thông và truyền hình
cáp một cách công bằng tránh tình trạng độc quyền về hạ tầng.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu và đề xuất mô hình hệ thống thông tin địa lý quản lý hạ tầng ngầm
cáp viễn thông và quản lý khoảng cách giữa hai trạm BTS bất kỳ trên địa bàn thành phố
Huế phù hợp với phân hệ tích hợp trong hệ thống GISHue.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu để nghiên cứu, phân tích hạ tầng ngầm cáp viễn thông
và trạm BTS thuộc các doanh nghiệp viễn thông quản lý, khu vực thành phố Huế.
- Phân tích, thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính quản lý các
đối tượng thuộc hạ tầng ngầm cáp viễn thông và trạm BTS dựa theo quy trình tác nghiệp
của các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về thông tin truyền thông của tỉnh
Thừa Thiên Huế - Sở Thông tin và Truyền thông.
- Mô hình sau khi thiết kế được cài đặt vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ
nhiều nhiều người dùng chạy trên hệ thống máy chủ GISHue.
- Xây dựng phần mềm cho phép xem, truy vấn, hỗ trợ một số chức năng cơ bản
2) Hệ thống thông tin địa lý ứng dụng quản lý hạ tầng ngầm cáp viễn thông và
trạm BTS tích hợp trên Cổng thông tin địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế.
3) Hệ thống thông tin địa lý ứng dụng quản lý hạ tầng ngầm cáp viễn thông và
trạm BTS phân quyền quản lý và khai thác sử dụng cho các doanh nghiệp viễn thông
trên thành phố Huế phục vụ trong kinh doanh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý hạ tầng ngầm
cáp viễn thông và trạm BTS trên địa bàn thành phố Huế. Phương pháp nghiên cứu sẽ
tiếp cận các thành quả khoa học công nghệ hiện nay như công nghệ thông tin, khoa học
thông tin địa lý, lý thuyết đồ thị, cơ sở hạ tầng viễn thông và phương pháp quy hoạch và
quản lý đô thị.
3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Cấu trúc dữ liệu GIS
Mô hình dữ liệu là các quy tắc thiết lập để mô tả thế giới thực (đối tượng) và mối
quan hệ của các đối tượng không gian tương ứng với thuộc tính và dạng hình học của
nó. Dữ liệu thuộc tính được quản lý theo cấu trúc chủ đề hoặc cùng ý nghĩa, dữ liệu
không gian (hình học) được thể hiện bởi cấu trúc hình học – hình học topo, gồm: Mô
hình dữ liệu vector và Mô hình dữ liệu raster.
2. Phân tích không gian
2.1. Phân tích trên một lớp
Phân tích trên một lớp dữ liệu là quy trình xử lý lớp dữ liệu GIS kết quả làm thay
đổi trên lớp dữ liệu đó, bao gồm: Tạo vùng đệm (Buffer); Cắt xén (Clip); Thống nhất
(Dissolve); Xoá (Erase) bổ sung; Loại trừ (Eliminate); Phân rã (Split) và Cập nhật
(Update).
2.2. Phân tích trên nhiều lớp
Phân tích trên nhiều lớp là quy trình xử lý trên hai hay nhiều lớp dữ liệu GIS khác
nhau có liên quan với nhau và trên cùng một vùng được chồng lớp, kết quả tạo ra một
lớp dữ liệu mới, bao gồm: Hợp nhất (Union); Đồng nhất (Indentity) và Giao nhau
(Intersect).
triển khai phát triển hạ tầng trạm BTS trên địa bàn, bao gồm: Vinaphone (VNPT),
MobiFone (VNPT), Viettel, EVN-Telecom, SFone, Vietnamobile (HanoiTelecom),
GTel (Toàn Cầu).
5