Chương 3: Các phương pháp thử nghiệm - Pdf 16

1
Chương 3
Các phương pháp
thử nghiệm
3.1 Các khung cảnh thử nghiệm
3.2 Những mô hình thử nghiệm
3.3 Sự mở rộng các mô hình thử nghiệm
3.4 Lựa chọn mô hình thử nghiệm thích hợp
Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
3.1 CÁC KHUNG CẢNH THỬ NGHIỆM
Thử nghiệm có thể tiến hành trong 2 khung cảnh:
(
1)
Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
:
(
1)

Thử

nghiệm

trong

phòng

thí

nghiệm
:
Nhà nghiên cứu bố trí các đối tượng trong khung cảnh

tr
ườ
ng

ngoài đ

i

(th
ế
gi

i th

c c

a cu

c s

ng)
tr
ườ
ng ngoài đ

i (th
ế
gi

i th

ng khung c

nh
Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
n

i nghi

m g

p khó khăn

ch

v

n d

ng khung c

nh
thật và khó kiểm soát được những yếu tố ngoại lai.
Thử nghiệm trên hiện trường thường rất tốn kém và
phức tạp.
3
Đặc điểm thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và
thử nghiệm trên hiện trường
Đặc điểm
Thử nghiệm trong phòng
thí nghiệm

Solomon
4
3.2 NHỮNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
Hai tác giả Cambell và Stanley (1963) dùng các ký tự sau đây để
diễn tả các mô hình thử nghiệm:
Ký t
R (R d

hiê ) đ

h

là á đ

i t
à á

Ký t

R (R
an
d
om,

ng

u

n
hiê

ướ
c O2 là đo l
ườ
ng sau
Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
hàng
,


O1 là đo l
ườ
ng tr
ướ
c
,
O2 là đo l
ườ
ng sau
.
•Ký tự X được dùng tượng trưng cho nhân tố gây ra tác động
(chẳng hạn: hạ giá, tăng cường quảng cáo, thay đổi bao bì, …)
3.2 NHỮNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
Trước khi sơ đồ hóa một số phương án thử nghiệm căn bản, cần đề cập đến ba ghi
chú:
Thứ nhất
: Các ghi chú từ trái qua phải chỉ chuyển động qua thời gian, trước sau,
của các biến số thử nghiệm. Thí dụ ghi R O1 X O2
Ng

a là c

t
nh
ó
m
b

t
k
ỳ (
R
),
m

t l

n

Ng a là c

đ

t

c g

đ
ượ
c t
ế
à tê


r

ng hai nh
ó
m đ

i tượng được ch

định b

t k

(R) được đưa v
à
o th

nghiệm
cùng thời gian và cùng được trải qua một cách xử lý (X), nhóm một đã được
tiến hành đo lường trước và sau thử nghiệm (O1, O2), nhóm kia chỉ tiến hành
lượng định sau thử nghiệm; lượng định hậu test (O3); (O3) được tiến hành đồng
thời với (O2).
5
3.2 NHỮNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
1. Đo lường trước-sau với nhóm kiểm chứng (before-after
with control group)
Mô hình đo l
ườ
ng tr
ướ

diễn như sau:
- Nhóm thực nghiệm: R O1 X O2
- Nhóm kiểm chứng: R O3 O4
ế
Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
Hiệu ứng của bi
ế
n ngoại lai là O4-O3 (không xử lý thì đo lường
vẫn thay đổi từ O3 sang O4) nên chúng ta có hiệu ứng của xử
lý (treatment effect) = (O2-O1) – (O4- O3).
3.2 NHỮNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
Thí dụ: Đo lường trước sau với nhóm kiểm chứng
Giả sử chúng ta muốn đo lường hiệu ứng của POP vào doanh thu của các cửa
hàng về một loại thương hiệu “x” nào đó với thời gian thực nghiệm 30
ngày. Thực nghiệm này được tiến hành bằng cách chọn ngẫu nhiên, lấy ví
d
20

hà à hi

hiê hú thà h h i hó 10


d

20
c

a


c

a

ng

cho nhóm thực thực nghiệm và 10 cho nhóm kiểm soát. Giả sử trước khi
tiến hành trưng bày POP thì doanh thu trung bình của “x” tại một cửa
hàng trong một ngày là 10 triệu đồng (O1=O3 = 10.000.000 đồng).
Sau 30 ngày trưng bày POP, giả sử doanh thu trung bình của “x” tại 1 cửa hàng
là 15 triệu đồng (O2= 15.000.000 đồng). Với nhóm kiểm soát, dù không
trưng bày POP nhưng do tác động của biến ngoại lai nên sau 30 ngày, giả
sử doanh thu trung bì của “x” tại một cửa hàng là 12 triệu đồng
(O4=12 000 000 đ

ng) Nh
ư
v

y ch
ươ
ng trình chiêu th

b

ng POP làm tăng
Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
(O4=12
.
000


u ch

đo l

ng sau Mô
ch

ng
.
Tuy nhiên trong mô hình này nhà nghiên c

u ch

đo l
ư

ng sau
.

hình đo lường sau với nhóm kiểm chứng cho phép giảm được chi phí và
tránh được hiệu ứng thử do không đo lường trước. Mô hình này được ký
hiệu như sau:
Nhóm thử nghiệm (EG): R X O1
Nhóm kiểm chứng (CG): R O2
Tu y k h ô n g đo lường trước nhưng chúng ta có thể giả sử lần đo lường trước
của hai nhóm – thực nghiệm và kiểm chứng có chung giá trị là α. Dựa vào
công th

c tính toán hi

3.2 NHỮNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
3. Mô hình bốn nhóm Solomon
Nếu chúng ta kết hợp hai mô hình thực nghiệm – đo lường trước-
sau v

i nhóm ki

m ch

ng và đo l
ườ
ng sau v

i nhóm ki

m
sau v

i nhóm ki

m ch

ng và đo l
ườ
ng sau v

i nhóm ki

m
chứng chúng ta sẽ có mô hình thực nghiệm bốn nhóm

và nhóm ki

m ch

ng 1 làm c
ơ
s

đ

tính s

đo tr
ướ
c cho nhóm th

nghiệm 2. Ta lấy số trung bình cộng của hai số đo ấy để tránh sai số
vì chỉ dùng số đo của một nhóm thì nó không đảm bảo tính đại diện.
Do đó, số đo trước của nhóm thử nghiệm 2 sẽ là: ½(O1+ O3).
Hiệu ứng xử lý (nghiên cứu) = [O5- (O1+O3)/2] – [O6 –(O1+O 3)/2]
Mô hình này cũng cho nhà nghiên cứu lấy được và ước lượng được mức
độ của hiệu ứng trắc nghiệm tương tác. Để tính được hiệu ứng này,
ch

c

n nh

nhóm th




(factorial design)
8
3.3 SỰ MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
1. Thử nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn (completely randomized
design)
Th

nghi

m ng

u nhiên hoàn toàn (completely randomized design)
Th

nghi

m ng

u nhiên hoàn toàn (completely randomized design)
cho phép chúng ta so sánh nhiều mức khác nhau của một xử lý. Để
thực hiện điều này chúng phải giả sử là các biến ngoại lai có tác
động như nhau vào các đơn vị thử.
Giả sử chúng ta có một mức xử lý với k mức khác nhau (1, 2, …, i,
…k). Chọn ngẫu nhiên n đơn vị thử và chia ngẫu nhiên thành k
nhóm n1, n2, …ni,…nk (n=n1 + n2+….+ni+…+nk). Mỗi nhóm sẽ chịu
m

t m

ườ
ng k
ế
t qu

Xij c

a các đ
ơ
n vi
trong các nhóm cho phép chúng ta so sánh sự khác nhau, nếu có,
về hiệu ứng của xử lý ở các mức độ khác nhau.
3.3 SỰ MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
Mô hình thử nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn
Mức xử l
ý
Q
uan sát
ý
Q
1 2 . I . K
1 X
11
X
21
. X
i1
. X
k1


Thí dụ: Thử nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn
Để so sánh (giống nhau hay khác nhau) hiệu ứng của ba dạng POP (POP1,
POP2, và POP3) vào doanh thu một loại thương hiệu, chúng ta thực hiện
thử nghiệm như sau: chọn chín cửa hàng và chia ngẫu nhiên chúng ra

thành 3 nhóm, m

i nhóm ba cửa hàng. Sau đó trình bày từng POP cho
từng nhóm cửa hàng (chẳng hạn POP1 cho cửa hàng 2, 5, và 9,…). So sánh
doanh thu của từng nhóm cửa hàng chúng ta có thể kiểm nghiệm giả
thuyết là hiệu ứng của các POP như nhau trên doanh thu.
Dữ liêu thu thập được trình bày trong bảng sau:
Mức xử lý Thiết kế mẫu
POP
1
POP
2
POP
3

Doanh thu cửa hàn
g
2 Doanh thu cửa hàn
g
8 Doanh thu cửa hàn
g
7 Chọn 9 cửa hàn
g
chia
Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:

k
i

m so
á
t
h
iệu ứng c

a một
b
i
ế
n ngoại
l
ai m
à

chúng ta nghĩ rằng nó sẽ có tác động mạnh nhất trong mô hình
ngẫu nhiên hoàn toàn. Trong mô hình này chúng ta cũng đo lường
hiệu ứng k mức xử lý (1,2,…,i,…k) của một xử lý và h mức biến
thiên của một biến ngoại lai (1,2,…,j,…h).
Kết quả đo lường Xij của các đơn vị thử nghiệm cho phép chúng ta so
sánh s

khác nhau, n
ế
u có, v

hi

các m

c đ

khác nhau. Kết quả của đo lường cũng cho phép chúng ta nhận
diện xem có sự khác nhau ở các mức biến thiên khác nhau của
biến ngoại lai không.
10
3.3 SỰ MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
Mô hình thử nghiệm khối ngẫu nhiên
Mứcxử lý
Biếnngoạilai
Mức

xử


Biến

ngoại

lai

1 2 . I . k
1 X
11
X
21
. X
i1

ó kh

ă t
hi



à th

hi

à hà hiê



l
i
c
ó kh

n
ă
ng
t
ạo
hi

u



trừ nó. Trong trường hợp này thì mô hình khối ngầu nhiên là thích hợp.
Giả sử có năm dạng cửa hàng khác nhau: (1) cửa hàng siêu thị, ký hiệu là A,
(2) cửa hàng tự phục vụ, ký hiệu là B, (3) cửa hàng trong khu thương
mại, ký hiệu là C, (4) cửa hàng tạp hóa, ký hiệu là D, và (5) cửa hàng
trong chợ, ký hiệu là E. Trong mỗi dạng cửa hàng chúng ta chọn ngẫu
nhiên ba cửa hàng. Mỗi cửa hàng trưng bày một dạng POP. Cụ thể là dạng
POP1 được trưng bày trong cửa hàng A1, B1, C1, D1 và E1. POP2 đ
ược
t
bà t

hà A2 B2 C2 D2 à E2 C

i ù POP3 đ

Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
tr
ưng

y
t
rong

c

a

ng
A2
,

A Doanh thu A1 Doanh thu A2 Doanh thu A3
B Doanh thu B1 Doanh thu B2 Doanh thu B3
C Doanh thu C1 Doanh thu C2 Doanh thu C3
D Doanh thu D1 Doanh thu D2 Doanh thu D3
E Doanh thu E1 Doanh thu E2 Doanh thu E3

Thạcsĩ Huỳnh Quang Minh Email:
3.3 SỰ MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
3. Thử nghiệm thừa số (factorial design)
Thử nghiệm thừa số (factorial design) cho phép nhà
n
g
hiên cứu đo lườn
g
được hiệu ứn
g
của hai ha
y
nhiều xử

g
g
g
y
lý ở nhi

u mức khác nhau cũng như khám phá được hiệu
ứng hỗ tương của chúng.
Thử nghiệm thừa số biểu diễn cho trường hợp thiết kế có
từ hai biến độc lập trở lên. Khi có n biến độc lập nó được

ng
hi

m
th

a

s

t
rong
tr
ư

ng
h
ợp

n
à
y

v
à
n
ó đ
ược

gọ

3
T
1
T
2
P
3
3.3 SỰ MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM
Thí dụ: Thử nghiệm thừa số (tt)
Lấy ví dụ X111 là cấp xử lý kết hợp giữa mức nhạc chuông N1, mức giá P1, và
mức thời gian bảo hành T1. Trong thí dụ này, chẳng hạn chúng ta chọn


ê
êù

êà
một m

u ng

u nhi
ê
n 180 người ti
ê
u d
ù
ng, chia ng

u nhi

tranh bi
ế
t)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status