ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN VÀ MÔ HÌNH HIỆN ĐẠI TRONG PHÂN TÍN RỦI RO TÍN DỤNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ - Pdf 16

Trường Đại học Ngoại Thương
Khoa Tài chính Ngân hàng
Tiểu luận môn Tín dụng ngân hàng
Chủ đề : ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN VÀ MÔ HÌNH
HIỆN ĐẠI TRONG PHÂN TÍN RỦI RO TÍN DỤNG Ở CÔNG
TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Nhóm thực hành:
Đỗ Thị Lệ thương MSV :085 303 0165
Nguyễn Thị Thu Phương MSV: 085 303 0137
Đỗ Thị Lê Mai MSV:085 303 0106
Đinh Hồng Nhung MSV:085 303 0130
Hà nội ngày 25 /9/2011
1
Mục lục
Chương I: Giới thiệu về công ty cổ phần Kinh Đô 3
1.1.Lịch sử hình và phát triển của công ty 4
1.2. Khái quát về lĩnh vực kinh doanh 4
1.2.Định hướng phát triển công ty 5
2.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán 6
2.1.1. Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio) 6
2.1.2. Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick ratio) 7
2.2. Nhóm chỉ tiêu hoạt động 8
2.2.1 Vòng quay hàng tồn kho 8
2.2.2 Vòng quay các khoản phải thu 9
2.2.3 Kỳ thu tiền bình quân 10
2.2.4 Vòng quay tổng tài sản 11
2.2.5. Vòng quay tài sản cố định 12
2.3. Nhóm tỷ số kết cấu tài chính 13
2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản ( hệ số nợ) : 13
2.3.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: 14
2.4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời 15

quyết định đúng đắn trước khi cấp tín dụng cho công ty này. Đồng thời, kết quả
nghiên cứu này cũng hỗ trợ KDC thận trọng hơn trong việc sử dụng vốn vay nợ
để giảm thiểu nguy cơ phá sản.
Nội dung chính
Chương I: Giới thiệu về công ty cổ phần Kinh Đô
Chương II: Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Kinh Đô theo phương pháp
cổ điển
Chương III: Phân tích nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức tín dụng của
Kinh Đô - Mô hình điểm số Z
Chương IV: Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua 2 mô hình: Mô
hình cổ điển và mô hình điểm số Z
Chương I: Giới thiệu về công ty cổ phần Kinh Đô
3
1.1. Lịch sử hình và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến
thực phẩm Kinh Đô được thành lập năm 1993. Ban đầu là phân xưởng sản xuất
bánh snack nhỏ tại Phú Lâm, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh với vốn đầu tư là
1,4 tỉ VNĐ và khoảng 70 công nhân viên , hiện nay đã trở thành một trong
những doanh nghiệp đi đầu nền công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam

Địa chỉ : 141 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại 84-(8) 3 8720 838
Fax : 84-(8) 3 8270 839
Email:
Website:

Các mốc lịch sử quan trọng
• Năm 1994, Kinh đô tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng.
• Năm 1999, Kinh đô tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, thành lập TTTM
Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của

Dù tự hào là tập đoàn thực phẩm Việt Nam, Kinh Đô vẫn đưa ra định hướng
phát triển rõ rang với hi vọng mang thương hiệu Việt Nam tiến sâu vào thị
trường quốc tế. Đó là :
- Đa dạng hóa sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm chủ lực có giá trị dinh dưỡng cao,
khẩu vị mới lạ Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 20% đến
30%, đến năm 2010 doanh thu đạt 3000 tỷ (xuất khẩu đạt 30 triệu USD)
- Bên cạnh việc phát triển ngành hàng chủ lực là chế biến thực phẩm, công ty sẽ
phát triển sang các lĩnh vực khác như xây dựng, đầu tư tài chính
- Hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thu hút
nhân tài, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO,
HACCP.
- Phát triển thương hiệu Kinh đô thành thương hiệu mạnh không chỉ ở trong
nước mà còn trên thị trường quốc tế
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng đẩy mạnh phát triển các hoạt
động sản xuất thương mại, đầu tư nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho cổ đông,
nâng cao giá trị của Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điệu kiện làm
việc, thu nhập cho người lao động trong công ty ; đồng thời làm tròn nghĩa vụ
nộp ngân sách cho Nhà Nước.
5
Chương II: Phân tích các chỉ tiêu tài chính của
Kinh Đô theo phương pháp cổ điển
2.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Theo báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô các năm 2008 và
2009 và 2010 thì ta tính được một số tỉ lệ để có thể đánh giá được khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như sau:
2.1.1. Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio)
Đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn
Current ratio = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Năm 2008 2009 2010 2011(tính
tới 30/6)

8
Vòng quay HTK 6.83 5.95 4.18
Chỉ số giảm dần qua các năm từ 2008-2010 và chỉ có năm 2008 là cao hơn
trung bình ngành (6.5) cho thấy xu hướng dự trữ hàng trong kho đề phòng cầu
từ khách hàng tăng đột ngột của các nhà quản trị Kinh Đô. Tuy nhiên, việc giữ
hàng trong kho cũng cần sự quản lí và tính toán hợp lí để tránh rủi ro không bán
được hàng, khiến hàng bị giảm chất lượng
2.2.2 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Tổng doanh thu / Các khoản phải thu
Năm 2008 2009 2011
Vòng quay KPT 2.64 2.25 2.08
9
Chỉ số trung bình ngành quý 4 năm 2008: 6.52. Vòng quay các khoản phải thu
của công ty thấp hơn trung bình ngành rất nhiều. Điều này không tốt cho doanh
nghiệp khi mà doanh thu cao mà các khoản phải thu lại còn cao hơn. Công ty
cần phải quản lí các khoản phải thu để có thể quay vòng vốn nhanh và tận dụng
tốt được nguồn vốn của mình. Không chỉ thấp hơn rất nhiều so với chỉ số trung
bình ngành, mà nó còn có dấu hiệu sụt giảm dần từ năm 2008 đến năm 2010
2.2.3 Kỳ thu tiền bình quân
Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu / (Doanh thu thuần/365)
Năm 2008 2009 2011
Kỳ thu tiền BQ 138.39 162.22 175.35
10
Kỳ thu tiền bình quân của Kinh Đô đều lớn hơn hơn rất nhiều so với chỉ số bình
quân ngành chỉ là 57.1 ngày.
Như vậy, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền
bình quân, 3 chỉ số này cho thấy Kinh Đô không những giữ lại một lượng lớn
hàng trong kho , đồng thời mất nhiều thời gian thu tiền từ khách hàng, việc đó
khiến cho việc quay vòng vốn sản xuất của công ty gặp trở lại, có lẽ đây là lí do
khiến thời gian gần đây KDC dự trữ một lượng lớn tiền mặt trong hệ thống tài

đồng dẫn tới hệ số nợ giảm nhiều so với năm 2009. Sang nửa đầu năm 2011,
tổng tài sản của doanh nghiệp tăng nhẹ 0.1 tỷ đồng tuy nhiên nợ phải trả cũng
tăng 0.175 tỷ đồng nên hệ số nợ có xu hướng tăng lên .
2.3.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu
Đơn vị : lần
Năm 2008 2008 2009 2010
Hệ số 40.27 73.04 31.71 36.71
14
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở
hữu. Năm 2008,2009 chỉ số KDC cao hơn nhiều ,đặc biệt trong năm 2009 lên
tới hơn 73% sấp xỉ gấp đôi chỉ số trung bình ngành là 39,09% song lại giảm
xuống còn 31,71% rồi lại tăng trở lại 36,71%. Kinh Đô vẫn đang trong quá trình
tìm kiếm phương thức dùng vốn hiệu quả nhất, tiến tới thiên về sử dụng nguồn
vốn tự có hơn là dựa vào vốn vay và phải trả lãi.
2.4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Năm 2008 : - 2.9%
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả
năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Chỉ số này là thước đo
chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời.
2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận ròng / Bình quân tổng tài sản
15
Năm 2008: -2%
Lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh lượng lợi nhuận trong 100 đồng tổng tài sản là
chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá khả năng sinh lợi của đồng vốn đầu tư.
Năm 2007 2008 2009 2010
ROE 14.7 -2,9 21.62 15.48

18
Đây là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi
sổ của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại
của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó.
P/B của công ty Kinh Đô luôn lớn hơn 1 có nghĩa là cổ phiếu KDC luôn được
bán với giá cao hơn giá trị ghi sổ của nó. Đây là hấu hiệu cho thấy công ty làm
ăn tốt, đạt lợi nhuận cao và hấp dẫn với các nhà đầu tư.
Chương III : Phân tích nguy cơ phá sản và xếp hạng
định mức tín dụng của Kinh Đô - Mô hình điểm số Z
3.1. Khái quát về mô hình điểm số Z (Z- CREDIT SCORING MODEL)
Mô hình điểm số “Z” do E.I. Altman hình thành dựa trên các chỉ tiêu tài chính
quan trọng đượng phản ảnh từ số liệu thôgns kê trong lịch sử. Tầm quan trọng của
từng chỉ tiêu sẽ xác định trọng số của chúng trong mô hình. Ứng với từng khách hàng
mô hình sẽ cho một kết quả nhất định. Nếu đại lượng này thấp hơn điểm số chuẩn thì
tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể chấp nhận được còn nếu nhỏ hơn thì
không thể chấp nhận được. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín
dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj).
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ
của người vay.
Từ mô hình điểm số Z được Giáo Sư Edward I. Altman đã phát triển ra Z’ và
Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:
 Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 1.00X5
19
• Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy
cơ phá sản.
• Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản.
• Nếu Z <1.8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ

căn cứ xếp hạng tín dụng của Kinh Đô.
Năm 2008:
X1 = vốn lưu động ròng/ tổng tài sản
= (tài sản lưu động – nợ ngắn hạn)/ tổng tài sản
= (210,993,382,429 – 34,602,235,653)/ 585,345,545,522= 0.301345
X2 = tỷ số lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản
= 35,986,373,798/585,345,545,522
=0.061479
X3 = tỷ số lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản
=1,517,607,522/585,345,545,522
= 0.002593
X4 = tỷ số thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ
=55,766,941,000/ 367,687,028,764
= 0.15167
X5 = tỷ số doanh thu/ tổng tài sản
= 698,578,178,256/585,345,545,522
= 1.193445792
 Z = 1.2X1 + 1.4X2+3.3X3 +0.64X4 +1.0X5
= 1.75
Năm 2008 theo như mô hình phân tích điểm số Z, Kinh Đô có chỉ số Z<1.8. Như vậy
hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty khá là khó khăn và rủi ro phá
sản là rất cao.
21
Năm 2009:
X1 = vốn lưu động ròng/ tổng tài sản
= (tài sản lưu động – nợ ngắn hạn)/ tổng tài sản
= (272,557,532,596 – 300,585,194,066)/ 599,059,101,032 = -0.04679
X2 = tỷ số lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản
= 79,643,955,728/599,059,101,032
=0.132948

 Z = 1.2X1 + 1.4X2+3.3X3 +0.64X4 +1.0X5
=2.07
Năm 2010, từ kết quả đánh giá mô hình điểm số Z, 2.99>Z > 1.8, tình hình
kinh doanh của công ty đang ở mức cảnh báo, tiềm ẩn khả năng phá sản với tình hình
kinh doanh không ổn định bằng việc so sánh với năm 2008, năm 2009 có chỉ số Z đã
giảm xuống nhẹ. Như vậy thì độ tín nhiệm của công ty cũng sẽ giảm. Sự giảm này là
do X2, X3 và X5 giảm đặc biệt là X5 giảm rất mạnh, điều này chứng tỏ công ty bị
giảm doanh thu mạnh, làm ăn không hiệu quả. Vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty giảm so với năm 2008, dẫn đến lợi nhuận giữ lại giảm. Tuy nhiên, khi xét
trên góc độ 1 năm thì tình hình kinh doanh của công ty đang diễn ra rất tốt, có tính
thanh khoản cao (chỉ số X1 tăng lên so với năm 2009, như vậy tính thanh khoản tăng
lên). Dựa vào kết quả đánh giá chỉ sổ Z, chúng ta có thể dự đoán rằng công ty đang
hoạt động không tốt lắm và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro nhẹ.
23
Năm 2011 (6 tháng đầu năm)
X1 = vốn lưu động ròng/ tổng tài sản
= (tài sản lưu động – nợ ngắn hạn)/ tổng tài sản
= (2,136,440,462,000 – 1,179,009,501,000)/ 5,165,005,995,000
=0.185369
X2 = tỷ số “lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản”.
=31,777,444,000/ 5,165,005,995,000
=0.006152
X3 = tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản”.
= 51,907,283,000/ 5,165,005,995,000
=0.01005
X4 = tỷ số thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ
=1,195,178,810,000/1,365,287,973,000
=0.875404
X5 = tỷ số “doanh thu/ tổng tài sản”.
= 1,669,568,810,000/ 5,165,005,995,000

nhau giữa các chỉ tiêu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status